Bài 25. Ôn tập văn nghị luận

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Phạm Thị Liên
Ngày gửi: 17h:28' 27-02-2022
Dung lượng: 351.5 KB
Số lượt tải: 119
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Phạm Thị Liên
Ngày gửi: 17h:28' 27-02-2022
Dung lượng: 351.5 KB
Số lượt tải: 119
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 21/2/2021
Ngày giảng: 25/2/2021
Period 88 - Lesson 24 : ÔN TẬP VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
A. Mục tiêu
1. Kiến thức
Trình bày được đề tài, luận điểm, các phương pháp lập luận của các bài văn nghị luận đã học.
2. Kỹ năng: Xác định được một số nét đặc sắc về nghệ thuật lập luận của một số văn bản nghị luận đã học.
3. Thái độ
Học sinh có ý thức ôn tập văn nghị luận.
* Yêu cầu đối với học sinh khá, giỏi
So sánh đặc trưng của VBNL với một số thể văn khác.
B. Chuẩn bị
- Giáo viên: Máy chiếu, máy tính.
- Học sinh: Soạn bài theo yêu cầu của tiết trước.
C. Các bước lên lớp
1. Ổn định tổ chức
2. Khởi động
- Kiểm tra bài cũ: Thế nào là văn nghị luận? Kể tên những văn bản nghị luận em đã học (từ đầu kì 2 đến nay) ?
Hs chia sẻ: + Văn nghị luận là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó. Muốn thế, văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục.
+ Những văn bản nghị luận đã học: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, Đức tính giản dị của Bác Hồ; Ý nghĩa văn chương.
- Gv: để củng cố kiến thức về văn bản nghị luận đã học, chúng ta cùng vào tiết học ngày hôm nay.
3. Tổ chức các hoạt động
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Hđ chung cả lớp: Giải quyết yêu cầu ở hoạt động khởi động.
Gv: giờ trước cô yêu cầu lớp về nhà chuẩn bị và hoàn thiện bảng thống kê theo mẫu.
Gv mời hs chia sẻ.
Sử dụng đèn chiếu, học sinh chia sẻ, nhận xét, bổ sung.
Gv nhận xét, chữa.
Gv lưu ý: Bảng thống kê bổ sung thêm cột đặc sắc về nghệ thuật lập luận
Gv đưa ra bảng chuẩn.
I. Bảng thống kê các văn bản nghị luận đã học.
TT
Tên bài
Tác giả
Đề tài nghị luận
Luận điểm chính
Phương pháp lập luận
Đặc sắc về nghệ thuật lập luận
1
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Hồ Chí
Minh
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thóng quý báu.
Chứng minh bằng lịch sử dân tộc và cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
Bố cục chặt chẽ; luận điểm ngắn gọn; dẫn chứng chọn lọc, toàn diện, sắp xếp hợp lí.
2
Đức tính giản dị của Bác Hồ
Phạm Văn Đồng
Đức tính
giản dị của Bác Hồ.
Sự nhất quán giữa đời hoạt động chính trị lay trời chuyển đất với đời sống bình thường giản dị, khiêm tốn của Hồ Chí Minh.
Chứng minh
(kết hợp
giải thích
và bình luận)
Dẫn chứng cụ thể xác thực; kết hợp chứng minh với giải thích và bình luận; lời văn giản dị mà giàu cảm xúc.
3
Ý nghĩa văn chương
Hoài Thanh
Văn chương
và ý nghĩa
của nó đối với con người.
Nguồn gốc của văn chương là lòng thương người, thương
muôn vật muôn loài. Văn chương là hình dung và sáng tạo ra sự sống. Văn chương nuôi dưỡng và làm giàu cho tình cảm con người.
Giải thích (kết hợp với bình luận)
Bố cục mạch lạc, rõ ràng; lí lẽ thuyết phục; lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc; hình ảnh gợi tả.
4
Sự giàu đẹp của Tiếng Việt
Đặng Thai Mai
Sự giàu đẹp của tiếng Việt
Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay.
Chứng minh
(kết hợp
giải thích)
Bố cục mạch lạc, kết hợp giải thích và chứng minh ; luận cứ xác đáng, toàn diện, chặt chẽ
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung
Hđ cá nhân: giải quyết 1a (tr 5068).
Gv chiếu bảng trống trên màn hình chiếu, mời học sinh tích vào ô trống.
Chia sẻ, nhận xét.
Gv nhận xét, chốt trên màn hình chiếu.
Các yếu tố liệt kê ở trên là những yếu tố thể hiện đặc trưng của mỗi thể loại. Trên thực tế văn bản cụ thể, các yếu tố có sự kết hợp, hoà nhập vào nhau. Cho nên, một mặt, không nên máy móc khi xác định các yếu tố của văn bản cụ thể; mặt khác
Ngày giảng: 25/2/2021
Period 88 - Lesson 24 : ÔN TẬP VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
A. Mục tiêu
1. Kiến thức
Trình bày được đề tài, luận điểm, các phương pháp lập luận của các bài văn nghị luận đã học.
2. Kỹ năng: Xác định được một số nét đặc sắc về nghệ thuật lập luận của một số văn bản nghị luận đã học.
3. Thái độ
Học sinh có ý thức ôn tập văn nghị luận.
* Yêu cầu đối với học sinh khá, giỏi
So sánh đặc trưng của VBNL với một số thể văn khác.
B. Chuẩn bị
- Giáo viên: Máy chiếu, máy tính.
- Học sinh: Soạn bài theo yêu cầu của tiết trước.
C. Các bước lên lớp
1. Ổn định tổ chức
2. Khởi động
- Kiểm tra bài cũ: Thế nào là văn nghị luận? Kể tên những văn bản nghị luận em đã học (từ đầu kì 2 đến nay) ?
Hs chia sẻ: + Văn nghị luận là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó. Muốn thế, văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục.
+ Những văn bản nghị luận đã học: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, Đức tính giản dị của Bác Hồ; Ý nghĩa văn chương.
- Gv: để củng cố kiến thức về văn bản nghị luận đã học, chúng ta cùng vào tiết học ngày hôm nay.
3. Tổ chức các hoạt động
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Hđ chung cả lớp: Giải quyết yêu cầu ở hoạt động khởi động.
Gv: giờ trước cô yêu cầu lớp về nhà chuẩn bị và hoàn thiện bảng thống kê theo mẫu.
Gv mời hs chia sẻ.
Sử dụng đèn chiếu, học sinh chia sẻ, nhận xét, bổ sung.
Gv nhận xét, chữa.
Gv lưu ý: Bảng thống kê bổ sung thêm cột đặc sắc về nghệ thuật lập luận
Gv đưa ra bảng chuẩn.
I. Bảng thống kê các văn bản nghị luận đã học.
TT
Tên bài
Tác giả
Đề tài nghị luận
Luận điểm chính
Phương pháp lập luận
Đặc sắc về nghệ thuật lập luận
1
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Hồ Chí
Minh
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thóng quý báu.
Chứng minh bằng lịch sử dân tộc và cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
Bố cục chặt chẽ; luận điểm ngắn gọn; dẫn chứng chọn lọc, toàn diện, sắp xếp hợp lí.
2
Đức tính giản dị của Bác Hồ
Phạm Văn Đồng
Đức tính
giản dị của Bác Hồ.
Sự nhất quán giữa đời hoạt động chính trị lay trời chuyển đất với đời sống bình thường giản dị, khiêm tốn của Hồ Chí Minh.
Chứng minh
(kết hợp
giải thích
và bình luận)
Dẫn chứng cụ thể xác thực; kết hợp chứng minh với giải thích và bình luận; lời văn giản dị mà giàu cảm xúc.
3
Ý nghĩa văn chương
Hoài Thanh
Văn chương
và ý nghĩa
của nó đối với con người.
Nguồn gốc của văn chương là lòng thương người, thương
muôn vật muôn loài. Văn chương là hình dung và sáng tạo ra sự sống. Văn chương nuôi dưỡng và làm giàu cho tình cảm con người.
Giải thích (kết hợp với bình luận)
Bố cục mạch lạc, rõ ràng; lí lẽ thuyết phục; lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc; hình ảnh gợi tả.
4
Sự giàu đẹp của Tiếng Việt
Đặng Thai Mai
Sự giàu đẹp của tiếng Việt
Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay.
Chứng minh
(kết hợp
giải thích)
Bố cục mạch lạc, kết hợp giải thích và chứng minh ; luận cứ xác đáng, toàn diện, chặt chẽ
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung
Hđ cá nhân: giải quyết 1a (tr 5068).
Gv chiếu bảng trống trên màn hình chiếu, mời học sinh tích vào ô trống.
Chia sẻ, nhận xét.
Gv nhận xét, chốt trên màn hình chiếu.
Các yếu tố liệt kê ở trên là những yếu tố thể hiện đặc trưng của mỗi thể loại. Trên thực tế văn bản cụ thể, các yếu tố có sự kết hợp, hoà nhập vào nhau. Cho nên, một mặt, không nên máy móc khi xác định các yếu tố của văn bản cụ thể; mặt khác
 








Các ý kiến mới nhất