Tìm kiếm Giáo án
Bài 25. Ôn tập văn nghị luận

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn ngọc lan
Ngày gửi: 23h:02' 19-10-2016
Dung lượng: 27.7 KB
Số lượt tải: 535
Nguồn:
Người gửi: nguyễn ngọc lan
Ngày gửi: 23h:02' 19-10-2016
Dung lượng: 27.7 KB
Số lượt tải: 535
Số lượt thích:
0 người
BÀI: ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN
Người soạn : Nguyễn Ngọc Lan
Ngày soạn:…..
Lớp dạy:…..
I-Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: -Xác định được luận điểm cơ bản và các phương pháp lập luận của các bài văn nghị luận đã học.
- Chỉ ra được những nét riêng biệt đặc sắc trong NT nghị luận của mỗi bài nghị luận đã học.
-Nắm được đặc trưng chung của văn nghị luận ,phân biệt với các thể văn khác.
2. Kỹ năng: - Hệ thống hoá, so sánh đối chiếu, nhận diện, tìm hiểu và phân tích văn bản nghị luận.
3. Thái độ: - Biết được vai trò của việc sử dụng đúng văn nghị luận trong nói và viết.
4. Phát triển năng lực học sinh
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án,..
2.Học sinh: sách giáo khoa, vở ghi, vở soạn,..
III.Tiến trình lên lớp:
HĐ 1: ổn định lớp và kiểm tra bài cũ: (2p)
Nêu những nét đặc sắc về ND và NT của văn bản ý nghĩa văn chương ?
HĐ 2:giới thiệu bài mới: (3p)
Từ đầu học kì II chúng ta đã được tiếp xúc với 4 văn bản nghị luận : “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”, “Sự giàu đẹp của TV”,” Đức tính giản dị của Bác Hồ”,”ý nghĩa văn chương”. Hôm nay, chúng ta sẽ củng cố, hệ thống hoá lại những kiến thức đã học về văn bản nghị luận
HĐ3: Ôn tập các kiến thức đã học:(30p)
I.Hệ thống các văn bản nghị luận đã học ở lớp 7:
1.HS suy nghĩ, tự làm,sau đó giáo viên nhận xét và chuẩn kiến thức theo bảng sau:
STT
Tên bài
Tác giả
Đề tài nghị luận
Luận điểm chính
PP. LL
1
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Hồ Chí Minh
Tinh thần yêu nước của dân tộc Việt Nam
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta.
Chứng minh
2
Sự giàu đẹp của tiếng Việt
Đặng Thai Mai
Sự giàu đẹp của tiếng Việt
Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay.
Chứng minh (kết hợp) giải thích.
3
Đức tính giản dị của Bác Hồ
Phạm Văn Đồng
Đức tính giản dị của Bác Hồ
Bác giản dị trong mọi phương diện: bữa cơm, cái nhà, lối sống, cách nói và viết. Sự giản dị ấy đi liền với sự phong phú, rộng lớn về đời sống tinh thần ở Bác.
Chứng minh kết hợp giải thích và bình luận.
4
Ý nghĩa văn chương
Hoài thanh
Văn chương và ý nghĩa của nó đối với con người
Nguồn gốc của văn chương là ở tình thương người, thương muôn loài, muôn vật. Văn chương hình dung và sáng tạo ra sự sống; nuôi dưỡng và làm giàu cho tình cảm của con người.
Giải thích kết hợp với bình luận.
2..Tóm tắt những đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của các văn bản nghị luận.
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta: bố cục chặt chẽ, dẫn chứng chọn lọc, toàn diện, sắp xếp hợp lí; hình ảnh so sánh đặc sắc.
Sự giàu đẹp của tiếng Việt:bố cục mạch lạc, kết hợp giải thích và chứng minh; luận cứ xác đáng, toàn diện, chặt chẽ.
Đức tính giản dị của Bác Hồ:dẫn chứng cụ thể, xác thực, toàn diện. Kết hợp chứng minh, giải thích và bình luận, lời văn giản dị mà giàu cảm xúc.
Ý nghĩa văn chương:trình bày những vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn, giản dị, sáng sủa, kết hợp với cảm xúc; văn giàu hình ảnh.
3-a.Bảng hệ thống, so sánh đối chiếu các yếu tố giữa văn tự sự, văn nghị luận và văn trữ tình:Chọn yếu tố có trong mỗi thể loại ( theo bảng ở SGK, Tr.76 )
Thể loại
Yếu tố
Truyện
+ Cốt truyện
+ Nhân vật
+ Nhân vật kể chuyện
Kí
+Nhân vật
+ Nhân vật kể chuyện
Thơ tự sự
+ Vần, nhịp
+ Nhân vật
+ Nhân vật kể chuyện
Thơ trữ tình
+ Vần, nhịp
+ Nhân vật (nhân vật trữ tình, thường là tác giả)
Tùy bút
+ Nhân vật
+ Nhân vật kể chuyện
Nghị luận
+ Luận điểm
+ Luận cứ.
3-b.Phân biệt sự khác nhau
Người soạn : Nguyễn Ngọc Lan
Ngày soạn:…..
Lớp dạy:…..
I-Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: -Xác định được luận điểm cơ bản và các phương pháp lập luận của các bài văn nghị luận đã học.
- Chỉ ra được những nét riêng biệt đặc sắc trong NT nghị luận của mỗi bài nghị luận đã học.
-Nắm được đặc trưng chung của văn nghị luận ,phân biệt với các thể văn khác.
2. Kỹ năng: - Hệ thống hoá, so sánh đối chiếu, nhận diện, tìm hiểu và phân tích văn bản nghị luận.
3. Thái độ: - Biết được vai trò của việc sử dụng đúng văn nghị luận trong nói và viết.
4. Phát triển năng lực học sinh
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án,..
2.Học sinh: sách giáo khoa, vở ghi, vở soạn,..
III.Tiến trình lên lớp:
HĐ 1: ổn định lớp và kiểm tra bài cũ: (2p)
Nêu những nét đặc sắc về ND và NT của văn bản ý nghĩa văn chương ?
HĐ 2:giới thiệu bài mới: (3p)
Từ đầu học kì II chúng ta đã được tiếp xúc với 4 văn bản nghị luận : “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”, “Sự giàu đẹp của TV”,” Đức tính giản dị của Bác Hồ”,”ý nghĩa văn chương”. Hôm nay, chúng ta sẽ củng cố, hệ thống hoá lại những kiến thức đã học về văn bản nghị luận
HĐ3: Ôn tập các kiến thức đã học:(30p)
I.Hệ thống các văn bản nghị luận đã học ở lớp 7:
1.HS suy nghĩ, tự làm,sau đó giáo viên nhận xét và chuẩn kiến thức theo bảng sau:
STT
Tên bài
Tác giả
Đề tài nghị luận
Luận điểm chính
PP. LL
1
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Hồ Chí Minh
Tinh thần yêu nước của dân tộc Việt Nam
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta.
Chứng minh
2
Sự giàu đẹp của tiếng Việt
Đặng Thai Mai
Sự giàu đẹp của tiếng Việt
Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay.
Chứng minh (kết hợp) giải thích.
3
Đức tính giản dị của Bác Hồ
Phạm Văn Đồng
Đức tính giản dị của Bác Hồ
Bác giản dị trong mọi phương diện: bữa cơm, cái nhà, lối sống, cách nói và viết. Sự giản dị ấy đi liền với sự phong phú, rộng lớn về đời sống tinh thần ở Bác.
Chứng minh kết hợp giải thích và bình luận.
4
Ý nghĩa văn chương
Hoài thanh
Văn chương và ý nghĩa của nó đối với con người
Nguồn gốc của văn chương là ở tình thương người, thương muôn loài, muôn vật. Văn chương hình dung và sáng tạo ra sự sống; nuôi dưỡng và làm giàu cho tình cảm của con người.
Giải thích kết hợp với bình luận.
2..Tóm tắt những đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của các văn bản nghị luận.
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta: bố cục chặt chẽ, dẫn chứng chọn lọc, toàn diện, sắp xếp hợp lí; hình ảnh so sánh đặc sắc.
Sự giàu đẹp của tiếng Việt:bố cục mạch lạc, kết hợp giải thích và chứng minh; luận cứ xác đáng, toàn diện, chặt chẽ.
Đức tính giản dị của Bác Hồ:dẫn chứng cụ thể, xác thực, toàn diện. Kết hợp chứng minh, giải thích và bình luận, lời văn giản dị mà giàu cảm xúc.
Ý nghĩa văn chương:trình bày những vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn, giản dị, sáng sủa, kết hợp với cảm xúc; văn giàu hình ảnh.
3-a.Bảng hệ thống, so sánh đối chiếu các yếu tố giữa văn tự sự, văn nghị luận và văn trữ tình:Chọn yếu tố có trong mỗi thể loại ( theo bảng ở SGK, Tr.76 )
Thể loại
Yếu tố
Truyện
+ Cốt truyện
+ Nhân vật
+ Nhân vật kể chuyện
Kí
+Nhân vật
+ Nhân vật kể chuyện
Thơ tự sự
+ Vần, nhịp
+ Nhân vật
+ Nhân vật kể chuyện
Thơ trữ tình
+ Vần, nhịp
+ Nhân vật (nhân vật trữ tình, thường là tác giả)
Tùy bút
+ Nhân vật
+ Nhân vật kể chuyện
Nghị luận
+ Luận điểm
+ Luận cứ.
3-b.Phân biệt sự khác nhau
 









Các ý kiến mới nhất