Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 31. Ôn tập về dấu câu (Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh
Ngày gửi: 14h:38' 19-04-2015
Dung lượng: 59.5 KB
Số lượt tải: 178
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 34 - Tiết 127
Ngày dạy: 14/4/2015


1. MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức:
- HĐ 1: Hiểu được công dụng của ba loại dấu kết câu: dấu chấm, chấm hỏi, chấm than.
- HĐ 2,3: Biết tự phát hiện ra và sửa các lỗi về dấu kết thúc câu trong bài viết của mình và của người khác.
1.2.Kĩ năng:
- HĐ 1: Thực hiện được việc lựa chọn và sử dụng đúng: dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong khi viết.
- HĐ 2,3: Thực hiện thành thạo kĩ năng phát hiện và chữa đúng một số lỗi thường gặp về dấu chấm, chấm hỏi, chấm than.
1.3. Thái độ:
- Có thói quen trong việc dùng các dấu kết thúc câu.
- Giáo dục HS tính chính xác, cẩn thận.
2.NỘI DUNG HỌC TẬP
- Công dụng của các dấu câu: chấm, chấm hỏi, chấm than.
3.CHUẨN BỊ:
3.1.GV: Bảng phụ ghi ví dụ.
3.2.HS: Xem trước các ví dụ.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
Kiểm diện : 6A5:……………………………………………………
4.2. Kiểm tra miệng:
Câu hỏi 1: Hãy phát hiện lỗi cho câu sau:
Trải qua bao thế kỉ với biết bao sự kiện đã diễn ra trên mảnh đất của chúng ta.
Đáp án: Thiếu cả CN, VN.
Câu hỏi 2: Bài học hôm nay ôn tập về các dấu câu nào? Em đã chuẩn bị những gì?
Đáp án: Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than. Chuẩn bị: đọc các ví dụ, hiểu công dụng của các loại dấu câu…
(GV nhận xét, ghi điểm.
4.3. Tiến trình bài học

Hoạt động của GV và HS
Nội dung

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về công dụng của dấu câu. (15p)
GV treo bảng phụ, ghi VD SGK.
?Đặt các dấu chấm (.), chấm hỏi (?), dấu chấm than (!) vào chỗ thích hợp có dấu ngoặc đơn. Giải thích vì sao em lại đặt các dấu câu như vậy?
HS thảo luận nhóm, trình bày.
GV nhận xét, sửa chữa.




?Cách dùng các dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than trong những câu sau có gì đặc biệt ?
a. Câu 2 và câu 4 đều là câu cầu khiến nhưng cuối các câu ấy đều dùng dấu chấm. Đó là một cách dùng đặc biệt của dấu chấm.
b. Dấu chấm hỏi và dấu chấm than đặt trong ngoặc đơn để thể hiện thái độ nghi ngờ hoặc châm biếm đối với nội dung của một từ ngữ đứng trước hoặc với nội dung cả câu. Đây là cách dùng đặc biệt của các dấu câu này.
?Nêu công dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than ?
HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý.
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK.
GD HS ý thức sử dụng dấu câu phù hợp.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS chữa một số lỗi thường gặp (10p)
?So sánh cách dùng dấu câu trong từng cặp câu dưới đây?







Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.(10p)
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
?Đặt dấu chấm vào những chỗ thích hợp trong đoạn văn.
Nhận xét bài làm của các nhóm.
Cho HS làm bài trong vở bài tập.

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
?Đoạn đối thoại dười dậy có dấu chấm hỏi nào dùng chưa đúng? Vì sao?
Cho HS làm bài trong vở bài tập.
?Hãy đặt dấu chấm than vào cuối câu thích hợp trong 3 câu trên?
Cho HS làm bài trong vở bài tập.

GV đọc cho HS viết đoạn tư “đối với đồng bào tôi” đến “kí ức cuả những người da đỏ”.
Chấm một số bài.
GD HS ý thức viết đúng chính tả.

I. Công dụng:
VD:
a. Ôi thôi, chú mày ơi! Chú mày có lớn mà chẳng có khôn.
b. Con có nhận ra con không?
c. Cá ơi giúp tôi với! Thương tôi với!
d. Giới chớm hè. Cây cối um tùm. Cả làng thơm.
( Dấu chấm dùng đặt cuối câu trần thuật.
Dấu chấm hỏi dùng đặt cuối câu NV.
Dấu chấm than dùng đặt cuối câu cầu khiến hoặc câu cảm thán.













* Ghi
 
Gửi ý kiến