Tìm kiếm Giáo án
Ôn tập về số tự nhiên (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hogf thị loanan
Ngày gửi: 21h:38' 13-04-2015
Dung lượng: 42.5 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: hogf thị loanan
Ngày gửi: 21h:38' 13-04-2015
Dung lượng: 42.5 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
Thöù naêm ngaøy 16 thaùng 4 naêm 2015
Tiết 1: Toán
Ôn tập về số tự nhiên ( tiếp theo)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9.
2. Kĩ năng:
- HS làm được bài tập: 1, 2, 3 trang 161.
3.Thái độ:
- HS hứng thú học tập.
II. Đồ dùng dạy- học:
- Bảng phụ, phiếu học tập.
III. Các hoạt động dạy- học:
Tg
Nội dung
Hoạt động của thÇy
Hoạt động của trß
3’
32’
5’
A. Kiểm tra bài cũ:
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1: .
BiÕt vËn dơng dÊu hiƯu chia hÕt cho 2, 3, 5, 9.
Bài 2:
-Viết chữ số thích hợp vào ô trống.
Bài 3:
- Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9
C. Củng cố
- DỈn dß:
- Nêu các dấu hiệu chia hết cho 2, 3 ,5, 9. Cho ví dụ.
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu bài.
- Đọc bài 1.
- Thảo luận nhóm để cùng nhau ôn lại các dấu hiệu chia hết.
- GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách cách làm.
- Gọi HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2,3, 5, 9.
- GV nhận xét
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS giải thích cách điền số của mình.
- GV nhận xét .
- Đọc yêu cầu.
- Số x phải tìm phải thoã mãn các điều kiện nào?
- x vừa là số lẻ vừa là số chia hết cho 5, vậy x có tận cùng là mấy?
- Hãy tìm số tận cùng là 5 và lớn hơn 23 và nhỏ hơn 31.
- GV nhận xét
- HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9.
- NhËn xÐt tiÕt häc.
- VỊ «n l¹i bµi vµ chuÈn bÞ bµi sau.
-4HS nêu.
-HS nghe.
-2 HS đọc.
- Các nhóm thảo luận, ghi nhanh kết quả ra nháp, 2 nhóm làm bảng nhóm, đính trên bảng.
-Cả lớp cùng chữa bài. Nối tiếp nhau đọc từng phần.
-Cả lớp làm vào vở.
a. Số chia hết cho 2 là: 7362, 2640, 4136.
Số chia hết cho 5 là: 605, 2640.
b. Số chia hết cho 3 là: 7362, 2640, 20601.
Số chia hết cho 9 là: 7362, 20601.
c. Số chia hết cho cả 2 và 5 là: 2640
d. Số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 3 là: 605.
e. Số không chia hết cho cả 2 và 9 là: 605, 1207.
- Viết chữ số thích hợp vào ô trống.
- 4 HS lên bảng mỗi em làm một phần, cả lớp làm vào vở, đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau.
a. 252 ; 552 ; 852 chia hết cho 3.
b. 108 ; 198 chia hết cho 9.
c. 920 chia hết cho cả 2 và 5.
d. 255 chia hết cho cả 5 và 3.
- 2 HS đọc.
-Phải là số lẻ chia hết cho 5.
- Tận cùng là 5.
-Số 25.
-HS làm vào vở.
-1 HS lên bảng làm.
- HS nêu.
- HS nghe.
Tiết 1: Toán
Ôn tập về số tự nhiên ( tiếp theo)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9.
2. Kĩ năng:
- HS làm được bài tập: 1, 2, 3 trang 161.
3.Thái độ:
- HS hứng thú học tập.
II. Đồ dùng dạy- học:
- Bảng phụ, phiếu học tập.
III. Các hoạt động dạy- học:
Tg
Nội dung
Hoạt động của thÇy
Hoạt động của trß
3’
32’
5’
A. Kiểm tra bài cũ:
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1: .
BiÕt vËn dơng dÊu hiƯu chia hÕt cho 2, 3, 5, 9.
Bài 2:
-Viết chữ số thích hợp vào ô trống.
Bài 3:
- Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9
C. Củng cố
- DỈn dß:
- Nêu các dấu hiệu chia hết cho 2, 3 ,5, 9. Cho ví dụ.
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu bài.
- Đọc bài 1.
- Thảo luận nhóm để cùng nhau ôn lại các dấu hiệu chia hết.
- GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách cách làm.
- Gọi HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2,3, 5, 9.
- GV nhận xét
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS giải thích cách điền số của mình.
- GV nhận xét .
- Đọc yêu cầu.
- Số x phải tìm phải thoã mãn các điều kiện nào?
- x vừa là số lẻ vừa là số chia hết cho 5, vậy x có tận cùng là mấy?
- Hãy tìm số tận cùng là 5 và lớn hơn 23 và nhỏ hơn 31.
- GV nhận xét
- HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9.
- NhËn xÐt tiÕt häc.
- VỊ «n l¹i bµi vµ chuÈn bÞ bµi sau.
-4HS nêu.
-HS nghe.
-2 HS đọc.
- Các nhóm thảo luận, ghi nhanh kết quả ra nháp, 2 nhóm làm bảng nhóm, đính trên bảng.
-Cả lớp cùng chữa bài. Nối tiếp nhau đọc từng phần.
-Cả lớp làm vào vở.
a. Số chia hết cho 2 là: 7362, 2640, 4136.
Số chia hết cho 5 là: 605, 2640.
b. Số chia hết cho 3 là: 7362, 2640, 20601.
Số chia hết cho 9 là: 7362, 20601.
c. Số chia hết cho cả 2 và 5 là: 2640
d. Số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 3 là: 605.
e. Số không chia hết cho cả 2 và 9 là: 605, 1207.
- Viết chữ số thích hợp vào ô trống.
- 4 HS lên bảng mỗi em làm một phần, cả lớp làm vào vở, đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau.
a. 252 ; 552 ; 852 chia hết cho 3.
b. 108 ; 198 chia hết cho 9.
c. 920 chia hết cho cả 2 và 5.
d. 255 chia hết cho cả 5 và 3.
- 2 HS đọc.
-Phải là số lẻ chia hết cho 5.
- Tận cùng là 5.
-Số 25.
-HS làm vào vở.
-1 HS lên bảng làm.
- HS nêu.
- HS nghe.
 








Các ý kiến mới nhất