Ôn thi TN Sử VN ( T.3 )

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Su Thuan Hung
Ngày gửi: 22h:27' 27-04-2012
Dung lượng: 100.7 KB
Số lượt tải: 55
Nguồn:
Người gửi: Su Thuan Hung
Ngày gửi: 22h:27' 27-04-2012
Dung lượng: 100.7 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM
( HỌC KỲ I )
TUẦN ÔN TẬP THỨ 3
Tiết 1
CHƯƠNG 1 VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1930
BÀI 12 PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM
TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1925
Tình hình phân hóa xã hội Việt Nam sau CTTG I
Thực dân Pháp tiến hành chương trình khai thác thuộc địa lần 2 Giai cấp trong xã hội Việt Nam có những chuyển biến mới
. Giai cấp địa chủ phong kiến : một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ có tinh thần yêu nước .
. Giai cấp nông dân : là lực lượng đông đảo của cách mạng
. Tầng lớp tiểu tư sản : là một lực lượng cm rất quan trọng.
. Giai cấp tư sản : phân hóa thành hai bộ phận : tư sản mại bản , tư sản dân tộc
. Giai cấp công nhân : nhanh chóng trở thành một động lực của phong trào dân tộc dân chủ theo khuynh hướng cách mạng tiên tiến của thời đại
Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc
- Ngày 5/6/1911 đánh dấu sự bắt đầu quá trình ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành
- 1911 - 1916: Người bôn ba khắp các Châu lục trên thế giới và trở về Pháp cuối năm 1917 , tham gia Đảng Xã hội Pháp ( 1919 ).
- 18/6/1919 : các nước thắng trận sau Chiến Tranh thế giới I , họp bàn tại Vec xây nhằm chia lại thị trường Thế giới. NAQ đã gửi Bản yêu sách của Nhân dân An Nam , đòi tự do, dân chủ , quyền bình đẳng và quyền tự quyết của dân tộc VN.
- Giữa năm 1920 Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của LêNin
25/12/1920 Đại hội XVIII Đảng Xã hội Pháp Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và thành lập Đảng Cộng sản Pháp
- Năm 1921 sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa , ra báo Người Cùng Khổ ( Le Paria ) . Người đã tham gia viết bài cho các báo như: báo Nhân đạo của Đảng XH Pháp , báo Đời sống công nhân và cho ra đời "Bản án Chế độ thực dân Pháp"( 1925 )
- Tháng 6/ 1923, Nguyễn ái Quốc đã sang Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế Nông dân và dự Đại hội V của Quốc Tế Cộng sản ( 1924 )
- Tháng11/1924 Nguyễn ái Quốc trở về Quảng Châu - TQ , để trực tiếp tuyên truyền , giáo dục lý luận , xây dựng tổ chức cách mạng giải phóng dân tộc cho nhân dân Việt Nam
Câu hỏi tư duy :
1/. Giai đoạn 1911 – 1917 đã tác động như thế nào đến tư tưởng của Nguyễn Tất Thành ?
- Những năm 1911 - 1916: Người bôn ba khắp các Châu lục trên thế giới và trở về Pháp cuối năm 1917 Đã giúp Người nhận rõ bạn – thù.
2/.Cho biết vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam.
- Người đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc Việt Nam : Đó là con đường Kết hợp độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội, kết hợp tinh thần yêu nước với tinh thần quốc tế vô sản.
- Nhờ tìm được con đường cứu nước đúng đắn như đã nêu trên, nên mới dẫn tới việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930, làm nên cuộc Cách mạng tháng Tám 1945 thành công, tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ thắng lợi.
Tiết 2
BÀI 13 PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM
TỪ NĂM 1925 ĐẾN NĂM 1930
A. Sự ra đời của ba tổ chức Cộng sản và ảnh hưởng đối với phong trào cách mạng Việt nam.
Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên
- Tháng 11 / 1924 Nguyễn ái Quốc trở về Quảng Châu – TQ mở các lớp huấn luyện cán bộ cách mạng tổ chức Cộng sản đoàn. ( 2 / 1925 )
- 6/1925: ra đời tổ chức Việt nam CM thanh niên,cơ quan ngôn luận là báo Thanh Niên
- 1927: cuốn sách "Đường cách mệnh" xuất bản.
- 9 / 7 / 1925 Nguyễn Ái Quốc cùng những nhà yêu nước Triều Tiên , Inđônêsia … thành lập Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông
Cuối năm 1928 Hội Việt nam cách mạng thanh niên thực hiện chủ trương “vô sản hóa” Phong trào công nhân có những chuyển biến quan trọng.. Giai cấp công nhân đã trở thành một lực lượng chính trị độc lập
Việt Nam Quốc Dân đảng
- 25/12/1927: VNQD Đảng được thành lập ,theo khuynh hướng dân chủ tư sản.
- Đêm 9/2/1930: cuộc khởi nghĩa Yên Bái nổ ra chủ yếu ở Yên Bái, Phú Thọ, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Thái Bình.. thất bại
Sự xuất hiện các tổ chức Cộng sản năm 1929
- Cuối 1928 đầu 1929 phong trào dân tộc dân chủ trong nước phát triển mạnh , đòi hỏi phải có một chính đảng để lãnh đạo cách mạng
- Cuối tháng 3 / 1929 chi bộ cộng sản đầu tiên gồm 7 người được thành lập.
- Sự phân hóa của hội Việt Nam cách mạng thanh niên sau Đại hội I ( tù ngày 1/5 – 9/5/1929 đã dẫn đến sự ra đời của Đông Dương Cộng sản Đảng ( 6/1929 ) ở miền Bắc , An Nam Cộng sản Đảng ( 8/1929 ) ở miền Nam . Một bộ phận tiên tiến của Đảng Tân Việt thành lập Đông Dương Cộng sản liên đòan ( 9 / 1929 )
- Sự xuất hiện ba tổ chức Cộng sản là một xu thế tất yêu khách quan của lịch sử Tuy nhiên sự ra đời của ba tổ chức Cộng sản vừa có tác dụng tích cực vừa ảnh hưởng không tốt đến phong trào : nguy cơ chia rẽ lớn làm ảnh hưởng lớn đến phong trào cách mạng trong nước sẽ xảy ra
Hội nghị thành lập Đảng Cộng sảnViệt Nam
- Được sự ủy nhiệm của Quốc tế Cộng sản , Nguyễn Ái Quốc đã từ Xiêm về Trung Quốc , triệu tập hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng sản tại Cửu Long ( Hương Cảng ) từ ngày 6 / 1 đến 8 / 2 / 1930 .
. Hội nghị tán thành việc hợp nhất đảng , lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam , thông qua chính cương vắn tắt , sách lược vắn tắt của đảng…
. Hội nghị bầu BCH trung ương lâm thời gồm 7 ủy viên
. 24 / 2 / 1930 Đông dương cộng sản liên đòan được gia nhập vào Đảng Cộng sản Việt Nam
. Đại hội đại biểu tòan quốc lần thứ III của Đảng ( 9 / 1960 ) quyết định lấy ngày 3 / 2 hàng năm là ngày kỷ niệm thành lập Đảng
-Ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
. Là sản phẩm của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp ở Việt Nam
. Là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam trong thời đại mới
. Từ đây , cách mạng Việt Nam đã có sự lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam , với đường lối cách mạng khoa học , sáng tạo đựợc tổ chức chặc chẽ , đội ngũ đảng viên kiên trung , sẵn sang hy sinh cho sự nghiệp cách mạng
. Là sự chuẩn bị tất yếu có tính quyết định đến sự phát triển nhảy vọt của lịch sử dân tộc
Câu hỏi tư duy :
1/. Cho biết vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong hội nghị thành lập Đảng CSVN
Chuẩn bị tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập một chính Đảng vô sản ở Việt nam
Triệu tập và chủ trì hội nghị thành lập Đảng tại Cửu Long ( Hương Cảng – TQ ) từ 6/1 – 8/2/1930.
2/. Nội dung của Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt :
+ Chiến lược cách mạng: tiến hành “ tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”.
+ Nhiệm vụ cách mạng: đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến, tư sản phản cách mạng, làm cho nuớc Việt Nam độc lập tự do, lập chính phủ công, nông, binh và quân đội công nông; tịch thu sản nghiệp của đế quốc và phản cách mạng chia cho dân cày nghèo, tiến hành cách mạng ruộng đất.
+ Lực lượng cách mạng: công nông, tiểu tư sản, trí thức, lợi dụng hoặc trung lập phú nông, địa chủ, tư sản. Cách mạng phải liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới.
+ Lãnh đạo cách mạng: Đảng cộng sản Việt Nam: đội tiền phong của giai cấp vô sản.
Tuy còn vắn tắt, song đây là cương lĩnh giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và giai cấp. Độc lập, tự do là tư tưởng chủ yếu của cương lĩnh.
3/. So sánh một số điểm chủ yếu trong nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng với Luận cương chính trị năm 1930 để thấy rõ sự đúng đắn của văn kiện trước và sự hạn chế của văn kiện sau.
Bảng so sánh :
Nhận xét : Qua bảng so sánh chúng ta thấy, Luận cương chính trị tiếp thu những vấn đề cơ bản của văn kiện thành lập Đảng và bổ sung thêm phương pháp cách mạng, song hai vấn đề nhiệm vụ và lực lượng của cách mạng tư sản dân quyền còn hạn chế: đặt nhiệm vụ chống phong kiến lên trên chống đế quốc và không thấy khả năng cách mạng của các tầng lớp khác trong xã hội Việt Nam. Những hạn chế này phải trải qua một quá trình đấu tranh trong thực tiễn mới khắc phục được.
Tiết 3
CHƯƠNG II VỊÊT NAM TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1945
BÀI 14 PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 – 1935
Việt Nam trong những năm 1929 - 1933
Tình hình kinh tế
Từ năm 1930 nền Kinh tế Việt Nam khủng hỏang nặng nề so với các thuộc địa khác của Pháp
Tình hình xã hội
- Các mâu thuẫn xã hội ngày càng sâu sắc . Đây là nguyên nhân sâu xa và trực tiếp của Phong trào cách mạng.
- Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời , là nguyên nhân chủ yếu và có ý nghĩa quyết định đến sự bùng nổ và phát triển của phong trào .
Phong trào cách mạng 1930 - 1931
Phong trào Nửa đầu năm 1930
- Từ Tháng 2 đến Tháng 4 - 1930
. Khởi đầu của phong trào công nhân đòi cải thiện đời sống , đòi tăng lương , giảm giờ làm , …với 3 cuộc bãi công tiêu biểu trong cả nước :
+ 3000 công nhân đồn điền cao su Phú Riềng.
+ 4000 công nhân nhà máy cưa và nhà máy diêm Bến Thuỷ
+ 4000 công nhân nhà máy sợi Nam Định.
. Phong trào nông dân đòi giảm sưu – thuế cũng nổ ra ở một số địa phương như Kiến An, Hải Phòng, Hà Nam, Thái Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh.
- Từ Tháng 5 - 1930 phong trào phát triển thành cao trào.
. Ngày 1/5/1930 lần đầu tiên giai cấp Công nhân và nông dân Việt Nam kỷ niệm ngày quốc tế lao động
Phong trào nửa sau 1930
- Trong tháng 6 , 7 , 8 Phong trào đấu tranh của công nông diễn ra liên tục và sôi nổi trên phạm vi cả nước.
- Sang tháng 9 / 1930 Phong trào nông dân lên cao chưa từng thấy nhất là ở 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh
- Phong trào có sự liên kết công - nông ngày càng chặt chẽ.
Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930 – 1931
Ý nghĩa lịch sử
- Khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng và quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân đối với cách mạng Đông dương
- Nói lên sức mạnh to lớn của liên minh Công – Nông
- Đảng Cộng sản Đông dương là một bộ phận độc lập , trực thuộc của quốc tế Cộng sản
- Là cuộc tập dợt đầu tiên cho cuộc Tổng khởi nghĩa Tháng Tám
Bài học kinh nghiệm
Để lại nhiều bài học quí báu về công tác tư tưởng , về xây dựng khối liên minh Công – Nông và mặt trận dân tộc thống nhất , về tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh
Chứng minh Xô Viết - Nghệ Tĩnh là nhà nước kiểu mới
- Tại Nghệ An trong tháng 9 và tháng 10 - 1930, bộ máy chính quyền địch ở nhiều vùng nông thôn tan rã. các Xô Viết đã đứng ra quản lý mọi mặt đời sống xã hội ở nông thôn
. Về chính trị:
+ Thực hiện rộng rãi quyền tự do - dân chủ, quần chúng Lao động được tham gia , thành lập các tổ chức đòan thể cách mạng đội tự vệ đỏ và tòa án nhân dân.
. Về kinh tế :
+ Tổ chức cứu đói, chia ruộng đất , xóa bỏ các lọai thuế không phù hợp , tu sửa các công trình giao thông …
. Về Văn hóa – Xã hội:
+ Tổ chức dạy chữ quốc ngữ, xây dựng nếp sống văn hóa mới, bài trừ mê tín dị đoan và các tệ nạn xã hội.
- Thực dân Pháp vừa đàn áp , khủng bố vừa chia rẽ , mua chuộc đến giữa 1931 phong trào tạm lắng xuống .
Câu hỏi tư duy :
Hãy cho biết vai trò của tổ chức Đảng trong phong trào cách mạng 1930 – 1931.
- Tổ chức các phong trào đấu tranh của Công – Nông trên phạm vi cả nước ( đặc biệt là ở Nghệ - Tĩnh )Phong trào có sự liên kết công - nông ngày càng chặt chẽ.
- Đứng ra thành lập các Xô viết ở Nghệ - Tĩnh có chức năng như là một chính quyền cách mạng ở nông thôn.
Tiết 4
BÀI 15 PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936 – 1939
Tình hình thế giới và trong nước
Tình hình thế giới
- Nguy cơ Chủ nghĩa phát xít và Chiến Tranh Thế giới đe dọa nghiêm trọng hòa bình va an ninh quốc tế.
- Đại hội 7 của Quốc Tế Cộng Sản (7/1935) họp xác định nhiệm vụ chống chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh, bảo vệ hòa bình, thành lập Mặt trận nhân dân rộng rãi. .
- Tháng 6 – 1936 Chính phủ nhân dân lên cầm quyền ở Pháp
Tình hình trong nước
- Đối với Đông Dương Chính phủ Pháp cử phái viên sang điều tra tình hình , điều chỉnh những chính sách đối với thuộc địa.
- Các tổ chức chính trị đã tận dụng thời cơ để tranh giành ảnh hưởng quần chúng
- Thực dân Pháp tăng cường đầu tư khai thác thuộc địa để bù đắp sự thiếu hụt do cuộc khủng hỏang kinh tế 1929 – 1933 gây ra
- Nền kinh tế Việt Nam có phục hồi và phát triển nhưng vẫn lệ thuộc vào kinh tế Pháp . Đời sống đại bộ phận nhân dân vẫn khó khăn và khổ cực
Phong trào dân chủ 1936 -1939
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7/1936
- Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền Đông Dương chống đế quốc và phong kiến.
- Nhiệm vụ trực tiếp trước mắt là đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
- Kẻ thù trước mắt là thực dân phản động Pháp và tay sai.
- Phương pháp đấu tranh là kết hợp các hình thức công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.
- Hội nghị chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương, đến tháng 3-1938 đổi thành Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Phong trào đấu tranh tiêu biểu
- Đấu tranh đòi quyền tự do, dân sinh, dân chủ:
+ Phong trào Đông Dương đại hội, Đảng vận động nhân dân thảo ra bản “dân nguyện” gửi tới phái đoàn của Quốc hội Pháp sang điều tra tình hình Đông Dương, tiến tới triệu tập Đông Dương Đại hội (8-1936)
+ Phong trào đón tiếp phái viên chính phủ Pháp năm 1937 : lợi dụng sự kiện Gôđa sang điều tra tình hình và Bơrêviê sang nhận chức Toàn quyền Đông Dương, Đảng có tổ chức quần chúng mít tinh “đón rước”, biểu dương lực lượng ; đưa yêu sách về dân sinh, dân chủ.
Ý nghĩa và bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ 1936 – 1939
Ý Nghĩa
- Cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 là phong trào quần chúng rộng lớn buộc chính quyền thực dân phải nhượng bộ thực hiện các quyền dân sinh , dân chủ ở thuộc địa
- Hình thành đạo quân chính trị của quần chúng
- Đội ngũ cán bộ đảng viên được rèn luyện và trưởng thành
- Nâng cao uy tín và ảnh hưởng của Đảng
- Là cuộc diễn tập chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa Tháng Tám
Bài học kinh nghiệm
- Kinh nghiệm trong việc xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất , trong tổ chức lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai , hợp pháp …
- Khắc phục những hạn chế trong công tác mặt trân , vấn đề dân tộc .
Câu hỏi tư duy :
So sánh giữa phong trào dân chủ 1936 – 1939 với phong trào cách mạng 1930 - 1931
TIẾT 5
KIỂM TRA NỘI DUNG ÔN TUẦN 3
ÔN TẬP LỊCH SỬ VIỆT NAM
HỌC KỲ I
TUẦN ÔN TẬP THỨ 4
Tiết 1
BÀI 16 PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DAN TỘC
VÀ
TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM
( 1939 – 1945 )
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA RA ĐỜI
TÌNH HÌNH VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939 - 1945
Tình hình chính trị
- Đến 1945 chiến tranh thế giới lần thứ hai bước vào giai đọan kết thúc với thắng lợi nghiêng về phê đồng minh chống phát xít , thời cơ cách mạng đến gần , các tổ chức chính trị trong nước đẩy mạnh họat động , khí thế giành chính quyền dâng cao trong cả nước.
Tình hình kinh tê – xã hội
- Pháp : ra lệnh tổng động viên ( 9/1939 ) , thi hành chính sách “Kinh tế chỉ huy” ,
- Nhật : Nhật ép Pháp phải nhượng bộ về kinh tế và cung cấp nộp một khỏan tiền lớn , bắt nông dân phải nhổ lúa trồng đay và thầu dầu
- Đời sống nhân dân rất cực khổ dưới ách thống trị của Pháp – Nhật
Hội nghị 6 BCH TW Đảng (11/1939)
Nội dung :
+ Xác định nhiệm vụ , mục tiêu trước mắt của cách mạng Đông Dương là đánh đổ đế quốc và tay sai , làm cho Đông Dương hòan tòan độc lập , đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
+ Tạm gát khẩu hiệu cách mạng ruộng đất , thay bằng các khẩu hiệu chống địa tô , chống cho vay nặng lãi , tịch thu ruộng đất của thực dân đế quốc và bọn địa chủ tay sai , tạm gát khẩu hiệu thành lập chính quyền công – nông thay bằng khẩu hiệu lập chính phủ cộng hòa dân chủ
+ Chủ trương thành lập mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương, nhằm tập hợp rộng rãi mọi lực lượng có tinh thần chống đế quốc bao gồm các Đảng phái chính trị các đoàn thể, tầng lớp xã hội và cả các cá nhân. Đây là mặt trận thực hiện sự đoàn kết dân tộc, tập hợp lực lượng cách mạng nhằm thực hiện nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng lúc đó là giải phóng dân tộc.
+ Về phương pháp đấu tranh : hội nghị chủ trương sử dụng bạo lực cách mạng, tiến hành khởi nghĩa vũ trang, giành chính quyền. Hội nghị khẳng định "Nhất định các dân tộc Đông Dương sẽ tiến tới chở vũ trang, bạo động, giành chính quyền.
+ Hội nghị 6 của Đảng đánh dấu sự chuyển hướng mạnh mẽ về chiến lược cách mạng đưa nhân dân ta bươcs vào một thời kỳ đấu tranh mới , trực tiếp vận động cứu nước.
Hội nghị 8 BCH TW Đảng (5/1941)
- Ngày 28 / 1 / 1941 Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng
- Từ ngày 10 đến 19 / 5 / 1941 Nguyễn Ái Quốc chủ trì Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Pắc Pó ( Hà Quảng – Cao Bằng ) , nội dung :
+ Hội nghị xác định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt là cách mạng giải phóng dân tộc chủ trương tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, nêu khẩu hiệu giảm tô, giảm tức (tiền cho vay lãi); chia lại ruộng công, tiến tới thực hiện khẩu hiệu người cày có ruộng.
+ Hội nghị chủ trương thành lập Mặt trận. "Việt Nam độc lập đồng minh"và giúp đỡ việc thành lập mặt trận ở Lào , Campuchia
+ Hội nghị xác định hình thái khởi nghĩa là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên Tổng khởi nghĩa
+ Ý nghĩa : Hội nghị 8 của TW Đảng đã hoàn chỉnh sự chuyển hướng chiến lược CM được đề ra từ hội nghị 6, giương cao ngọn cờ GPDT, đồng thời đề ra chủ trương khởi nghĩa vũ trang. Đó là sự chuẩn bị về đường lối và phương pháp cách mạng cho cuộc tổng khởi nghĩa Tháng 8 - 1945.
Hoạt động của mặt trận Việt Minh (5/1941 – 3/1945)
+ Sau hội nghị 8 của BCH TW Đảng (5- 1941) , Mặt trận Việt Minh chính thức ra đời ( 19 / 5 / 1941 ) .Tuyên ngôn , Chương trình , Điều lệ của Việt Minh cũng được công bố . Mặt trận Việt Minh là mặt trận đoàn kết dân tộc Việt Nam với các đoàn thể quần chúng mang tên cưú quốc. Quá trình xây dựng và hoạt động ở Việt Minh là quá trình đẩy mạnh, chuẩn bị lực lượng chính trị cho CMT8.
Chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền
Xây dựng lực lượng cho cuộc khởi nghĩa vũ trang
- Xây dựng lực lượng chính trị :
Trên cơ sở đó uỷ ban Việt Minh tỉnh Cao Bằng và uỷ ban việt minh lâm thời liên tỉnh Cao - Bắc - Lạng được thành lập.
Tháng 2/1943, ban thường vụ TW Đảng họp hội nghị tại (Võng La - Đông Anh) chủ trương phát triển lực lượng ở thành thị xây dựng các tổ chức cứu quốc trong học sinh, sinh viên; tiểu thương và các tầng lớp nhân dân thành thị.
+ Năm 1943, Đảng đưa ra bản đề cương văn hóa VN .
+ Tháng 6/1944 , thành lập Đảng dân chủ Việt Nam .và Hội Văn hóa cứu quốc Việt Nam.
- Xây dựng lực lượng vũ trang :
+ Trên cơ sở xây dựng lực lượng chính trị, Đảng từng bước chỉ đạo xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân và căn cứ địa cách mạng.
+ Sau cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn (9/1940) đội du kích Băc Sơn ra đời. là lực lượng nòng cốt để xây dựng căn cứ địa Bắc Sơn - Võ Nhai , phát triển thành các Trung đội Cứu quốc quân I (14 / 2 / 1941 ) , Trung đội Cứu quốc quân II (15 / 9 / 1941 ) , Trung đội Cứu quốc quân III (25 / 2 / 1944 )
- Xây dựng căn cứ địa :
+ Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 11 / 1940 chủ trương xây dựng căn cứ địa Bắc Sơn - Võ Nhai . Năm 1941 sau khi về nước , Nguyễn Ái Quốc đó chọn Cao Bằng làm căn cứ địa thứ hai
Gấp rút chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
- Từ đầu 1943 , Hồng quân Liên Xô chuyển sang phản công , cục diện chiến tranh thế giới chuyển biến theo chiều hướng có lợi cho phong trào cách mạng nước ta
- Từ 25 đến 28 / 2 / 1943 Ban Thường vụ Trung ương họp tại Vừng La ( Đông Anh – Phúc Yên ) vạch kế họach chuẩn bị tòan diện cho cuộc khởi nghĩa vũ trang
- Tại căn cứ Bắc Sơn – Vũ Nhai lực lượng Cứu quốc quân đẩy mạnh họat động , tuyên truyền vũ trang , gây dựng cơ sở chính trị , mở rộng khu căn cứ . Tại căn cứ Cao Bằng Ban Việt Minh liên tỉnh Cao – Bắc – Lạng lập ra các ban “Xung phong Nam tiến” để liên lạc với căn cứ Bắc Sơn – Vũ Nhai và phát triển lực lượng xuống miền xuôi
- 7 / 5 / 1944 Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị “:Sửa sọan khởi nghĩa”
- 10 / 8 / 1944 Trung ương Đảng ra lời kêu gọi “sắm sửa vũ khi đuổi thù chung”
- Ngày 22 / 12 / 1944 Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải Phóng Quân được thành lập
Tổng khởi nghĩa tháng 8 - 1945
Khởi nghĩa từng phần ( từ tháng 3 đến giữa tháng 8 / 1945 )
- Đầu 1945, cuộc CTTG2 bước vào giai đoạn kết thúc. Hồng quân Liên Xô đang phản công mạnh phát xít Đức trên chiến trường châu Âu. ở mặt trận Viễn Đông, quân Anh, Mỹ cũng phản công phát xít Nhật.
- Ở Đông Dương mâu thuẫn Nhật – Pháp ngày càng gay gắt
- Ngày 9/3/1945, Nhật nhanh tay đảo chính, hất cẳng Pháp, Dựng ra chính phủ bù nhìn do Trần Trọng Kim làm thủ tướng; , Bảo Đại làm “Quốc trưởng”
Ngày 12/3/1945 ban thường vụ TW Đảng họp hội nghị tại Từ Sơn, Bắc Ninh ra bản chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” Xác định kẻ thù cụ thể, kẻ thù trước mắt, kẻ thù duy là phát xít Nhật; quyết định phát động một cao trào kháng Nhật cứu nước để làm tiền đề tiến lên tổng khởi nghĩa đồng thơì sẵn sàng chuyển lên tổng khởi nghĩa khi có đủ điều kiện.
- Sau khi có bản chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta", Ở Cao - Bắc - Lạng, lực lượng vũ trang đó giải hàng lọat xã , châu , huyện thành lập chính quyền cách mạng
+ Ở Đồng bằng Bắc bộ & Bắc trung bộ; phong trào kho thóc của Nhật để giải quyết nạn đói lôi cuốn hàng triệu quần chúng tham gia, ở những nơi quần chúng tạ vũ trang, xung đột với chính quyền và binh lính Nhật, biến thành những cuộc khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền bộ phận.
- 3/1945 tù chính trị nhà lao Ba Tơ lãnh đạo khởi nghĩa thắng lợi. Đội du kích Ba Tơ ra đời và xây dựng căn cứ Ba Tơ. Đây là lực lượng vũ trang cm đầu tiên ở Trung Bộ.
Ở Nam Bộ, phong trào Việt Minh phát triển mạnh ở Mỹ Tho và Hậu Giang
Sự chuẩn bị cuối cùng trước ngày Tổng khởi nghĩa
- Từ 15 đến 20 / 4 / 1945 Ban Thường vụ Trung ương Đảng triệu tâp Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kỳ , thành lập Ủy ban quân sự cách mạng Bắc Kỳ
- 16 / 4 / 1945 Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị thành lập Ủy ban Dân tộc giải phúng Việt Nam
- 15 / 5 / 1945 Việt Nam Cứu quốc quân và Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân thống nhất thành Việt Nam giải phóng quân
- 4 / 6 / 1945 khu giải phóng Việt Bắc thành lập , lấy Tân Trào làm thủ đô , Ủy ban lâm thời khu giải phóng được thành lập
Tổng khởi nghĩa tháng 8 - 1945
Nhật đầu hàng đồng minh , lệnh Tổng khởi nghĩa được ban bố
- Điều kiện khách quan
- Cuộc Chiến Tranh thế giới lần II kết thúc 5/1945, phát xít Đức đầu hàng Đồng Minh không điều kiện.
- Phát xít Nhật cũng đầu hàng đồng minh không điều kiện 15 / 8/ 1945 .Quân Phiệt Nhật ở Đông Dương hoang man
- Điều kiện chủ quan
- Đến Tháng 8-1945, toàn Đảng toàn dân ta đều sẵn sàng hành động, kiên quyết hi sinh, phấn đấu giành độc lập - tự do.
- 13 / 8 / 1945 Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban khởi nghĩa tòan quốc và ra “Quân lệnh số 1”
- Hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào (từ 14 - 15/8/1945) thông qua kế họach tổng khởi nghĩa , quyết định những chính sách đối nội , đối ngọai sau khi giành được chính quyền
- Ngày 16 đến 17 / 8 / 1945 Đại hội quốc dân Tân Trào tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng , thông qua 10 chính sách của Việt Minh , cử ra Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chớ Minh làm chủ tịch
Diễn biến Tổng khởi nghĩa :
- Đến giữa tháng 8 / 1945 khí thế cách mạng sôi sục trong cả nước . Ở một số địa phương, tuy chưa nhận được lệnh Tổng khởi nghĩa căn cứ vào các nghị quyết của Đảng trước đó nhất là bản chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hoạt động của ta Đảng bộ địa phương chủ động lãnh đạo nhân dân tổng khởi nghĩa và mau chóng giành thắng lợi ở một số địa phương thuộc châu thổ sông Hồng , bắc Trung bộ , Thừa Thiên Huế , Quảng Ngãi , Khánh Hòa…
- Chiều 16/8/1945, giải phóng quân Việt Nam (5/1945) từ Tân Trào tiến về giải phúng thị xã Thái Nguyên, mở đầu cho cuộc khởi nghĩa toàn quốc.
Ngày 18 / 8 / 1945 ta giải phóng Bắc Giang , Hải Dương , Hà Tĩnh , Quảng Nam
- Chiều 17/8, nhân dân Hà Nội tổ chức cuộc mít tinh ủng hộ Việt Minh. Ngày 18 / 8 cờ đỏ sao vàng xuất hiện trên đường phố chính ở Hà Nội
- Ngày 19/8 khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội.
- Ngày 23/8 tổng KN thành công ở Huế.
- Ngày 25/8, giành được chính quyền ở SàiGòn.
- Thắng lợi của các cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội – Huế - Sài gòn có tác động mạnh đến các địa phương trong cả nước . Đến cuối tháng 8 / 1945 khởi nghĩa đó giành thắng lợi trên cả nước
- Ngày 30/8.1945, vua Bảo Đại thoái vị.
Nguyên nhân thắng lợi , ý nghĩa lịch sử , bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng tám năm 1945
Nguyên nhân thắng lợi
Nguyên nhân chủ quan
- Truyền thống yêu nước nồng nàn , ý chí đấu tranh kiên cường bất khuất của dân tộc
- Đảng Cộng sản Đông Dương đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh đó đề ra đường lối đúng đắn và sang tạo cho cách mạng Việt Nam
- Đảng Cộng sản Đông Dương đó trãi qua 15 năm chuẩn bị từ phong trào cách mạng 1930 – 1931 , 1936 – 1939
- Tòan Đảng , tòan dân một lòng không ngại gian khổ hy sinh , quyết tâm giành độc lập tự do . Sự thống nhất hành động của các cấp Đảng bộ và Việt Minh trong chỉ đạo khởi nghĩa , chớp thời cơ giành chính quyền
Nguyên nhân khách quan
- Thắng lợi của Liên Xô và Đồng Minh trong Chiến Tranh thế giới lần II đã tiêu diệt chủ nghĩa phát xít đú cổ vũ tinh thần , củng cố niềm tin cho nhân dân ta trong sự nghiệp giải phóng dân tộc , tạo ra thời cơ vô cùng thuận lợi để nhân dân ta nổi dậy Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Ý nghĩa lịch sử
- Trước hết CMT8 thành công đã lật đổ ách thống trị của Đế quốc và phong kiến , lập nên nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa .
- Mở ra kỷ nguyên mới trong lịch sử dân tộc: kỷ nguyên độc lập - tự do và hướng tới CNXH.
- Với thắng lợi của CMT8, nước Việt Nam trở thành 1 quốc gia độc lập, có chủ quyền, nhân dân lao động Việt Nam trở thành người chủ đất nước. Dân tộc VN tiến lên ngang hàng các dân tộc tiên phong của thời đại, Đảng Cộng Sản trở thành một Đảng cầm quyền và công khai.
- CMT8 đã đột phá một mắt xích trọng yếu trong hệ thống thuộc địa của CNĐQ, Nó có sức cổ vũ mạnh mẽ PTGPDT trên thế giới.
Bài học kinh nghiệm
- Đảng phải có đường lối đúng đắn , vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào thực tiễn cách mạng Việt Nam , nắm bắt tình hình thế giới và trong nước để đề ra những chủ trương , biện pháp phù hợp
- Đánh giá đúng và biết tập hợp tổ chức lực lượng các giai cấp cách mạng , trên cơ sở liên minh Công – Nông
- Linh họat kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang , từ khởi nghĩa từng phần tiến tới Tổng khởi nghĩa
Câu hỏi tư duy :
+ Vì sao nói HN TW 8 đã hoàn chỉnh đường lối chỉ đạo chiến lược đề ra từ HN TW6 ?
Nội dung :
- Khẳng định chủ trương đúng đắn của Hội nghị 6 và 7 nhưng đề cao hơn nữa nhiệm vụ giải phóng dân tộc và đưa nhiệm vụ này lên hàng đầu.
- Tạm gác khẩu hiệu "Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày" thay bằng khẩu hiệu "Tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo”, giảm tô, giảm tức ...
- Chủ trương thành lập mặt trận dân tộc thống nhất riêng cho từng nước Việt Nam, Lào, Campuchia.
- Nhiệm vụ trung tâm của Đảng trong giai đoạn này: chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang
- Bầu Ban Chấp hành Trung ương do Trường Chinh làm Tổng Bí thư.
Ngày 19/05/1941, thành lập Mặt trận Việt Minh. Năm tháng sau, Tuyên ngôn, Chương trình, Điều lệ Việt Minh được công bố chính thức.
Tiết 2
Bài 17
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ
TỪ 2/ 9/ 1945 ĐẾN TRƯỚC19/ 12/ 1946
1/. Những nét chính về tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám
- Ngày 25 / 8 / 1945 , chủ tịch Hồ Chí Minh cùng Trung ương Đảng và Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam từ Tân Trào về đến Hà Nội
- Ngày 2/9/1945 tại quảng trường Ba Đình. Chính phủ lâm thời ra mắt quốc dân. Thay mặt chính phủ lâm thời, HCM đọc tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước VNDCCH, nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam á.
TÌNH HÌNH NƯỚC TA SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM
Khó khăn to lớn.
- Thù trong giặc ngoài
+ Phía Bắc : 20 vạn quân Tưởng và tay sai (núp dước danh nghĩa quân Đồng Minh) âm mưu phá hoại cách mạng
+ Phía Nam từ vĩ tuyến 16 trở vào : quân Anh (hơn 1 vạn quân) giúp cho Pháp quay lại xâm lược nước ta cùng với bọn tay sai phản động (Nguyễn văn Thinh, Lê văn Hoạch với nhóm giáo phái phản động kịch liệt chống phá cách mạng cùng với 6 vạn quân Nhật chờ giải giáp
- Chính quyền cách mạng mới thành lập, còn non yếu và chưa có nhiều kinh nghiệm, lực lượng vũ trang cách mạng còn nhỏ bé trang bị thô sơ và thiếu kinh nghiệm.
- Hậu quả của chế độ cũ
+ trên các lĩnh vực kinh tế – tài chính, văn hoá – xã hội (nạn đói, dốt, tài chính khô kiệt, tệ nạn xã hội …)Tình hình nước ta như “Ngàn cân treo sợi tóc”
Thuận lợi cơ bản.
Trong nước
+ Sự lãnh đạo của Đảng và Hồ chủ tịch (có uy tín tuyệt đối với nhân dân, dày dặn kinh nghiệm trong đấu tranh cách mạng)
+ Nhân dân phấn khởi, gắn bó với chế độ. Quyết tâm bảo vệ chính quyền cách mạng và độc lập dân tộc
Thế giới
+ Hệ thống XHCN đang hình thành
+ Phong trào GPDT phát triển mạnh mẽ
+ Phong trào hoà bình, dân chủ phát triển
Các biện pháp của Đảng và chính phủ
Xây dựng chính quyền cách mạng
- 6/ 1/ 1946, tổng tuyển cử trong cả nướcBầu quốc hội khoá đầu tiên (Bầu cử hội đồng nhân dân các cấp ở Bắc và Trung Bộ), cả nước có trên 90% cử trị đi bầu cử (Bác Hồ đạt số phiếu 98,4%)
- ngày 2/ 3/ 1946, kỳ họp thứ nhất quốc hội khoá I bầu chính phủ cách mạng do chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu
- 9/ 11/ 1946 quốc hội thông qua hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
Ý nghĩa : Giáng một đòn mạnh vào âm mưu chống phá của kẻ thù, tạo cơ sở vững chắc cho nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà
Giải quyết những khó khăn về kinh tế – tài chính và văn hoá – giáo dục.
Nạn đói :
- Biện pháp cấp thời trước mắt
+Tổ chức quyên góp, nhường cơm sẻ áo …
+ Điều hoà hoà thóc gạo giữa các địa phương
+ Nghiêm trị những người đầu cơ tích trữ gạo, dùng gạo ngô khoai… để nấu rượu
- Biện pháp lâu dài
+ Tăng gia sản xuất
+ Bãi bỏ thuế thân và các thứ thuế vô lý, giảm tô 25%, chia lại ruộng đất cho nhân dân
Nạn dốt
- Biện pháp trước mắt
+ 8/ 1945 lập “Nha bình dân học vụ” mở các lớp bình dân học vụ xoa nạn mù chữ cho dân tộcTrong một năm có 76.000 lớp học xoá mù chữ cho 2,5 triệu người
- Biện pháp lâu dài
+ Sớm khai giảng các trường phổ thông và đại học, bước đầu đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục
Giải quyết khó khăn về tài chính
- Biện pháp trước mắt
+ Kêu gọi đóng góp vào “Quỹ độc lập” và “Tuần lễ vàng”, thu được 370 kg vàng và 20 triệu đồng
- Biện pháp lâu dài
+ Phát hình tiền Việt Nam trong cả nước thay cho tiền Đông Dươngta đã khắc phục được tình trạng trống rỗng về tài chính và ổn định nền tài chính trong nước.
Đấu tranh chống ngoại xâm , nội phản bảo vệ chính quyền cách mạng
Kháng chiến chống Pháp quay trở lại xâm lược ở Miền Nam.
- 23/ 9/ 1945, Pháp gây ra cuộc chiến tranh xâm lược lần 2
- Nhân dân miền Nam nhất tề đứng lên chống Pháp bằng mọi hình thức – mọi vũ khí
- Nhân dân miền Bắc chi viện cho miền Nam – tổ chức các đoàn quân Nam tiến
Ý nghĩa : Ngăn chặn bước tiến công của địch, hạn chế âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh”. Thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí bất khuất của nhân dân miền Nam
- Tạo điều kiện cho cả nước chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài chống bọn xâm lược.
Đấu tranh với quốc dân Đảng và bọn phản cách mạng ở miền Bắc.
- Chủ trương của Đảng : hoà hoãn, tránh xung đột với quốc dân Đảng (để tập trung đánh Pháp ở miền Nam)
- Ta nhân nhượng một số quyền lo về chính trị, kinh tế … cho quốc dân Đảng.
- Kiên quyết vạch trần âm mưu chia rẽ phá hoại của các tổ chức tay sai phản cách mạng – trừng trị trấn áp theo pháp luật
Hoà hoãn với Pháp nhằm gạt quân quốc dân Đảng ra khỏi nước ta.
Nguyên nhân :
- Ngày 28/ 2/ 1946, Pháp – Tưởng kí kết hiệp ước Hoa – Pháp (Tại Trùng Khánh) câu kết với nhau, với hiệp ước này Tưởng đã dọn đường cho Pháp xâm lược miền Bắc nước ta
Chủ trương của Đảng , chính phủ và chủ tịch Hồ Chí Minh
Ký Hiệp định sơ bộ 6/ 3/ 1946 và Tạm ước 14/9/1946
Câu hỏi tư duy :
1/.Vì sao nói tình hình nước ta sau Cách mạng Tháng Tám là “ Ngàn cân treo sợi tóc” ?
2/. Vì sao Đảng , chính phủ và chủ tịch Hồ Chí Minh Ký Hiệp định sơ bộ 6/ 3/ 1946 và Tạm ước 14/9/1946
- Ta tránh được cuộc chiến đấu bất lợi, đẩy được 20 vạn quân Tưởng về nước cùng bọn tay sai. Ta có thêm thời gian hoà bình để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến.
- Tạm thời đẩy lùi nguy cơ bùng nổ chiến tranh ở Đông Dương , tranh thủ thời gian hòa hoãn để sẵn sàng bước vào cuộc chiến đấu mới mà chắc chắn không thể tránh khỏi.
3/.Nêu những sự kiện tiêu biểu về công cuộc xây dựng chính quyền, đấu tranh chống thù trong và giặc ngoài, bảo vệ chính quyền cách mạng trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám (1945 - 1946).
Tiết 3
Bài 18 NHỮNG NĂM ĐẦU
CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP
(1946 – 1950 )
1/. Nội dung cơ bản của “lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”; bản chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” và tác phẩm “kháng chiến nhất định thắng lợi” Đường lối kháng chiến của Đảng
-Ngày 12-12-1946 ban thường vụ TW Đảng ra chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”
- Hội nghị bất thường của ban thường vụ TW Đảng từ 18 – 19/12/1946 tại Vạn Phúc (Hà Đông) quyết định phát động kháng chiến toàn quốc
- 19/ 12/ 1946 Thay mặt TW Đảng và chính phủ chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi” toàn quốc kháng chiến “.
- Ngày 21-12-1946 Bác Hồ gửi thư đến nhân dân VN, nhân dân Pháp và nhân dân các nước Đồng minh.
-Từ tháng 3-1947 đến tháng 9-1947 ra tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” giải thích về đường lối kháng chiến.
Những văn kiện lịch sử trên thể hiện đường lối kháng chiến của Đảng ta.” Toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế”
- Kháng chiến toàn dân: toàn dân kháng chiến, toàn dân đánh giặc theo khẩu hiệu: “Mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xã là một pháo đài”.
- Kháng chiến toàn diện: kháng chiến trên tất cả các mặt trận: quân sự, chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội và ngoại giao.
- Kháng chiến trường kỳ : áp dụng chiến lược đánh lâu dài, dựa vào sức mạnh của mình là chính, với ưu thế tuyệt đối của ta về chính trị và tinh thần để khắc phục dần những nhược điểm về vật chất kỹ thuật khiến cho ta càng đánh càng mạch, địch càng đánh càng suy yếu dần dần, làm cho thay đổi tương quan lực lượng giữa ta và địch, cuối cùng đánh bại chúng.
- Kháng chiến tự lực cánh sinh là chính nhằm phát huy cao độ khả năng tiềm tàng của dân tộc, tránh ỷ lại bên ngoài, đồng thời ra sức tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
Đường lối kháng chiến đúng đắn là ngọn cờ để toàn Đảng, toàn dân, động viên cao nhất sức mạnh của toàn dân đánh thắng kẻ thù xâm lược.
Cuộc chiến đấu của quân và dân Hà Nội và các đô thị ở vÄ
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất