Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn thi TN Sử TG ( T.2 )

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Su Thuan Hung
Ngày gửi: 22h:26' 27-04-2012
Dung lượng: 85.5 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích: 0 người
NỘI DUNG ÔN TẬP TUẦN 2


TIẾT 1 1/. Ấn Độ từ sau chiến tranh thế giới lần thứ II
Cuộc đấu tranh giành độc lập
- Ấn Độ là thuộc địa của Anh . Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai cuộc đấu tranh giành độc lập phát triển mạnh
. 19/2/1946 2 vạn thủy binh Bombay khởi nghĩa
. 22/2/1946 đấu tranh của 20 vạn công nhân , học sinh , sinh viên chống thực dân Anh , dân chúng nổi day hưởng ứng ở Cancutta , Madrat , Carasi…
. Đầu 1947 cao trào đấu tranh của công nhân phát triển ở nhiều thành phố lớn
- 15/8/1947 thực dân Anh chia Ấn Độ thành 2 quốc gia : Ấn Độ và Pakixtan ( phương án Maobattơn )
Nhân dân Ấn Độ tiếp tục đấu tranh . 26/1/1950 Ấn Độ tuyên bố độc lập . Nước Cộng hòa Ấn Độ chính thức thành lập
Công cuộc xây dựng đất nước
- Tiến hành :”Cách mạng xanh” trong nông nghiệp . Đến giữa những năm 70 đã tự túc được lương thực . Đến 1995 đứng thứ 3 thế giới vê xuất khẩu gạo
- Công nghiệp : những năm 80 đứng thứ 10 thế giới về công nghiệp
- Khoa học kỷ thuật : 1974 phóng thành công bom nguyên tử , 1975 phóng thành công vệ tinh nhân tạo bằng tên lửa tự sản xuất
- Đối ngọai : áp dụng chính sách hòa bình , trung lập tích cực , ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc
- Câu hỏi tư duy :
+ Vì sao Thực dân Anh tiến hành chia cắt đất nước Ấn Độ ?quá trình chia cắt Ấn Độ dưa trên cơ sở nào?


Cuộc đấu tranh giành độc lập
- Ấn Độ là …. Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai …
. 19/2/1946 …
. 22/2/1946 …
. Đầu 1947 …
- 15/8/1947 …( phương án … )
Nhân dân Ấn Độ tiếp tục đấu tranh . 24/1/1950 …
Công cuộc xây dựng đất nước
- Tiến hành :…trong nông nghiệp . Đến giữa những năm 70 … Đến 1995 …
- Công nghiệp : những năm 80 đứng …
- Khoa học kỷ thuật : 1974 …, 1975 …
Đối ngọai : áp dụng chính sách …
- Câu hỏi tư duy :
+ Vì sao Thực dân Anh tiến hành chia cắt đất nước Ấn Độ ?quá trình chia cắt Ấn Độ dưa trên cơ sở nào?
2/. Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Châu Phi
- Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai phong trào giành độc lập của nhân dân Châu Phi bùng nổ mạnh mẽ ( mạnh nhất là vào những năm 50 của thế kỷ XX ) đầu tiên là ở Bắc Phi
. 1952 binh lính và sĩ quan yêu nước Ai Cập đã tiến hành cuộc chính biến lật đổ vương triều Pharút , thành lập nước Cộng hòa Ai Cập ( 18/6/1953 ), thắng lợi của cách mạng Li Bi ( 1952 ) , Tuynidi , Marôc , Xu đăng ( 1956 ) , Gana ( 1957 ) , Ghi nê ( 1958 ) , Angiêri ( 1962 )
. 1960 được gọi là “Năm châu Phi” với 17 nước ở Tây , Đông và Trung Phi giành được độc lập
. Từ 1975 nhân dân Châu Phi đã hòan thành cuộc đấu tranh đánh đổ nền thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ giành độc lập dân tộc và quyền sống của con người
. Nhân dân Nam Phi đã đấu tranh chống lại chủ nghĩa phân biệt chủng tộc Apacthai . Tháng 4/1994 Nenxơn Manđêla được bầu làm tổng thống
3/. Quá trình phát triển của phong trào giành độc lập của nhân dân Mỹ La tinh
- Trước chiến tranh thế giới lần thứ hai , về hình thức Mỹ la tinh là những quốc gia độc lập nhưng thực tế là lệ thuộc vào Mỹ . Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai Mỹ đã tìm cách biến khu vực Mỹ la tinh trở thành “Sân sau” của mình và xây dựng các chế độ độc tài thân Mỹ
- Phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹ phát triển mạnh. Tiêu biểu là thắng lợi của cách mạng Cu ba.
. Tháng 8/1961 Mỹ đề xướng thành lập Tổ chức Liên minh vì tiến bộ nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của cách mạng Cuba . Nhưng phong trào đấu tranh của nhân dân Mỹ La tinh ngày càng phát triển và giành nhiều thắng lợi
- Phong trào đấu tranh của nhân dân Mỹ La tinh phát triển dưới nhiều hình thức : nổi day của nông dân ( Ecuađo , Braxin ) , bãi công của công nhân ( Chi lê ) , khởi nghĩa vũ trang ( Panama , Bôlivia ) , đấu tranh nghị trường ( Goatêmala , Achentina ) . Vào những năm 60 đến những năm 70 phong trào phát triển thành cơn bảo táp cách mạng biến Mỹ La Tinh thành “Lục địa bùng cháy”.Chính quyền độc tài ở nhiều nước bị lật đổ , các chính phủ dân tộc dân chủ thành lập
2/. Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Châu Phi
- Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai phong trào giành độc lập của nhân dân Châu Phi … ( mạnh nhất là vào những năm …) đầu tiên …
. 1952 …., thắng lợi của cách mạng Li Bi ( … ) , Tuynidi , Marôc , Xu đăng ( … ) , Gana ( … ) , Ghi nê ( … ) , Angiêri ( … )
. … được gọi là “Năm châu Phi” với …
. Từ 1975 nhân dân Châu Phi đã …
. Nhân dân Nam Phi đã đấu tranh chống lại … ,… Nenxơn Manđêla được bầu làm tổng thống
3/. Quá trình phát triển của phong trào giành độc lập của nhân dân Mỹ La tinh
- Trước chiến tranh thế giới lần thứ hai , về hình thức Mỹ …. Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai …
- Phong trào đấu tranh chống … Tiêu biểu ….
. Tháng 8/1961 …. Nhưng phong trào đấu tranh của nhân dân Mỹ La tinh ngày càng phát triển và giành nhiều thắng lợi
- Phong trào đấu tranh của nhân dân Mỹ La tinh phát triển dưới nhiều hình thức : ….. Vào những năm 1959 đến những năm 80 phong trào phát triển thành ….Chính quyền độc tài ở nhiều nước bị …
Câu hỏi tư duy :
So sánh phong trào giành độc lập của châu Phi và Mỹ la tinh
- Giống nhau : đều phát triển mạnh mẽ sau chiến tranh TGII…
- Khác nhau :
. Lãnh đạo : Châu phi ( Tư sản dân tộc ) , Mỹ la tinh ( vô sản + tư sản dt )
. Nhiệm vụ : châu phi ( chống CN th/d cũ ) , Mỹ la tinh ( chống CN th/d mới )
.Hình thức đtr : châu phi ( CT hợp pháp + thương lượng ) , Mỹ la tinh ( nhiều hình thức phong phú )
. Phát triển sau khi giành đlập : châu phi ( khó khăn ) , Mỹ la tinh ( thay đổi , một số đã trở thành những nước công nghiệp mới )
Trình bày nét khác biệt cơ bản về mục tiêu, nhiệm vụ giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi với khu vực Mĩ Latinh ? Tại sao lại có sự khác biệt đó
Nét khác biệt cơ bản :
+ Châu Á, châu Phi đấu tranh chống bọn đế quốc thực dân và tay sai để giải phóng dân tộc
+ Khu vực Mĩ Latinh đấu tranh chống lại các thế lực thân Mĩ để thành lập các chính phủ dân tộc, dân chủ, qua đó giành độc lập và chủ quyền dân tộc.
Nguyên nhân của sự khác biệt :
+ Hầu hết các nước ở châu Á, châu Phi là thuộc địa, nửa thuộc địa hoặc phụ thuộc của chủ nghĩa đế quốc và tay sai giành độc lập và chủ quyền đã bị mất.
+ Khu vực Mĩ Latinh vốn là những nước cộng hòa độc lập, nhưng thực tế là thuộc địa kiểu mới của Mĩ, nên nhiệm vụ và mục tiêu đấu tranh là chống lại các thế lực thân Mĩ để thành lập các chính phủ dân tộc, dân chủ, qua đó giành được độc lập và chủ quyền của dân tộc.
TIẾT 2
Chương IV
MỸ - NHẬT BẢN – TÂY ÂU
BÀI 6 NƯỚC MỸ
Nước Mỹ từ 1945 – 1973
Kinh tế
- Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai , kinh tế Mỹ phát triển mạnh mẽ
. Công nghiệp : chiếm ½ sản lượng công nghiệp thế giới .
. Nông nghiệp : gấp 2 lần sản lượng của Anh – Pháp – Đức – Ý cộng lại
. Tài chính : chiếm ¾ trữ lượng vàng thế giới
. Giao thông vận tải : có hơn 50% lượng tàu bè đi lại trên mặt biển
- Trong 20 năm sau chiến tranh đã trở thành trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất thế giới
- Nguyên nhân :
. Tài nguyên phong phú , nhân công dồi dào
. Lơi nhuận thu được từ chiến tranh
. Ứng dụng những thành tựu khoa học kỷ thuật
. Các tập đòan kinh tế lớn họat động có hiệu quả
. Sự điều tiet chính sách hợp lý của nhà nước
Khoa học kỷ thuật
- Mỹ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kỷ thuật hiện đại và đạt nhiều thành tựu to lớn :
. Đi đầu trong việc sáng tạo ra công cụ sản xuất mới , năng lượng mới , vật liệu mới , chinh phục vũ trụ , trong cuộc “Cách mạng xanh”…
Đối ngọai
- Mỹ triển khai chiến lược tòan cầu nhằm làm bá chủ thế giới. Thực hiện qua nhiều học thuyết khác nhau với mục tiêu :
. Ngăn chặn , tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới
. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc , phong trào công nhân và cộng sản quốc tế , phong trào chống chiến tranh vì hòa bình dân chủ trên thề giới
Khống chế , chi phối các nước tư bản đồng minh
Nước Mỹ từ 1973 – 1991
Kinh tế
- Năm 1973 cuộc khủng hỏang năng lượng đã khiến cho kinh tế Mỹ suy thóai đến 1982
- 1983 phục hồi , nhưng tỷ trọng nền kinh tế Mỹ đã giảm sút
Mỹ đang đối đầu với sự vươn lên của Tây Âu và Nhật Bản
Đối ngọai
- Sau chiến tranh Vịêt nam , Mỹ vẫn tiếp tục triển khai chiến lược tòan cầu với học thuyết Rigân . Nhưng Mỹ đang đối đầu với sự vươn lên của Tây Âu và Nhật Bản
- Từ những năm 80 trở đi , xu thế đối thọai hòa bình phát triển , tình trạng đối đầu giữa Mỹ và Liên Xô đã được cải thiện . “Chiến tranh lạnh” đã chấm dứt ( tháng 12/1989 )
Nước Mỹ từ 1991 – 2000
Kinh tế
Trong suốt thập kỷ 90 , kinh tế Mỹ vẫn ở vị trí đứng đầu thế giới
Khoa học kỷ thuật :
Chiếm 1/3 lượng bản quyền phát minh sáng chế của thế giới
Đối ngọai
- Theo đuổi chiến lược “Cam kết mở rộng” với các mục tiêu cơ bản :
. Đảm bảo an ninh của Mỹ với lực lượng quân sự mạnh , sẵn sàng chiến đấu
. Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mỹ
. Sử dụng khẩu hiệu : “thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ các nước
- Từ sau chiến tranh lạnh ( 1989 ) và sự sụp đổ trật tự 2 cực Ianta ( 1991 ) Mỹ càng tìm cách vươn lên chi phối và lảnh đạo thế giới nhằm thiết lập một trật tự “Đơn cực”
- Sau sự kiện ngày 11/9/2001 chính sách đối nội , đối ngọai của Mỹ thay đổi khi vào thế kỷ XXI
Nước Mỹ từ 1945 – 1973
Kinh tế
- Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai , kinh tế Mỹ …
. Công nghiệp : …
. Nông nghiệp : …
. Tài chính : …
. Giao thông vận tải : …
- Trong 20 năm sau chiến tranh đã trở thành …
- Nguyên nhân :…
Khoa học kỷ thuật
- Mỹ là nước khởi đầu …
. Đi đầu trong việc sáng tạo ra …
Đối ngọai
- Mỹ triển khai … nhằm …. Thực hiện qua … với mục tiêu :
. … chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới
. Đàn áp …
. Khống chế , chi phối …

Nước Mỹ từ 1973 – 1991
Kinh tế
- Năm 1973 ..
- 1983 …
Mỹ đang đối đầu với …
Đối ngọai
- Sau chiến tranh Vịêt nam , Mỹ vẫn tiếp tục … Nhưng Mỹ đang đối đầu …
- Từ những năm 80 trở đi , … được cải thiện . … ( tháng 12/1989 )
Nước Mỹ từ 1991 – 2000
Kinh tế
Trong suốt thập kỷ 90 , kinh tế Mỹ vẫn …
Khoa học kỷ thuật :
Chiếm …
Đối ngọai
- Theo đuổi chiến lược …với … :
. Đảm bảo an ninh của Mỹ với l…
. Tăng cường khôi phục và phát triển …
. Sử dụng khẩu hiệu : … để …
- Từ sau chiến tranh lạnh ( 1989 ) và sự sụp đổ trật tự 2 cực Ianta ( 1991 ) Mỹ …
- Sau sự kiện ngày 11/9/2001 …
- Câu hỏi tư duy :
+ Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai nước Mỹ đã trãi qua bao nhiêu đời tổng thống ?
1.Harry S. Truman, 1945-1953
2. Dwight David Eisenhower 1953-1961
3. John Fitzgerald Kennedy, 1961-1963
4. Lyndon Baines Johnson, 1963-1969
5. Richard Milhous Nixon, 1969-1974
6. Gerald Rudolph Ford, 1974-1977
7. James Earl Carter, Jr., 1977-1981
8. Ronald Wilson Reagan, 1981-1989
9. George Herbert Walker Bush, 1989-1993
10. William Jefferson Clinton, 1993-2001
11. George Walker Bush, 2001-2009
12.Barack Obama 2009 .
BÀI 7 TÂY ÂU
1/. Các giai đoạn phát triển của kinh tế Tây Âu
Giai đoạn1945 – 1950
Kinh tế
- Bị tàn phá nặng nề
Từ 1945 – 1950 nhận viện trợ Mỹ ( theo kế họach Macsan ) . Đến khỏang 1950 kinh tế Tây Âu về cơ bản đã phục hồi
Đối ngoại
Tham gia NATO
Tìm cách quay trở lại các thuộc địa cũ
Giai đoạn 1950 – 1973
Từ 1950 đến đầu những năm 70 : kinh tế hồi phục và phát triển nhanh , trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới ( Mỹ - Nhật Bản – Tây Âu )
Đối ngọai
- Liên minh chặt chẻ với Mỹ , đa dạng hóa ; đa phương hóa trong quan hệ quốc tế
- Hệ thống thuộc địa cũ tuyên bố độc lập
Giai đoạn 1973 – 1991
Kinh tế
- Do tác động của cuộc khủng hỏang năng lượng 1973 , nhiều nước Tây Âu lâm vào tình trạng suy thóai,kéo dài đến những năm 90
- Kinh tế Tây Âu thường xuyên bất ổn :
. Đối đầu với sự cạnh tranh của Mỹ , Nhật Bản và các nước công nghiệp mới ( NICs)
. Quá trình thống nhất Châu Âu còn nhiều trở ngại
Đối ngọai
- Tháng 11/1972 Hiệp định về quan hệ giữa 2 nước Đức được ký kết
- 1975 các nước tham gia Định ước Henxinki về an ninh và hợp tác Châu Âu
- 10/1990 nước Đức thống nhất
Giai đoạn 1991 – 2000
Kinh tế
- Những năm 90 kinh tế Châu Âu trãi qua thời kỳ suy thóai ngắn.Từ 1994 trở đi hồi phục và phát triển
Đến giữa những năm 90 chiếm 1/3 tổng sản phẩm công nghiệp thế giới
Đối ngọai
Mở rộng quan hệ với các nước tư bản phát triển và các nước đang phát triển ở Á – Phi - Mỹ La Tinh , các nước Đông Âu và SNG
2/.LIÊN MINH CHÂU ÂU ( EU )
- 18/4/1951 Pháp , CHLB Đức , Bỉ , Italia , Hà Lan , Luych Xăm bua thành lập “Cộng đồng than – thép Châu Âu”
- 25/3/1957 “Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu” và “ Cộng đồng kinh tế Châu âu” ( EEC ) thành lập
- 1/7/1967 “Cộng đồng Châu Âu” ( EC ) ra đời
- 7/12/1991 Hội nghị Mantrich ( Hà lan ) ký Hiệp ước thành lập Liên Minh Châu Âu ( EU ) gồm 15 thành viên . EU là liên minh về kinh tế , tiền tệ , chính trị , đối ngọai và an ninh chung
1/1/1999 đồng tiền chung Châu Âu ( EURO ) được phát hành ( 1/1/2002 được sử dụng chính thức )
Câu hỏi tư duy
Quan hệ giữa Việt Nam và EU
- Việt Nam – EU thiết lập quan hệ ngoại giao vào tháng 11/1990
- Quan hệ Việt Nam và một số thành viên EU (Anh, Tây Ban Nha) đã được nâng lên tầm “Đối tác chiến lược”
- EU là thị trường lớn cho một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam 
- Các nhà đầu tư EU đã có mặt tại hầu hết các ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam
- Hiệp định đối tác, hợp tác toàn diện (PCA) vừa được ký tắt vào ngày 4/10/2010 tạo ra một khuôn khổ mới, dài hạn và toàn diện cho quan hệ Việt Nam – EU.
1/. Các giai đoạn phát triển của kinh tế Tây Âu
Giai đoạn1945 – 1950
Kinh tế
- Bị ....
- Từ 1945 – 1950 .... Đến khỏang 1950 kinh tế Tây Âu ...
Đối ngoại
Tham gia ...
Tìm cách ...
Giai đoạn 1950 – 1973
Kinh tế
Từ 1950 đến đầu những năm 70 : ..., trở thành ...
Đối ngọai
- Liên minh ... , ...trong quan hệ quốc tế
- Hệ thống thuộc địa cũ ...

Giai đoạn 1973 – 1991
Kinh tế
- Do tác động của cuộc khủng hỏang năng lượng 1973 , ...
- Kinh tế Tây Âu thường xuyên ...:
. Đối đầu ...
. ...còn nhiều trở ngại
Đối ngọai
- Tháng 11/1972 ...
- 1975 ...
- 10/1990 …
Giai đoạn 1991 – 2000
Kinh tế
- Những năm 90 …Từ 1994 …
Đến giữa những năm 90 chiếm …
Đối ngọai
Mở rộng …
2/.LIÊN MINH CHÂU ÂU ( EU )
- 18/4/1951 ...
- 25/3/1957 ...
- 1/7/1967 ...
- 7/12/1991 ...
- 1/1/1999 …
TIẾT 3
BÀI 8 NHẬT BẢN
1/. Các giai đoạn phát triển của kinh tế Nhật Bản
Giai đoạn 1945 – 1952
Kinh tế
- Bị tàn phá nặng nề
. 34% máy móc , 25% công trình , 80% tàu biển bị phá hủy , công nghiệp bằng ¼ trước chiến tranh
- Phát triển chậm chạp , hòan tòan lệ thuộc vào Mỹ
- SCAP tiến hành 3 cuộc cải cách lớn :
. Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế , giải tán các Daibacxư
. Tiến hành cải cách ruộng đất
. Dân chủ hóa lao động
Đối ngọai
- Cam kết không duy trì quân đội thường trực , từ bỏ việc tiến hành chiến tranh
- Liên minh chặt chẻ với Mỹ

Giai đoạn 1952 – 1973
Kinh tế
- Phát triển nhanh , đuổi kịp và vượt Tây Âu , đứng thứ hai thế giới sau Mỹ
- Từ sau 1970 trở đi trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới ( Mỹ - Tây Âu – Nhật Bản )
Nguyên nhân :
. Truyền thống “Tự lực , tự cường” của người là nhân tố quan trọng của sự phát triển
. Vai trò lảnh đạo và quản lý có hiệu quả của nhà nước
. Các công ty của Nhật Bản họat động tốt
. Ứng dụng những thành tựu Khoa học kỷ thuật
. Chi phí quốc phòng thấp
. Lợi dụng vốn nước ngòai và những yếu tố từ bên ngòai để phát triển
Những hạn chế :
. Những khó khăn về năng lượng , nguyên liệu , lương thực
. Sự mất cân đối giữ các vùng kinh tế , giữa công nghiệp và nông nghiệp
. Sự cạnh tranh của Mỹ , cac nước Tây Âu , các nước công nghiệp mới , Trung Quốc.
Đối ngoại
- Liên minh chặt chẻ với Mỹ.
- 1956 bình thường hóa quan hệ với Liên Xô , Nhật trở thành thành viên của Liên Hiệp Quốc
Giai đoạn 1973 – 1991
Kinh tế
Từ 1973 trở đi , kinh tế Nhật Bản phát triển xen kẻ với những suy thóai ngắn . Từ nửa sau những năm 80 vươn lên thành siêu cường tài chính số 1 thế giới với dự trử vàng và ngọai tệ gấp 3 lần Mỹ , 1,5 lần CHLB Đức , là chủ nợ lớn nhất thế giới
Đối ngọai
- Từ nửa sau những năm 70 , Nhật bản đưa ra các chính sách đối ngọai mới với các học thuyết nhằm tăng cường quan hệ kinh tế , chính trị , văn hóa , xã hội với Đông Nam Á và tổ chức ASEAN
- Nhật Bản thiết lập quan hệ ngọai giao với Việt Nam từ ngày 21/9/1973
Giai đoạn 1991 – 2000
Kinh tế
- Từ đầu những năm 90 kinh tế Nhật Bản lâm vào thời kỳ suy thóai
- Khoa học kỷ thuật tiếp tục phát triển ở trình độ cao
Sự kết hợp hài hòa giữa những giá trị truyền thống và bản sắc văn hóa dân tộc với những giá trị hiện đại trong đời sống văn hóa Nhật Bản
Đối ngọai
- Duy trì sự liên minh chặt chẻ với Mỹ
- Coi trọng hợp tác với Tây Âu , mở rộng họat động đối ngọai với các đối tác trên thế giới đặc biệt là các nước Đông Nam Á
- Từ đầu những năm 90 , Nhật Bản nổ lực vươn thành một cường quốc về chính trị
2/. Quan hệ VN – Nhật Bản
- Ngày lập quan hệ ngoại giao: 21/9/1973
- Năm 1992, Nhật Bản quyết định mở lại viện trợ cho Việt Nam
- Nhật Bản là đối tác kinh tế quan trọng hàng đầu của Việt Nam.
- Nhật Bản là bạn hàng số 1 của Việt Nam.
- Nhật đứng thứ 3 sau Singapore và Đài Loan về số vốn đăng ký nhưng đứng đầu về kim ngạch đầu tư
đã đi vào thực hiện (3,7 tỷ $)
- Nhật Bản là nước tài trợ ODA lớn nhất cho Việt Nam
- Nhật là một thị trường tiềm năng cho lao động Việt nam 
- Hai nước đang triển khai các chương trình đào tạo con người , viện trợ văn hoá không hoàn lại…
Nhật Bản cũng là một thị trường được chú trọng để phát triển du lịch Việt Nam
Câu hỏi tư duy
Phân biệt sự khác nhau giữa nền kinh tế Mỹ với nền kinh tế Nhật Bản
+ Kinh tế Mỹ : Quân sự hóa nền kinh tế để buôn bán vũ khí.
+ Kinh tế Nhật Bản :tập trung đầu tư vào các ngành công nghiệp then chốt ( chủ yếu là các ngành công nghiệp dân dụng )
- Trong những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của nền “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 70 của thế kỉ XX, thì nguyên nhân nào là quan trọng nhất ? Vì sao ? Từ những kinh nghiệm của Nhật Bản có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì cho Việt Nam trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước ?
+ Nguyên nhân quan trọng nhất để Nhật có bước phát triển thần kì về kinh tế là tận dụng được thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật.
+ Vai trò quan trọng của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật trong việc xây dựng nền kinh tế của mình, trong đó yếu tố cơ bản là giáo dục vì con người là nhân tố quyết định cho sự phát triển kinh tế, con người được coi là công nghệ cao nhất để tiến đến nên kinh tế tri thức.
1/. Các giai đoạn phát triển của kinh tế Nhật Bản
Giai đoạn 1945 – 1952
Kinh tế
- Bị tàn phá nặng nề….
- Phát triển …
- … tiến hành 3 cuộc cải cách lớn :
. Thủ tiêu …
. Tiến hành …
. … lao động
Đối ngọai
- Cam kết …
- Liên minh …
. Giai đoạn 1952 – 1973
Kinh tế
- Phát triển …
- Từ sau 1970 …
Nguyên nhân : ?
Những hạn chế : ?
Đối ngoại
- Liên minh ….
- 1956 … , Nhật trở thành thành viên của Liên Hiệp Quốc



Giai đoạn 1973 – 1991
Kinh tế
Từ 1973 trở đi , … Từ nửa sau những năm 80 …
Đối ngọai
- Từ nửa sau những năm 70 , Nhật bản đưa ra …
- Nhật Bản thiết lập quan hệ ngọai giao với Việt Nam …
Giai đoạn 1991 – 2000
Kinh tế
- Từ đầu những năm 90 …
- Khoa học kỷ thuật …
Sự kết hợp hài hòa …
Đối ngọai
- Duy trì …
- Coi trọng …
- Từ đầu những năm 90 , …
2/. Quan hệ VN – Nhật Bản
- ...: 21/9/1973
- Năm 1992, ...
- Nhật Bản là đối tác kinh tế ...,Nhật Bản là bạn hàng ...,Nhật đứng thứ ... về số vốn đăng ký nhưng đứng đầu về ...,Nhật Bản là nước tài trợ ...,...cho lao động Việt nam 
BÀI 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU
THỜI KỲ CHIẾN TRANH LẠNH
1/. Mâu thuẫn Đông - Tây và sự khởi đầu chiến tranh lạnh
- Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai , hệ thống XHCN đã hình thành và ngày càng lớn mạnh từ Đông Âu đến Đông Á.
- Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai Mỹ phát triển nhanh chóng và tự cho mình có vai trị lãnh đạo thế giới
- Mỹ khởi đầu cuộc chiến tranh lạnh nhằm chống Liên Xô và các nước XHCN
. Tháng 3/1947 Tổng thống Mỹ Truman phát động cuộc cuộc chiến tranh lạnh , thông qua “học thuyết Truman”
. Tháng 6/1947 với “kế họach Macsan”, Mỹ viện trợ cho Tây Âu và lôi kéo Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô và Đông Âu
. Thành lập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại tây Dương ( NATO ) , là liên minh quân sự lớn nhất của các nước tư bản phương Tây do Mỹ cầm đầu
. Tháng 1/1949 Liên Xô và Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế ( SEV ) . Tháng 5/1955 tổ chức Hiệp ước Vacsava ra đời
- Sự ra đời của NATO và Tổ chức Hiệp ước Vasava đánh dấu sự xác lập giữa 2 cực , 2 phe . Chiến tranh lạnh đã bao trùm thế giới
2/. Thế giới sau chiến tranh lạnh
- Từ đầu những năm 70 xu thế hòa hõan Đông – Tây xuất hiện
- Quan hệ Xô - Mỹ ngày càng được cải thiện . Tháng 12/1989 lảnh đạo Xô - Mỹ đã chính thức tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh
- Sau sự kiện Liên Xô và Đông Âu , Hội đồng tương trợ kinh tế SEV giải thể ( 6/1991 ) , tổ chức Hiệp ước Vacsava ngừng họat động ( 7/1991 ) , trật tự 2 cực bị phá vỡ
- Từ sau 1991 tình hình thế giới có những biến đổi to lớn và phức tạp theo các xu thế
. Một trật tự “Đa Cực” đang hình thành
. Các quốc gia tập trung phát triển kinh tế để củng cố thực lực
. Sự tương quan lực lượng giữa các cường quốc khiến tham vọng thống trị thế giới của Mỹ không thể thực hiện được
. các cuộc nội chiến , xung đột khu vực luôn diễn ra ở Ban căng , Châu Phi , Trung Đông
- Sau sự kiện 11/9/2001 thế giới đang đứng trước những thách thức của chủ nghĩa khủng bố, gây ảnh hưởng lớn trong quan hệ quốc tế . Thế giới vừa có những thời cơ phát triển thuận lợi vừa phải đối mặt với những thách thức gay gắt
Câu hỏi tư duy
+ Xu thế phát triển của TG sau khi chiến tranh lạnh kết thúc.Liên hệ với công cuộc đổi mới ở nước ta.
Quan hệ quốc tế từ nửa sau những năm 80 của thế kỷ XX đến nay có xu hướng chuyển dần sang đối thoại. Nền kinh tế thế giới ngày càng có xu hướng quốc tế hóa cao... Xu hướng hợp tác cùng có lợi phát triển, các quốc gia có những quan hệ chặt chẽ hơn.
Công cuộc đổi mới ở Việt Nam diễn ra trong một bối cảnh quốc tế vô cùng thuận lợi vì thế nước ta sẽ có nhiều cơ hội tiếp cận với thị trường thế giới, với nền văn minh tri thứccủa nhân loại.Tuy nhiên trong quá trình hội nhập nước ta cũng đứng trước những thách thức không nhỏ đối với xu thế toàn cầu hóa,với các quan điểm chính trị phi Mac xít...
TIẾT 4
BÀI 10 CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ
VÀ XU THÉ TÒAN CẦU HÓA NỮA SAU THẾ KỶ XX
1/.CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ
Nguồn gốc
- Từ đòi hỏi của cuộc sống và của sản xuất nhằm đáp ứng ngày càng cao nhu về vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người
- Do sự bùng nổ dân số và nguồn tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt
Đặc điểm
- Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp , là nguồn gốc chính của những tiến bộ kỷ thuật và công nghệ
Các giai đọan phát triển
- Giai đọan 1 : từ những năm 40 đến nửa đầu những năm 70
Giai đọan 2 : từ sau cuộc khủng hỏang năng lượng 1973 đến nay. Trong đó cách mạng công nghệ trở thành cốt lỏi của cách mạng khoa học – kỷ thuật
Tác dụng :
. Nâng cao năng suất lao động , mức sống và chất lương cuộc sống
. Làm thay đổi cơ cấu dân cư , chất lượng nguồn nhân lực
Hạn chế :
. Gây ra ô nhiểm môi trường , hiện tượng trái đất nóng dần lên
. Tai nạn lao động và tai nạn giao thông
. Các lọai bệnh dịch mới
. Các lọai vũ khí hủy diệt…

Thành tụu
- Khoa học cơ bản : có những phát minh trong tóan học , vật lý , hóa học , sinh học …dựa vào đó con người đã ứng dụng cải tiến kỷ thật phục vụ sản xuất và cuộc sống như : song điện từ , tia Rơn ghen , thuyết tương đối , bản đồ gen người…
- Lĩnh vực công nghệ : có những phát minh quan trọng và đạt thành tựu to lớn :
. Công cụ sản xuất mới : máy tính , máy tự động , Rôbốt…
. Nguồn năng lượng mới : năng lượng mặt trời , năng lượng gió , năng lượng nguyên tử…
. Vật liệu mới : Pôlime
. Công nghệ sinh học : công nghệ di truyền , công nghệ tế bào , công nghệ vi sinh…
. Thông tin liên lạc và giao thông vận tải : cáp quang , máy bay siêu âm khổng lồ , tàu hỏa siêu tốc …
. Chinh phục vũ trụ : vệ tinh nhân tạo , , tàu vũ trụ , tàu con thoi…
- Công nghệ thông tin ngày càng được ứng dụng trong các ngành kinh tế và họat động xã hội . Nền văn minh nhân lọai chuyển sang nền “Văn minh thông tin”
Liên hệ với Việt Nam
- Trong công cuộc hiện đại hoá ở Việt Nam hiện nay muốn thành công thì vai trò của khoa học kĩ thuật là cực kì quan trọng có ý nghĩa quyết định.
+ Cách mạng khoa học - kĩ thuật được coi là có vị trí then chốt trong quá trình cải biến từ một nước có nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu đi tới một nước công - nông nghiệp hiện đại. Mọi cố gắng về các mặt phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật, động viên các tiềm năng về vốn, lao động, phát triển kinh tế đối ngoại... cũng nhằm mục tiêu thúc đẩy nhanh Cách mạng này.
+ Thế hệ trẻ Việt Nam ngày nay phải không ngừng học tập, rèn luyện đạo đức, nâng cao những hiểu biết về khoa học kĩ thuật hiện đại, hoà mình vào với xu thế phát triển của thời đại mà vẫn giữ gìn được bản sắc dân tộc...; để đưa trình độ khoa học – kĩ thuật của Việt Nam vươn lên đuổi kịp trình độ quốc tế
2/.XU THẾ TOÀN CẦU HÓA VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ
Xu thế toàn cầu hoá:
- Sự phát triển nhanh chóng của các quan hệ thương mại quốc tế
- Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia
- Sự sáp nhập và hợp nhất của các công ty thành các tập đoàn lớn.
- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực
Đây là xu thế khách quan không đảo ngược
Tác động của xu thế toàn cầu hoá:
Tích cực:
- Thúc đầy nhanh sự phát triển và xã hội hoá lực lượng sản xuất, đưa lại sự tăng trưởng cao góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế
Tiêu cực:
Làm trầm trọng sự bất công XH, nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và độc lập tự chủ của quốc gia.
Liên hệ đến Việt Nam :
+ Thời cơ: có điều kiện thuận lợi để mở rộng tăng cường sự hợp tác quốc tế, nâng cao vị thế của mình trên trường quốc tế.
+ Thách thức:
 Phải đảm bảo được độc lập tự do, bản sắc văn hoá dân tộc và lợi ích của dân tộc.
 Đòi hỏi Đảng Cộng sản và Chính phủ Việt Nam phải vững mạnh, năng động và linh hoạt để nắm bắt thời cơ, nếu không sẽ bị tụt hậu và lệ thuộc.
+ Thanh niên Việt Nam cần phải cố gắng học tập và rèn luyện thật tốt làm chủ công nghệ, luôn luôn rèn luyện để trở thành người có ý chí nghị lực, trở thành người được đào tạo có chất lượng, đáp ứng yêu cầu của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước …
KẾT THÚC NỘI DUNG ÔN TẬP PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI
TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI LẦN THỨ HAI - 2000

HỌC SINH CHUẨN BỊ KIẾN THỨC ĐỂ KIỂM TRA
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓