Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn thi TN Sử VN ( T.5 )

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Su Thuan Hung
Ngày gửi: 11h:29' 02-05-2012
Dung lượng: 105.6 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích: 0 người


PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM

( HỌC KỲ I )



TUẦN ÔN TẬP THỨ 5
Tiết 1
Bài 20 CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC
CHỐNG THỰC DÂN PHÁP KẾT THÚC
(1953 – 1954)
Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.
Chủ trương kế hoạch quân sự của ta
- Cuối 9/ 1953, Đảng đề ra phương hướng và nhiệm vụ cho chiến lược Đông – Xuân 1953 - 1954
+ Nhiệm vụ : tiêu diệt sinh lực địch
+ Phương hướng : Chủ động mở những cuộc tiến công vào các hướng quan trọng buộc địch phải tán lực lượng

Diễn biến
Ở mặt trận chính diện

Giữa tháng 11/1953, ta tiến quân theo hướng Tây Bắc và Trung Lào.
Ngày 10/12/1953, quân ta tấn công và giải phóng thị xã Lai Châu, bao vây Điện Biên Phủ.
Đầu tháng 12/1953, quân ta phối hợp với bộ đội Pha-thét Lào mở chiến dịch Trung Lào, uy hiếp mạnh Sênô
Na-va phải điều lực lượng ở Nam bộ và Bình Trị Thiên lên tăng cường cho Tây Nguyên
Nava phải điều thêm lực lượng
lên Sê-nô
Đầu tháng 02/1954, ta mở chiến dịch Tây Nguyên, giải phóng Kon Tum và uy hiếp Plây cu
Nava đã cho 6 tiểu đoàn cơ động nhảy dù xuống Điện Biên Phủ
Nava buộc phải điều quân ở đồng bằng Bắc bộ tăng cường cho Điện Biên Phủ
Cuối tháng 01/1954, ta tiến quân sang thượng Lào, tấn công và uy hiếp Luông-pha-băng
Na-va phải tăng quân cho
Luông -pha-băng
2
3
4
5
Nơi tập trung quân
Ở vùng sau lưng địch
Phong trào chiến tranh du kích phát triển mạnh
(Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Bình Trị Thiên …)

 Như vậy, đến đầu năm 1954, lực lượng của Pháp bị phân tán trên khắp chiến trường Đông Dương để đối phó với ta làm cho kế họach Na-va bước đầu bị phá sản.
Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954)
- Từ 12/ 1953, Pháp tập trung xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương gồm 3 phân khu – 49 cứ điểm, Pháp tập trung 16.200 quân.
Điện Biên Phủ được ví như “một pháo đài Vecđoong ở châu Á”, “Một pháo đài bất khả xâm phạm”.
- Tháng 12/ 1953 Đảng họp thông qua kế hoạch tác chiến và quyết địch mở chiến dịch
- Toàn Đảng, toàn dân và toàn quân chuẩn bị cho chiến dịch với quyết tâm lớn. Đầu tháng 3/ 1954, công tác chuẩn bị đã hoàn tất
ĐỊCH
TA
Diễn biến
Ngày 13 tháng 3 năm 1954, quân ta bắt đầu nổ súng tấn công tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ; chiến dịch diễn ra 3 đợt :
Đợt 1
(Từ 13 đến 17/3/1954): quân ta tiêu diệt cứ điểm Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc (Độc Lập, Bản Kéo), loại khỏi vòng chiến đấu 2000 tên địch.
Đợt 2
(Từ 30/3/1954 đến 26/4/1954): quân ta tấn công cứ điểm phía Đông và phân khu trung tâm Mường Thanh, từng bước khép chặt vòng vây và tiến sát sân bay Mường Thanh, cắt đứt con đường tiếp viện duy nhất của địch.
Đợt 3
(Từ 01/5/1954 đến 07/5/1954):
Ta tiêu diệt khu trung tâm Mường Thanh và phân khu Nam - Hồng Cúm; quân Pháp định tháo chạy sang Lào.
Chiều ngày 7 tháng 5 năm 1954, quân ta tổng tấn công vào sở chỉ huy; tướng Đờ - cát – tơ - ri đầu hàng, chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi.
KẾT QUẢ
Loại khỏi vòng chiến 16.200 địch, bắn rơi và phá hủy 62 máy bay, thu toàn bộ vũ khí và phương tiện chiến tranh.
Ý NGHĨA
Đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava, giáng một đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp và can thiệp Mỹ, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao thắng lợi.
Nội dung Giơ ne vơ
Các bên tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản (độc lập, thống nhất, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ) của Việt Nam, Lào và Campuchia và không can thiệp vào công việc nội bộ của ba nước này.
Hai bên ngừng bắn, tập kết chuyển quân và chuyển giao khu vực, lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời cùng với một khu vực phi quân sự hai bên giới tuyến.
Các nước Đông Dương không được gia nhập những khối liên minh quân sự và không được để các nước khác sử dụng lãnh thổ của mình để gây chiến tranh. Nước ngoài không được đặt căn cứ quân sự ở Đông Dương.
Việt Nam sẽ thực hiện thống nhất bằng một cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước vào tháng 7 năm 1957, dưới sự kiểm soát của một ủy ban quốc tế (Ấn Độ, Ba Lan và Canada).
Trách nhiệm thi hành hiệp định thuộc về những người kí kết hiệp định và những người kế tục họ.
Ý NGHĨA
Hiệp định Giơnevơ là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ở Đông Dương và được các cường quốc tham dự hội nghị công nhận
Là mốc đánh dấu kết thúc thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp, miền Bắc được giải phóng
Pháp phải chấm dứt chiến tranh – Mỹ thất bại trong âm mưu kéo dài và mở rộng, quốc tê hoá chiến tranh ở Đông Dương.
NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI
Chủ quan
- Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là Hồ Chủ Tịch, với đường lối kháng chiến đúng đắn và sáng tạo
- Sự đạo kết dũng cảm của toàn dân toàn quân ta trong chiến đấu và sản xuất.
- Vai trò của hậu phương, mặt trận dân tộc thống nhất …
Khách quan
- Sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân Lào – Campuchia
- Sự đồng tình ủng hộ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước trong phe XHCN – Nhân dân Pháp và nhân dân tiến bộ trên thế giới.
Ý NGHĨA LỊCH SỬ
Đối với dân tộc
- Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và cách thống trị của Pháp trong gần một thế kỷ ở Việt Nam
- Miền Bắc được giải phóng – tiến lên giai đoạn CMXHCN.
Đối với thế giới
- Giáng một đòn nặng nề vào âm mưu nô dịch, tham vọng xâm lược của CNĐQ sau chiến tranh thế giới thứ II
- Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của CNĐQ, cổ vũ mạnh mẽ phong trào GPDT của các nước thuộc địa và phụ thuộc.
ÔN TẬP HỌC KỲ II
CHƯƠNG IV VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
Bài 21 XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC
ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ
VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM
(1954 – 1965)
Bài 22 HAI MIỀN ĐẤT NƯỚC TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU
CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC.
MIỀN BẮC VỪA CHIẾN ĐẤU VỪA SẢN XUẤT
(1965-1973)
TIẾT 2
Tình hình nước ta sau hiệp định Giơnever
Miền Bắc
- 10/ 10/ 1954 quân ta tiếp quản thủ đô Hà Nội.
- 16/ 5/ 1955 miền Bắc hoàn toàn được giải phóng.
Miền Nam
- Mỹ dựng nên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm , từ chối hiệp thương tổng tuyển cử.
Miền Bắc

Tiến lên xây dựng XHCN.
Miền Nam
Tiếp tục cách mạng DCND.Thực hiện hoà bình, thống nhất nước nhà.
Cách mạng hai miền phải tiến hành đồng thời và quan hệ hữu cơ với nhau.
Miền Bắc (1961 – 1965 )
* Hoàn cảnh
- Đất nước bị chia cắt làm hai miền
- Cách mạng miền Bắc hoàn thành thắng lợi công cuộc khôi phục kinh tế, cải tạo XHCN.
- Cách mạng miền Nam có bước phát triển mới từ sau phong trào “đồng khởi”
Yêu cầu tăng cường sự lãnh đạo của Đảng ở hai miền trong giai đoạn mới
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III
- Từ ngày 5 – 10/ 9/ 1960 tại Hà Nội Đại hội đã đề ra những nhiệm vụ cách mạng của từng miền
- Cách mạng XHCN ở miền Bắc
- Cách mạng dân tộc DCND ở miền Nam
-->Cách mạng hai miền có mối quan hệ mật thiết, gắn bó và tác động lẫn nhau để hoàn thành công cuộc cách mạng DCND trong cả nước, thực hiện hoà bình thống nhất nước nhà
- Đại hội thông qua kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 – 1965)
- Bầu ra ban chấp hành TW Đảng, bộ chính trị (Lê Duẩn làm tổng bí thư).
Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng ( 9 / 1960 )
Miền Bắc (1961 – 1965 )
Miền Bắc thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1961 – 1965)
Nhiệm vụ cơ bản
Ra sức phát triển công – nông nghiệp, tiếp tục cải tạo XHCN,củng cố và tăng cương nền kinh tế quốc doanh,cải thiện một bước đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân lao động,củng cố quốc phòng,tăng cường trật tự và an ninh xã hội
THÀNH TỰU
KINH TẾ
Số vốn đầu tư tăng gấp 3 lần so với thời kỳ khôi phục kinh tế ( 1954 – 1957 ), chiếm 61,2% tổng chi ngân sách

Công nghiệp
- Được ưu tiên đầu tư xây dựng , chiếm 48% vốn xây dựng cơ bản của nền kinh tế quốc dân xây dựng nhiều cơ sở công nghiệp : khu gang thép Thái Nguyên , nhiệt điện Uông Bí , thủy điện Thác Bà… Đến 1965 MB có 1132 xí nghiệp công nghiệp quốc doanh ( 205 xí nghiệp trung ương , 927 xí nghiệp địa phương )
Nông nghiệp
Là cơ sở để phát triển công nghiệp  xây dựng nhiều nông trường quốc doanh , nhiều công trình thủy lợi , hợp tác xã nông nghiệp bậc cao . Tỷ lệ sử dụng cơ khí nông nghiệp năm 1965 tăng 3,3 lần so với 1960 , năng suất nhiều hợp tác xã đạt 5 tấn / ha , thu nhập bình quân của nông dân tăng 25%

Thương nghiệp
ưu tiên phát triển thương nghiệp quốc doanh
- Giao thông : hệ thống giao thông đường bộ , đường sắt , đường lien tỉnh , liên huyện , đường thủy , đường hàng không được củng cố.
Giáo dục
- Hệ thống giáo dục hệ thống giáo dục từ phổ thông đến đại học phát triển.Năm học 1964 – 1965 MB có hơn 9000 trường phổ thông từ cấp I – III với 2,6 triệu học sinh . 18 trường ĐH và THCN tăng gấp 2 lần năm học 1960 – 1961
* Y tế :
- Hệ thống chăm sóc sức khỏe được đầu tư phát triển ( 6000 cơ sở y tế )

Miền Bắc (1965 – 1968 )
Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ I
Âm mưu
- Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc.
- Ngăn chặn nguồn chi viện bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào Nam.
- Uy hiếp tinh thần và làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mỹ của nhân dân ta.
- Ngày 5/8/1964, Mĩ dựng lên “sự kiện vịnh Bắc bộ” và cho máy bay ném bom bắn phá một số nơi ở miền Bắc như sông Gianh (Quảng Bình), Vinh - Nghệ An…
- Ngày 7/02/1965, Mĩ cho máy bay ném bom bắn phá thị xã Đồng Hới, đảo Cồn Cỏ, chính thức mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc.
THỦ ĐOẠN
Mĩ đã huy động hàng nghìn máy bay tối tân, thuộc 50 loại khác nhau, trong đó có cả máy bay B52, F111 cùng các loại vũ khí hiện đại và một lực lượng hải quân thường xuyên có mặt ở Thái Bình Dương, các căn cứ hải quân ở Nam Việt Nam và các nước Đông Nam Á khác.
- Lực lượng không quân và hải quân Mĩ đã ném bom, bắn phá liên tục với cường độ ngày càng tăng. Trung bình mỗi ngày, miền Bắc phải hứng chịu khoảng 1.600 tấn bom đạn của Mĩ trút xuống.
- Mục tiêu tấn công của Mĩ không chỉ là các căn cứ quân sự mà còn bao gồm cả những mục tiêu dân sự: các nhà máy, xí nghiệp, hầm mỏ, công trình thủy lợi, khu dân cư, trường học, bệnh viện, nhà thờ, nhà trẻ, chùa chiền…
Miền Bắc vừa chiến đấu , vừa sản xuất

- Miền Bắc kịp thời chuyển các hoạt động sang thời chiến.
- Thực hiện quân sự hóa toàn dân.
- Phát động phong trào thi đua chiến đấu, sản xuất trong mọi ngành, mọi giới.

Trong 4 năm CTPH miền Bắc đã đạt những thành tích to lớn trong chiến đấu và sản xuất

Nông nghiệp : mở rộng diện tích canh tác , năng suất không ngừng tăng lên . Công nghiệp : giữ vững được năng lực sản xuất , công nghiệp địa phương và công nghiệp quốc doanh đều phát triển . Giao thông vận tải đảm bảo thông suốt .Văn hóa , giáo dục , y tế , văn học nghệ thuật phát triển mạnh , phục vụ đắc lực cho nhiệm vụ chiến đấu , sản xuất và đời sống.
Bắn rơi , phá hủy 3243 máy bay ( có 6 B52 và 3 F111 ) , bắn cháy , bắn chìm 143 tàu chiến 1 / 11 / 1968 Mỹ tuyên bố ngừng ném bom MB.
Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ II.

Âm mưu
- Ngoài các âm mưu trong chiến tranh phá hoại lần thứ I
, ở chiến tranh phá hoại lần thứ hai Mỹ còn muốn vẫn tình thế ở Miền Nam và giành ưu thế trên bàn đàm phán để kết thúc chiến tranh.

Thủ đoạn
- Cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mỹ đã vượt xa cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ nhất cả về quy mô, tốc độ và cường độ bắn phá nhất là chúng đã sử dụng một cách phổ biến và tập trung các loại máy bay hiện đại nhất là B52 và F111.
- Ngày 06/4/1972, Mĩ đã cho không quân và hải quân đánh phá một số nơi thuộc khu IV cũ. Ngày 16/4/1972 Nich - xơn tuyên bố chính thức mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ 2.
- Từ ngày 18 đến hết ngày 29/12/1972, Nich xơn tuyên bố chính thức tiến hành CTPH ở MB bằng không quân, hải quân. vào Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố khác ở miền Bắc nước ta.

Miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai

Quân dân miền Bắc đã có sự chuẩn bị và sẵn sàng đối phó nên đã giành thế chủ động và kịp thời chống trả địch ngay từ đầu .Trong điều kiện chiến tranh ác liệt MB vẫn đảm bảo nhịp độ SX, thông suốt các mạch máu giao thông chiến lược chi viện cho chiến trường MN, Lào và Cam-pu-chia.
Từ (6/4 - 8/5/1972), ta đã bắn rơi 90 máy bay địch, bắn cháy 20 tàu chiến và bắt sống nhiều giặc lái; đồng thời vẫn đảm bảo thông suốt các tuyến đường chiến lược chi viện cho tiền tuyến.

Trong suốt 12 ngày đêm (18 / 12 đến hết ngày 29/12/1972 ) quân dân MB đánh bại hoàn toàn cuộc tập kích chiến lược bằng không quân hiện đại của Mỹ làm nên trận “Điện Biên Phủ trên không ” trong suốt 12 ngày đêm cuối năm 1972, ta đã hạ 81 máy bay, trong đó có 34 máy bay B52, 5 máy bay F111, 21 máy bay F4, 12 máy bay A7, 1 máy bay F105, 4 máy bay A6, bắt sống 44 giặc lái, bắn chìm và phá hỏng 9 tàu chiến.

 ngày 15/1/1973, Mĩ tuyên bố ngưng hoàn toàn các hoạt động chống phá miền Bắc để kí kết hiệp định Pari. Cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần 2 của nhân dân miền Bắc kết thúc thắng lợi.

Ý nghĩa
Trận “Điện Biên Phủ trên không” là thắng lợi quyết định buộc Mỹ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc và ký hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở VN.
Câu hỏi tư duy
Vì sao gọi thắng lợi của cuộc chiến đấu 12 ngày đêm của quân dân miền Bắc trong chiến tranh phá hoại lần II của Mỹ là “ Trận ĐBP trên không ” , so sánh sự giống nhau với trận ĐBP 1954.
Thắng lợi của cuộc chiến đấu 12 ngày đêm của quân dân miền Bắc trong chiến tranh phá hoại lần II của Mỹ là “ Trận ĐBP trên không ” Vì là thắng lợi quyết định buộc Mỹ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc và ký hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở VN.
SO SÁNH
Miền Nam (1960 – 1965 )
Phong trào Đồng Khởi ( 1960 )
Hoàn cảnh.
- Mỹ Diệm mở rộng chính sách “ tố cộng, diệt cộng” đặc biệt là luật 10 -59 (5/1959)  Cách mạng Miền Nam bị tổn thất nặng, nhiều phong trào đấu tranh của quần chúng đã nổ ra ngày càng mạnh mẽ.
-Tháng 1/1959 hội nghị TW Ðảng lần thứ 15 xác định: khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng lực lượng chính trị, kết hợp với lực lượng vũ trang là con đường phát triển của cách mạng miền Nam.
Diễn biến
- Mở đầu là cuộc khởi nghĩa ở Vĩnh Thạnh (Bình Định) và Bắc Ái (Ninh Thuận) vào 02/1959. Sau đó lan đến Trà Bồng (Quảng Ngãi) – 8/1959 và đặc biệt là cao trào Đồng Khởi ở Bến Tre
- Ngày 17/01/1960, tỉnh ủy Bến Tre lãnh đạo nhân dân 3 xã Định Thủy, Phước Hiệp và Bình Khánh (Mỏ Cày) đồng loạt nổi dậy đánh đồn bốt và giải tán chính quyền địch.
- Cuộc nổi dậy lan khắp huyện Mỏ Cày và tỉnh Bến Tre, phá tan từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch, thành lập chính quyền cách mạng, chia ruộng đất cho dân cày nghèo.
- Từ Bến Tre, phong trào lan rộng khắp Nam Bộ, Tây Nguyên và một số nơi ở Trung Trung bộ.
Kết quả
- Phong trào đồng khởi đã làm cho chính quyền của địch ở địa phương bị tan ra từng mảng lớn.
- Từ khí thế của Đồng khởi, 20/ 12/ 1960 mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
Ý nghĩa
- Phong trào đã giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ – Diệm, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Diệm.
- Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Tiết 3
Chiến lược “Chiến tranh Đặc biệt” của Mỹ những năm 1961-1965
Hoàn cảnh
Sau phong trào” Đồng khởi” ”Chiến tranh đơn phương” bị phá sản, để đối phó với phong trào GPDT trên thế giới và phong trào cách mạng Miền nam tổng thống Mỹ J. Kenơdi đã đề ra chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt” thực hiện thí điểm ở MN dưới hình thức “Chiến tranh đặc biệt”.
Âm mưu
” CTĐB” là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới được tiến hành bằng quân đội tay sai (quân đội Sài gòn) dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mỹ + vũ khí trang bị, phương tiện chiến tranh của Mỹ nhằm chống lại phong trào cách mạng của nhân dân ta. Âm mưu cơ bản “Dùng người Việt đánh người Việt”.
Thủ đoạn
- Từ 1961- 1963 : Mỹ đề ra kế hoạch Xtalây – Taylo nhằm bình định Miền nam trong vòng 18 tháng.
- Từ 1964-1965 : Giôn-xơn đề ra kế hoạch Giônxơn –Macnamara bình định MN có trọng điểm trong 2 năm.
Biện pháp
- Mỹ tăng cường viện trợ quân sự cho chính quyền Diệm
- Đưa cố vấn Mỹ và lực lượng hỗ trợ chiến đấu vào Miền Nam (cuối năm 1960: 1.100, cuối 1962: 11.000, cuối 1964: 26.000 )
- Ngày 08/02/1962, Bộ chỉ huy quân sự Mĩ được thành lập ở Sài Gòn
-Tăng cường lực lượng nguỵ quân (giữa năm 1961: 170.000 quân, đến cuối năm 1964: 560.000 quân)
-Tiến hành dồn dân lập “Ấp chiến lược”…
Miền Nam chống chiến tranh Đặc biệt
Trên mặt trận chống Bình định
- Diễn ra quyết liệt Cuối 1962 trên nửa tổng số ấp (8000 ấp) và 70% dân (6,5 triệu) vẫn do cách mạng kiểm soát.
-Từ cuối năm 1964 ta phá vỡ từng mảng ấp chiến lược lập nhiều “Làng chiến đấu” là kết quả sự nổi dậy của quần chúng + với sự hỗ trợ của lực lượng vũ trang.  Ấp chiến lược ” xương sống” của CTĐB bị phá sản về cơ bản.
Trên mặt trận quân sự
+ Kết hợp với đấu tranh chính trị, quân dân Đông Nam Bộ mở chiến dịch tiến công Đông – Xuân 1964-1965
+ Ngày 02/12/1964, quân ta đã thắng lớn ở Bình Giã (Bà Rịa), tiêu diệt 17000 tên, phá hủy nhiều phương tiện chiến tranh của địch.
+ Sau chiến thắng Bình Giã, quân ta mở tiếp chiến dịch xuân – hè 1965 và đã liên tiếp giành được thắng lợi ở An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài; đánh dấu sự phá sản của kế hoạch Johnson – Mc. Namara.
Trên mặt trận chính trị
- Phong trào đấu tranh của nhân diễn ra sôi nổi ở các đô thị lớn như : Huế, Đà nẵng, Sài gòn chính quyền tay sai khủng hoảng và suy sụp ngày 1-11-1963 Mỹ giật dây cho tướng lĩnh nguỵ làm đảo chính lật đổ Diệm – Nhu.
 Từ các thắng lợi trên các mặt trận của quân và dân ta đã cơ bản làm phá sản CTĐB vào đầu năm 1965.
Chiến lược “Chiến tranh Cục bộ” của Mỹ
những năm 1965-1968
Hoàn cảnh
Do thất bại của “Chiến tranh đặc biệt”, từ giữa năm 1965 chính quyền Giôn-xơn đã chuyển sang thực hiện “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam và mở rộng chiến tranh phá hoại ở miền Bắc.
Âm mưu
“Chiến tranh cục bộ” là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới được tiến hành bằng lực lượng quân Mỹ (chủ yếu) + quân đồng minh và quân đội tay sai.( Tính đến cuối năm 1964, lực lượng quân Mĩ có mặt ở miền Nam khoảng 26.000, đến cuối năm 1965 là 200.000, đến cuối năm 1967 là 537.000. Chưa kể 70.000 lính Mĩ ở Hạm đội 7 và 20.000 lính chư hầu sẳn sàng tham chiến ).
Mở đầu là cuộc hành quân “tìm diệt” mang tên “ánh sáng sao”, đánh vào căn cứ của ta ở Vạn Tường – Quảng Ngãi.
Mở liên tiếp hai cuộc phản công lớn trong hai mùa khô 1965 - 1966 và 1966 - 1967 với hàng loạt cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào những vùng “đất thánh Việt Cộng”, hòng tiêu diệt cơ quan đầu não và lực lượng kháng chiến của ta.
Thủ đoạn và biện pháp tiến hành
Miền Nam chống chiến tranh Cục bộ
Trên mặt trận chống Bình định
Ở các vùng nông thôn được sự phối hợp hỗ trợ của lực lượng vũ trang nhân đã nổi dậy phá vỡ từng mảng “Ấp chiến lược”, phá ách kìm kẹp của địch.
Trên mặt trận quân sự
- Chiến thắng Vạn Tường ( Quảng Ngãi ) tháng 8/1965
- Đập tan hai cuộc phản công chiến lược Mùa khô 1965 – 1966 và Mùa khô 1966 – 1967.
Trên mặt trận chính trị
Trong khắp các thành thị diễn ra cuộc đấu trnh sôi nổi của các tầng lớp nhân dân đòi Mỹ cút về nước, đòi tự do dân chủ vùng giải phóng được mở rộng, uy tín của mặt trận DTGPMN được nâng cao.
Ý nghĩa
cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968
- Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mỹ, làm thất bại “Chiến tranh cục bộ”, Mỹ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc và chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta tại hội nghị Pa-ri.
- Mở ra một bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mỹ.
Chiến lược “ việt nam hóa chiến tranh ” và “Đông dương hóa chiến tranh ” 1969 – 1973.
Hoàn cảnh
Sau thất bại của “Chiến tranh cục bộ” đầu năm 1969 Mỹ chuyển sang thực hiện chiến lược “Việt nam hóa chiến tranh” đồng thời mở rộng chiến tranh ra toàn ĐD thực hiện “Đông dương hóa chiến tranh”.
Âm mưu – Thủ đoạn :
- “Việt nam hóa chiến tranh” vẫn tiếp tục là chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ ở miền Nam được tiến hành quân đội tay sai là chủ yếu với sự phối hợp đáng kể của lực lượng chiến đấu Mỹ, bằng không quân và hỏa lực Mỹ do cố vấn Mỹ chỉ huy.Thực chất nay là sự tiếp tục của âm mưu “Dùng người Việt đánh người Việt”, “Dùng người đông Dương đánh người Đông dương”.
Chiến đấu chống chiến lược “Việt nam hóa chiến tranh” và“Đông dương hóa chiến tranh” của Mỹ.
Trên mặt trận chính trị
- Ngày 6-6-1969 Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam thành lập .
- Ngày 24-4-1969 hội nghị cấp cao 3 nước Đông dương họp, hội nghị biểu thị tinh thần quyết tâm đoàn kết chống Mỹ của nhân dân Đông dương.
- Phong trào của các tầng lớp nhân dân diễn ra sôi nổi ở các đô thị Sài gòn, Huế, Đà nẵng .
-Phong trào của nhân dân nông thôn và ven đô đấu tranh chống “Bình định” phá “Ấp chiến lược”
Trên mặt trận quân sự
- Từ 30-4 30-6-1970 quân đội VN phối hợp với quân dân Campuchia đập tan cuộc hành quân xâm lược Campuchia của 10 vạn quân Mỹ – quân đội Sài gòn.
- Từ 12-2  23-3-1971 quân VN và quân dân Lào đập tan cuộc hành quân “Lam sơn 719” đường 9 –Nam Lào của 4,5 vạn quân Mỹ-quân đội Sài gòn.
-Từ 30-3-1972  Cuối tháng 6-1972 ta mở cuộc tiến công chiến lược khắp MN, chọc thủng 3 phòng tuyến mạnh nhất của địch là Quảng trị, Tây nguyên, Đông nam bộ.
Hiệp định Pari 1973 về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam
Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
Hai bên ngừng bắn ở miền Nam vào lúc 24h00 ngày 27/01/1973 và Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống miền Bắc Việt Nam.
Hoa Kì phải rút hết quân viễn chinh và quân chư hầu về nước, hủy bỏ hết các căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu hay can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài.
Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và ba lực lượng chính trị.
Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả cho nhau tù binh và dân thường bị bắt.
Hoa Kì cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương, thiết lập quan hệ bình thường cùng có lợi với Việt Nam.
Ý nghĩa
Hiệp định Paris là sự thắng lợi của sự kết hợp đấu tranh các mặt trận quân sự – chính trị – ngoại giao của ta.
Là kết quả cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân ta ở hai miền
Việc ký kết hiệp định Paris đã mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước. Mỹ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta. Với thắng lợi này ta đã cơ bản đánh cho “Mỹ cút”, tạo thời cơ thuận lợi để tiếp tục đánh cho “Ngụy nhào”, giải phóng miền Nam.
CÂU HỎI VẬN DỤNG
1/.Điền vào 2 bảng thống kê dưới đây những sự kiện thích hợp :
Bảng 1 : Âm mưu của Mỹ trong việc thực hiện 3 chiến lược chiến tranh xâm lược ở miền Nam từ 1961 đến 1973
Bảng 2 : Những thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền Nam nhằm làm phá sản các chiến lược chiến tranh xâm lược của Mĩ.
2/.Lập bảng thống kê những thủ đoạn và những sự kiện đánh dấu sự thất bại của Mỹ – Nguỵ ở ba chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hoá” chiến tranh, theo yêu cầu của mẫu sau :
3/.Lập bảng so sánh về hoàn cảnh lịch sử, âm mưu - thủ đoạn, biện pháp thực hiện của Mỹ ở ba chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hoá” chiến tranh, theo yêu cầu của mẫu sau :
TIẾT 4
Bài 23 KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ – XÃ HỘI MIỀN BẮC
GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM (1973 – 1975)
- Từ cuối1974 đầu 1975, ta mở các hoạt động quân sự,trọng tâm là đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam bộ giải phóng Phước Long ( 6/1/1975 )
Với chiến thắng Phước Long đã cho thấy
+ sự lớn mạnh và khả năng giành thắng lợi của quân ta
+ Sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài gòn.
+ Khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự rất hạn chế của Mỹ.

Hội nghị BCHTW Đảng lần thứ 21 (7/ 1973) nêu rõ nhiệm vụ cách mạng miền Nam trong giai đoạn mới là “tiếp tục cách mạng DTCND …” , thực hiện nghị quyết TW 21. Từ cuối 1973 nhân dân miền Nam kiên quyết đấu tranh đánh trả địch, phản công địch bảo vệ vùng giải phóng. Chủ động mở các cuộc tiến công địch để mở rộng vùng giải phóng.
Miền Nam đấu tranh chống bình định – lấn chiếm tạo thế và lực tiến tới giải phóng hoàn toàn.
Giải phóng hoàn toàn Miền Nam, giành toàn vẹn lãnh thổ tổ quốc
Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam
- Căn cứ vào tình hình so sánh lực lượng miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng, bộ chính trị TW Đảng (họp từ 18/ 12/ 1974 đến 8/ 1/ 1975) đã đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong 2 năm 1975 – 1976
- Bộ chính trị nhấn mạnh “cả năm 1975 là thời cơ”. “Nếu thời cơ đến … chiến tranh”.
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975
- 4/ 3 ta đánh nghi binh ở Playku và Kontum : cắt đường 19, 21 nối Tây Nguyên và khu V, đường 14 nối Playku và Buôn Mê Thuột, cô lập Buôn Mê Thuột
- 10/ 3 ta bất ngờ đánh Buôn Mê Thuột, đến ngày 11/ 3 ta làm chủ được thị xã
- 12/ 3 địch phản công để chiếm lại Buôn Mê Thuột nhưng thất bại
- 14/3 địch quân rút khỏi Tây Nguyên về giữ vùng ven biển miền Trung, ta tiếp tục chặn đánh, truy kích và tiêu diệt địch.
- Đến ngày 24/ 3 ta giải phóng Tây Nguyên và 60 vạn dân
 Chiến thắng chiến dịch Tây Nguyên mở ra quá trình sụp đổ không thể cứu vãn của quân Ngụy.
Chiến dịch Tây Nguyên (4/ 3 đến 24/ 3)
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975
Chiến dịch Huế – Đà Nẵng (21/ 3 đến 29/ 3)
- Khi chiến dịch Tây Nguyên đang ở giai đoạn cuối ta quyết định kịp thời kế hoạch giải phóng miền NamMở chiến dịch Huế – Đà Nẵng nhằm giải phóng các tỉnh miền Trung và Nam Trung Bộ. Tiêu diệt quân đoàn I Ngụy do tướng Ngô Quang Trưởng chỉ huy
+ 19/ 3/ 1975 ta giải phóng Quảng Trị
+ 21/ 3 ta tấn công và bao vây địch ở Huế10h 30’ ngày 25/ 3 ta giải phóng Huế. Đến ngày 26/ 3 ta giải phóng toàn bộ tỉnh Thừa Thiên, cùng thời gian này ta giải phóng các tỉnh phía Nam Đà Nẵng : Tam Kỳ – Chu Lai – Quảng Ngãi. Đến 29/ 3/ 1975 quân ta tiến công và giải phóng Đà Nẵng
- Từ cuối tháng 3 đến tháng 4 ta giải phóng các tỉnh còn lại ven biển miền Trung, phía nam Tây Nguyên và một số tỉnh thuộc quần đảo trường Sa:
 Với chiến thắng ở Huế, Đà Nẵng khiến cho quân Ngụy rơi vào tình trang tuyệt vọng, tạo điều kiện thuận lợi cho ta tiến lên một bứơc mới với thế áp đảo kẻ thù
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975
Chiến dịch Hồ Chí Minh (26/ 4 đến 30/ 4/ 1975)
- 25/ 3/ 1975 bộ chính trị quyết định “giải phóng miền Nam trước mùa mưa 1975 – trước tháng 5”.
- 9/ 4 ta tiến công Xuân Lộc và Phan Rang. 16/ 4 ta chọc thủng tuyến phòng thủ Phan Rang, giải phóng Bình Thuận – Bình Tuy.
- 21/ 4 giải phóng Xuân Lộc là căn cứ trọng yếu “Tấm áo giáp bảo vệ Sài Gòn từ phía Đông”. Bị chọc thủng, địch hoảng loạn, Thiệu xin từ chức
- 17h ngày 26/ 4/ 1975, 5 cánh quân ta tiến vào Sài Gòn, mở màn chiến dịch Hồ Chí Minh (27 – 28/ 4 ta tiêu diệt được các tuyến phòng thủ của địch ở vòng ngoài) Tiến vào đánh chiếm các cơ quan đầu não của địch ở trung tâm thành phố.
- 10 h 45’ ngày 30/ 4/ 1975, xe tăng của ta tiến vào dinh độc lập bắt sống toàn bộ chính phủ TW Sài Gòn – Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng vô điều kiện. 11h 30’ cờ cách mạng tung bay trên nóc dinh Độc Lập, Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng2/ 5/ 1975 miền Nam hoàn toàn giải phóng
Ý nghĩa
Chiến dịch Hồ Chí Minh thắng lợi tạo điều kiện thuận lợi để giải phóng hoàn toàn miền Nam và nhân dân Lào – Campuchia, giải phóng đất nước.
Ý nghĩa lịch sử – nguyên nhân thắng lợi
của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975)
Ý nghĩa lịch sử
- Kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mỹ và 30 năm chiến tranh GPDT và bảo vệ tổ quốc
- Chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của CNĐQ và phong kiến ở nước ta. Hoàn thành cuộc cách mạng DTDC trong cả nước và thống nhất đất nước
- Mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc : độc lập, thống nhất đi lên CNXH
- tác động mạnh đến tình hình nước Mỹ và thế giới – cổ vũ to lớn tới phong trào cách mạng thế giới
Nguyên nhân thắng lợi
- Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đấu là Hồ Chủ tịch với đường lối quân sự – chính trị độc lập và tự chủ
- Nhân dân ta yêu nước, đoàn kết chiến đấu dũng cảm. Vai trò quan trọng của hậu phương miền Bắc
- Sự phối hợp , đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương. Sự đồng tình và ủng hộ to lớn của các lực lượng hòa bình, dân chủ thê giới (các nước XHCN, Liên Xô – Trung Quốc). Phong trào đấu tranh của nhân dân Mỹ và nhân dân tiến bộ thế giới.
TIẾT 5
KIỂM TRA NỘI DUNG ÔN TUẦN 5
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓