ôn thi công nghệ chế tạo máy II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phạm Văn Toàn
Ngày gửi: 11h:27' 01-05-2008
Dung lượng: 430.5 KB
Số lượt tải: 173
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phạm Văn Toàn
Ngày gửi: 11h:27' 01-05-2008
Dung lượng: 430.5 KB
Số lượt tải: 173
Số lượt thích:
0 người
1.So sónh các phương án công nghệ về mặt kinh tế:
So sánh phương án công nghệ là phân tích đánh giá chúng về hiệu quả kinh tế để chọn ra phương án tối ưu theo đk sản xuất cụ thể.
Chi phí sx ứng với từng phương án công nghệ được xác định : Ksx = Kv + Kl( + Km + KD + KG.
KV - chi phí về vật liệu
Kl - tiền lương cho cn
hệ số về tiền lương phụ cấp khu vực, bảo hiểm xã hội. = 1,16 ( 1,25
KM -chi phí về máy
KD- chi phí về dao
KG- chi phí trang thiết bị công nghệ
(chi phí sản xúat có quan hệ với chỉ tiêu về thời gian gia công T và năng suất gia công Q, giá thành gia công G.
Giá thành gia công được tính bằng tỉ lệ giữa chi phí sản xuất Ksx và sản lượng hàng năm N.
(G = Ksx/N (đồng / chiếc)
Như vậy giá thành gai công được phân thành 2 thành phần chính G = G1 + G2
G1 - giá thành không phụ thuộc vàio sản lượng N
G2 giá thành có phụ thụoc váo sản lượng N.
Khi so sánh các phương án cônh nghệ phải chú ý đến giá trị sảng lượng gới hạn NG.
Vd : so sánh 2 p/á công nghệ với gái thành gia công là GH và GV với sản lượng N nào đó
GA = G1A + G2Â/N
GB = G1B + G2B/N
Tại điểm NA = NB ta được
G1A + G2Â/N= G1B + G2B/N
( N = NG = (G2B - G2A)/(G1A-G1B).
Nếu NN>NG chọn p/á B.
2.Biện pháp tăng năng suất hạ giá thành sản phẩm:
Biện phap1 Giáo dục s thức làm chủ, tự giác, mỗi người thấy rõ trách nhiệm của mình mà phát huy sánng kiến nâng cao năng suất (hạ giá thành sản phẩm, phát huy được trí tuệ của tập thể công nhân và cán bộ kĩ thuật.
Biện pháp 2 Là những biện pháp có tính chất về tổ chức như kế hoạch hoá sản xuất, cải tiến chế độ làm việc hợp lí , phục vụ tốt cho công nhân ở chỗ làm việc điều đọ trong phân xưởng.
Biện pháp 3Biện pháp chọn kết cấu và vật liệu hợp lí để giảm chi phí về vật liệu KV = g1q1 - g2q2
g1- trọng lượng phôi
g2- trọng lượng phôi và phế phẩm có thể dùng lại được
q1- giá thành 1kg vật liệu
q2-giá thành 1kg phôi hoặc phế phẩm có thể đùng lại được
(hệ số sử dụng vật liệu = g1/g2. Hệ ssố này yêu cầu (0,75
Biện pháp 4Giảm chi phí về tiền lương .Việc này không có nghĩa là hạ lương của cán bộ và nhân công mà áp dụng biện pháp kĩ thuật tiên tiến để tăng năng suast lao động, đảm bảo thu nhập của cán bộ và công nhân ngày càng tăng và điều kiện lao động ngày càng nhẹ nhàng hơn.
Bao gồm các biện pháp:
-giảm thời gian chuẩn bị kết thúc bằng cách chuẩn bị bản vẽ qui trình công nghệ, trang bị đồ gá chu đáo, có cữ để điều chỉnh máy gá lắp dụng cụ và đồ gá, tìm cách tăng số lượng chi tiết trong một loạt, điển hình hoá qui trình ông nghệ.Dùng thợ điều chỉnnh có kinh nghiệm, thiết bị điều chỉnh nhanh.
-Giảm thời gian gia công từng chiếc Ttc = TD + Tph + TP + TN.
Ta xét cách giảm từng thời gian đó.
a.Giảm thời gian cơ bản T0:
T0 = T.D.L.i/(1000v.s) = L.i/(n.s) = L.z/(n.t.s)
D- đường kính chi tiết gai công,mm
L- chiều dài cắt,mm
v- vận tốc cắt , m/ph
s- lượng chạy dao
n- số vòng quay của máy,vg/ph
i-số lần chạy dao
t- chiều sâu cắt,mm
z- lượng dư g/c, mm
(tăng độ chính xác của phôi
(rút ngắn L, i bằng các biện pháp: dùng
nhiều dao cắt trên 1 bề mặt, chọn phương án ăn dao và thoát phoi hợp lí
(tăng chế độ cắt: chọn tmax , nâng cao s --- smax , chọn v hợp lí.
Trông sản suất bình thường, chọn vận tốc cắt kinh tế : vkt = CV/(Tktm.Yx.Sy).
Tkt- tuổi lần kinh tế của dao
Cv, m, x, y- các hệ số tra trong ssổ tay
K- hệ số phụ thuộc điều kiện cắt.
Trong các trường hợp khẩn cấp phục vụ phòng chống bão lụt hoặc giải quyết khâu ứ đọng tồn tại trong sản suất lúc đó phải chọ nvận tốc cắt năng súât vns = Cv/(Tnsm.tx.sy). K
(Dùng nhiều dụng cu gia công nhiều bề mặ một lúc, dùng nhiều dao định hình hoặc gia công nhiề u vị trí cùng một lúc.Thực hiện trên các máy tự động và bán tự đọng nhiều trục
b. Giảm thời gian phụ Tph.
-giảm thời gian gá chi tiết bằng cách dùng các cơ cấu gá kẹp nhanh, gá tự động đạt kích thước, dùng đồ gá vạn năng điềy chỉnh nhanh.
- làm cho thời gian phụ trùng với thời gian chạy máy : dùng đồ gá quay; đồ gá chạy dao khứ hồi.
- Cơ khí hoá , tự động hoá quá trình công nghệ, giảm thời gian vận chuyyển chi tiết , thời gian dừng máy để đo. Dùng máy điều khiển theo trương trình, điều khiển tự động, máy tổ hợp...
- Dùng dao chuyên dùng giảm thời gian thay dao và điều khiển dao.
- Tổ chức làm việc hợp lí.
-Giảm thời gian phục vụ tpv
Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ có dự trù, dùng đồ gá điều khiển dao nhanh.
Chuẩn bị dầu mỡ , dẻ lau đầy đủ , đi trứơv vài phút đẻ bàn dao ca kíp, dùng chổi có khí ép đẻ dọn phoi nhanh.
Biện pháp 5Tăng sản lượng ;(còn nữa)
3.Tính công nghệ về kết cấu của chi tiết dạng hộp.
Tính công nghệ của 1 chi tiết khi đem vào chế tạo là rất quan trọng quyết định đến việc chế tạo thành công hay không chi tiết đó và chế tạo với sức lao động lớn hay nhỏ, chi phí cao hay thấp từ đó quyết định năng suất, chát lượng và giá thành sản phẩm.
Với chi tiết dạng hộp tính công nghệ trong kết cấu của nó càng quan trẹong vì chi tiết dạng hộp là chi tiết phức tạp bao gồm nhiều bề mặt dày mỏng khác nhau, nhiều lỗ gia công chính xác, chi tiết to nặng, nếu tính công nghệ không tốt sẽ gây lãng phí sức lao động và vật liệu đôi khi gây hỏng sản phẩm .
Muốn chế tạo thuận lợi nhanh chóng tốn ít sức lao động và đạt chất lượng sản phẩm cao thì ngay từ khi thiết kế cầnn đảm bảo y/c công nghệ về kết cấu như sau :
+ các mặt làm chuẩn phải có độ dài nhất định và cho phép thực hiện nhiều nguyên công g/c cắt gọt khi dùng làm chuẩn, thường chọn là mặt có diện tích lớn nnhất . Nên kết hợp với các lỗ có khoảng cách xa nhau để định vị ct. Như vậy sẽ định vị được chính xác và vững chắc. VD hình dưới 2 lỗ nên chia đôi mặt chuẩn và k/c L càng xa càng tốt, mp chuẩn là mặt phẳng tờ giấy
+Bề mặt làm chuẩn phải thuận tiện cho việc gá lắp nhanh. Mặt làm chuẩn nên chọn sao cho sử dụng để gia công các mặt, các lỗ được thống nhaast.
+ Các chi tiết dạmg hộp phải có độ cứng vững và độ bền nhất định để trong quá trình gia công không bị biến dạng và có thể dùng với chế độ cắt nx cao.
Điều này làm giảm sai số gia công và tăng năng suất.
+Bề mặt gia công khồng được có vấu lồn lõm để tiệ n cho việc ăn dao vào và thoát dao ra.Các mặt phaỉ bố trí sao cho gia công được nhiều mặt cùng một lúc. Vd
ở hình trên, mặt A và B nên chọn cho nằm trên cùng1 đường thẳng đứng sễ thụân tiện cho vieejc lùi dao và gia công được cả 2 mặt 1 lúc.
+Các lỗ phải có hình dạng đơn giản, không nên có rãnh hoặc dạng định hình, không nên có thành quá mỏng, bề mặt không được đứt quãng (nên hạn chế vì bề mặt đứt quãng gây va đập khi ăn dao vào).Các lỗ đồng tâm nên làm có đường kính nhỏ dần từ ngoài vào trong. VD:
chiều day L phải đủ lớn để chụi được lực khoan.
+Các lỗ không nên bố trí nghiêng với mặt đầu, nếu không thể được thì phải làm vấu phụ, khoan lỗ xong sẽ cắt đi. VD
Sai Đúng
+Các lỗ kẹp chặt phải là lỗ tiêu chuẩn, kích thước không tiêu chuẩn càng ít càng tốt.
4.Chuẩn đinh vị để gia công các mặt của hộp
Khối lượng gia công các chi tiết dạng hộp tập trung chủ yếu vào gai công lỗ. muốn gia công nhiều lỗ kh
ác nhau trên các bề mặt khác nhau qua các gia i đoạin gia côg thô tinh.. cần phỉa tạo mọt chuủân tinh thống nhất cho ct dạng hộp . Vd hộp kiểu lăng trụ:
chọn mặp phẳng tờ giấy và hai lỗ làm chuẩn, 1 lỗ chốt trụ hạn chế hai bậc tự do, 1 lỗ chốt trụ hạn chế một bậc tự do.Khoảng cách hai lỗ là L càng xa càng tốt.
VD2 : hộp kiểu mặt bích :
Mặt chuẩn A hạn chế hai bậc tự do, chọ n1 lỗ to và 1 lỗ nhỏ : lỗ to 2 hoặc 3, lỗ nhỏ 1 hoặc 4.
Mặt phẳng chọn làm chuẩn : nên chọn là mặt có diện tích lớn nhất. Lỗ làm chuẩn y/c gia công đạt ccx 6(7; RZ = 10(3,2. Ddung sai k/c lỗ cho phép 0,025–0,05.
Các lỗ làm chuẩn càng xa nhau càmg tốt.
Nếu bề mặt làm chuẩn không đạt độ cứng vững thì thêm chân tăng cứng, gia công xong cắt chân đi.
Nếu m/c chọn là 2 mp trênh nhau thì phải quy định dung sai , sai lệch kích thước 2 bề mặt đó không quá 0,05.
Chọn chuẩn thô cho c/t dạng hộp cần đảm bảo phân bố lượng dư cho đều đặn, tính sai lệch kích thước và bảo đảm vị trí tương quan giữa mặt gia công với mặt sẽ gia công.VD
5.Gia công mặt chuẩn vf gia công các mặt phẳng của chi tiết dạng hộp :
1)gia conng mặt chuẩn: bao gồm gia công mặt phẳng chuẩn và gia công lỗ chuẩn.
a. gc phẳng chuẩn tuỳ theo sản lượng
+sản lượng ít : với mọi kích cỡ của hộp , gc trên máy phay, máy bào vạn năng.hộp có mặt phẳng chuẩn hoặc tròn nếu cỡ lớn gia công trên máy tiện đứng, hộp cỡ nhỏ bgaòi phay và bào còn có thể gc trên máy tiện bằng mâm cặp 4 chấu hoặc thiết kế đồ gá chuyên dùng.
+sản lương jloạt lớn hàng khốivới hộp cỡ lớn và trung bình gc mặt phẳng trên máy hiều trục, máy có bàn quay hoặc máy chuyên dùng, hộp cỡ nhỏ dùng phương ph
So sánh phương án công nghệ là phân tích đánh giá chúng về hiệu quả kinh tế để chọn ra phương án tối ưu theo đk sản xuất cụ thể.
Chi phí sx ứng với từng phương án công nghệ được xác định : Ksx = Kv + Kl( + Km + KD + KG.
KV - chi phí về vật liệu
Kl - tiền lương cho cn
hệ số về tiền lương phụ cấp khu vực, bảo hiểm xã hội. = 1,16 ( 1,25
KM -chi phí về máy
KD- chi phí về dao
KG- chi phí trang thiết bị công nghệ
(chi phí sản xúat có quan hệ với chỉ tiêu về thời gian gia công T và năng suất gia công Q, giá thành gia công G.
Giá thành gia công được tính bằng tỉ lệ giữa chi phí sản xuất Ksx và sản lượng hàng năm N.
(G = Ksx/N (đồng / chiếc)
Như vậy giá thành gai công được phân thành 2 thành phần chính G = G1 + G2
G1 - giá thành không phụ thuộc vàio sản lượng N
G2 giá thành có phụ thụoc váo sản lượng N.
Khi so sánh các phương án cônh nghệ phải chú ý đến giá trị sảng lượng gới hạn NG.
Vd : so sánh 2 p/á công nghệ với gái thành gia công là GH và GV với sản lượng N nào đó
GA = G1A + G2Â/N
GB = G1B + G2B/N
Tại điểm NA = NB ta được
G1A + G2Â/N= G1B + G2B/N
( N = NG = (G2B - G2A)/(G1A-G1B).
Nếu N
2.Biện pháp tăng năng suất hạ giá thành sản phẩm:
Biện phap1 Giáo dục s thức làm chủ, tự giác, mỗi người thấy rõ trách nhiệm của mình mà phát huy sánng kiến nâng cao năng suất (hạ giá thành sản phẩm, phát huy được trí tuệ của tập thể công nhân và cán bộ kĩ thuật.
Biện pháp 2 Là những biện pháp có tính chất về tổ chức như kế hoạch hoá sản xuất, cải tiến chế độ làm việc hợp lí , phục vụ tốt cho công nhân ở chỗ làm việc điều đọ trong phân xưởng.
Biện pháp 3Biện pháp chọn kết cấu và vật liệu hợp lí để giảm chi phí về vật liệu KV = g1q1 - g2q2
g1- trọng lượng phôi
g2- trọng lượng phôi và phế phẩm có thể dùng lại được
q1- giá thành 1kg vật liệu
q2-giá thành 1kg phôi hoặc phế phẩm có thể đùng lại được
(hệ số sử dụng vật liệu = g1/g2. Hệ ssố này yêu cầu (0,75
Biện pháp 4Giảm chi phí về tiền lương .Việc này không có nghĩa là hạ lương của cán bộ và nhân công mà áp dụng biện pháp kĩ thuật tiên tiến để tăng năng suast lao động, đảm bảo thu nhập của cán bộ và công nhân ngày càng tăng và điều kiện lao động ngày càng nhẹ nhàng hơn.
Bao gồm các biện pháp:
-giảm thời gian chuẩn bị kết thúc bằng cách chuẩn bị bản vẽ qui trình công nghệ, trang bị đồ gá chu đáo, có cữ để điều chỉnh máy gá lắp dụng cụ và đồ gá, tìm cách tăng số lượng chi tiết trong một loạt, điển hình hoá qui trình ông nghệ.Dùng thợ điều chỉnnh có kinh nghiệm, thiết bị điều chỉnh nhanh.
-Giảm thời gian gia công từng chiếc Ttc = TD + Tph + TP + TN.
Ta xét cách giảm từng thời gian đó.
a.Giảm thời gian cơ bản T0:
T0 = T.D.L.i/(1000v.s) = L.i/(n.s) = L.z/(n.t.s)
D- đường kính chi tiết gai công,mm
L- chiều dài cắt,mm
v- vận tốc cắt , m/ph
s- lượng chạy dao
n- số vòng quay của máy,vg/ph
i-số lần chạy dao
t- chiều sâu cắt,mm
z- lượng dư g/c, mm
(tăng độ chính xác của phôi
(rút ngắn L, i bằng các biện pháp: dùng
nhiều dao cắt trên 1 bề mặt, chọn phương án ăn dao và thoát phoi hợp lí
(tăng chế độ cắt: chọn tmax , nâng cao s --- smax , chọn v hợp lí.
Trông sản suất bình thường, chọn vận tốc cắt kinh tế : vkt = CV/(Tktm.Yx.Sy).
Tkt- tuổi lần kinh tế của dao
Cv, m, x, y- các hệ số tra trong ssổ tay
K- hệ số phụ thuộc điều kiện cắt.
Trong các trường hợp khẩn cấp phục vụ phòng chống bão lụt hoặc giải quyết khâu ứ đọng tồn tại trong sản suất lúc đó phải chọ nvận tốc cắt năng súât vns = Cv/(Tnsm.tx.sy). K
(Dùng nhiều dụng cu gia công nhiều bề mặ một lúc, dùng nhiều dao định hình hoặc gia công nhiề u vị trí cùng một lúc.Thực hiện trên các máy tự động và bán tự đọng nhiều trục
b. Giảm thời gian phụ Tph.
-giảm thời gian gá chi tiết bằng cách dùng các cơ cấu gá kẹp nhanh, gá tự động đạt kích thước, dùng đồ gá vạn năng điềy chỉnh nhanh.
- làm cho thời gian phụ trùng với thời gian chạy máy : dùng đồ gá quay; đồ gá chạy dao khứ hồi.
- Cơ khí hoá , tự động hoá quá trình công nghệ, giảm thời gian vận chuyyển chi tiết , thời gian dừng máy để đo. Dùng máy điều khiển theo trương trình, điều khiển tự động, máy tổ hợp...
- Dùng dao chuyên dùng giảm thời gian thay dao và điều khiển dao.
- Tổ chức làm việc hợp lí.
-Giảm thời gian phục vụ tpv
Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ có dự trù, dùng đồ gá điều khiển dao nhanh.
Chuẩn bị dầu mỡ , dẻ lau đầy đủ , đi trứơv vài phút đẻ bàn dao ca kíp, dùng chổi có khí ép đẻ dọn phoi nhanh.
Biện pháp 5Tăng sản lượng ;(còn nữa)
3.Tính công nghệ về kết cấu của chi tiết dạng hộp.
Tính công nghệ của 1 chi tiết khi đem vào chế tạo là rất quan trọng quyết định đến việc chế tạo thành công hay không chi tiết đó và chế tạo với sức lao động lớn hay nhỏ, chi phí cao hay thấp từ đó quyết định năng suất, chát lượng và giá thành sản phẩm.
Với chi tiết dạng hộp tính công nghệ trong kết cấu của nó càng quan trẹong vì chi tiết dạng hộp là chi tiết phức tạp bao gồm nhiều bề mặt dày mỏng khác nhau, nhiều lỗ gia công chính xác, chi tiết to nặng, nếu tính công nghệ không tốt sẽ gây lãng phí sức lao động và vật liệu đôi khi gây hỏng sản phẩm .
Muốn chế tạo thuận lợi nhanh chóng tốn ít sức lao động và đạt chất lượng sản phẩm cao thì ngay từ khi thiết kế cầnn đảm bảo y/c công nghệ về kết cấu như sau :
+ các mặt làm chuẩn phải có độ dài nhất định và cho phép thực hiện nhiều nguyên công g/c cắt gọt khi dùng làm chuẩn, thường chọn là mặt có diện tích lớn nnhất . Nên kết hợp với các lỗ có khoảng cách xa nhau để định vị ct. Như vậy sẽ định vị được chính xác và vững chắc. VD hình dưới 2 lỗ nên chia đôi mặt chuẩn và k/c L càng xa càng tốt, mp chuẩn là mặt phẳng tờ giấy
+Bề mặt làm chuẩn phải thuận tiện cho việc gá lắp nhanh. Mặt làm chuẩn nên chọn sao cho sử dụng để gia công các mặt, các lỗ được thống nhaast.
+ Các chi tiết dạmg hộp phải có độ cứng vững và độ bền nhất định để trong quá trình gia công không bị biến dạng và có thể dùng với chế độ cắt nx cao.
Điều này làm giảm sai số gia công và tăng năng suất.
+Bề mặt gia công khồng được có vấu lồn lõm để tiệ n cho việc ăn dao vào và thoát dao ra.Các mặt phaỉ bố trí sao cho gia công được nhiều mặt cùng một lúc. Vd
ở hình trên, mặt A và B nên chọn cho nằm trên cùng1 đường thẳng đứng sễ thụân tiện cho vieejc lùi dao và gia công được cả 2 mặt 1 lúc.
+Các lỗ phải có hình dạng đơn giản, không nên có rãnh hoặc dạng định hình, không nên có thành quá mỏng, bề mặt không được đứt quãng (nên hạn chế vì bề mặt đứt quãng gây va đập khi ăn dao vào).Các lỗ đồng tâm nên làm có đường kính nhỏ dần từ ngoài vào trong. VD:
chiều day L phải đủ lớn để chụi được lực khoan.
+Các lỗ không nên bố trí nghiêng với mặt đầu, nếu không thể được thì phải làm vấu phụ, khoan lỗ xong sẽ cắt đi. VD
Sai Đúng
+Các lỗ kẹp chặt phải là lỗ tiêu chuẩn, kích thước không tiêu chuẩn càng ít càng tốt.
4.Chuẩn đinh vị để gia công các mặt của hộp
Khối lượng gia công các chi tiết dạng hộp tập trung chủ yếu vào gai công lỗ. muốn gia công nhiều lỗ kh
ác nhau trên các bề mặt khác nhau qua các gia i đoạin gia côg thô tinh.. cần phỉa tạo mọt chuủân tinh thống nhất cho ct dạng hộp . Vd hộp kiểu lăng trụ:
chọn mặp phẳng tờ giấy và hai lỗ làm chuẩn, 1 lỗ chốt trụ hạn chế hai bậc tự do, 1 lỗ chốt trụ hạn chế một bậc tự do.Khoảng cách hai lỗ là L càng xa càng tốt.
VD2 : hộp kiểu mặt bích :
Mặt chuẩn A hạn chế hai bậc tự do, chọ n1 lỗ to và 1 lỗ nhỏ : lỗ to 2 hoặc 3, lỗ nhỏ 1 hoặc 4.
Mặt phẳng chọn làm chuẩn : nên chọn là mặt có diện tích lớn nhất. Lỗ làm chuẩn y/c gia công đạt ccx 6(7; RZ = 10(3,2. Ddung sai k/c lỗ cho phép 0,025–0,05.
Các lỗ làm chuẩn càng xa nhau càmg tốt.
Nếu bề mặt làm chuẩn không đạt độ cứng vững thì thêm chân tăng cứng, gia công xong cắt chân đi.
Nếu m/c chọn là 2 mp trênh nhau thì phải quy định dung sai , sai lệch kích thước 2 bề mặt đó không quá 0,05.
Chọn chuẩn thô cho c/t dạng hộp cần đảm bảo phân bố lượng dư cho đều đặn, tính sai lệch kích thước và bảo đảm vị trí tương quan giữa mặt gia công với mặt sẽ gia công.VD
5.Gia công mặt chuẩn vf gia công các mặt phẳng của chi tiết dạng hộp :
1)gia conng mặt chuẩn: bao gồm gia công mặt phẳng chuẩn và gia công lỗ chuẩn.
a. gc phẳng chuẩn tuỳ theo sản lượng
+sản lượng ít : với mọi kích cỡ của hộp , gc trên máy phay, máy bào vạn năng.hộp có mặt phẳng chuẩn hoặc tròn nếu cỡ lớn gia công trên máy tiện đứng, hộp cỡ nhỏ bgaòi phay và bào còn có thể gc trên máy tiện bằng mâm cặp 4 chấu hoặc thiết kế đồ gá chuyên dùng.
+sản lương jloạt lớn hàng khốivới hộp cỡ lớn và trung bình gc mặt phẳng trên máy hiều trục, máy có bàn quay hoặc máy chuyên dùng, hộp cỡ nhỏ dùng phương ph
 








Các ý kiến mới nhất