Bài 63. Ôn tập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thái Hợp
Ngày gửi: 14h:27' 28-04-2016
Dung lượng: 159.5 KB
Số lượt tải: 198
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thái Hợp
Ngày gửi: 14h:27' 28-04-2016
Dung lượng: 159.5 KB
Số lượt tải: 198
Số lượt thích:
0 người
Câu 1(4 đ): Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay.
Câu 1:(mổi ý đúng được 0,5 đ)
- Thân hình thoi → giảm sức cản không khí khi bay.
- Chi trước biến thành cánh → quạt gió(động lực của sự bay), cản không khí khi hạ cánh.
- Chi sau có 3 ngón trước, 1 ngón sau → giúp chim bám chặt vào cành cây và khi hạ cánh.
- Lông ống có các sợi lông làm thành phiến mỏng → làm cho cánh chim khi giang ra tạo nên 1 diện tích rộng.
- Lông tơ có các sợi lông mảnh làm thành chùm lông xốp → giữ nhiệt, làm cơ thể nhẹ.
- Mỏ: Mỏ sừng bao lấy hàm không có răng → làm đầu chim nhẹ.
- Cổ dài khớp đầu với thân → phát huy tác dụng của các giác quan, bắt mồi, rỉa lông.
Câu 2(2 đ): Thế nào là hiện tượng thai sinh? Nêu ưu điểm của sự thai sinh so với sự đẻ trứng và noãn thai sinh.
* Hiện tượng thai sinh là hiện tượng đẻ con có nhau thai.
* Ưu điểm: - Thai sinh không lệ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng như động vật có xương sống đẻ trứng.
- Phôi được phát triển trong bụng mẹ an toàn và điều kiện sống thích hợp cho phát triển.
- Con non được nuôi bằng sữa mẹ không bị lệ thuộc vào thức ăn ngoài tự nhiên.
Câu 3(4 đ): Thế nào là động vật quý hiếm? Nêu các biện pháp để bảo vệ động vật quý
hiếm? Là học sinh em phải làm gì để góp phần bảo vệ động vật quý hiếm ở Việt Nam?
săn bắt, buôn bán trái phép, đẩy mạnh việc chăn nuôi và xây dựng khu dự trữ thiên nhiên.(1 đ)
* Động vật quí hiếm là những động vật có giá tri về những mặt sau : thực phẩm , dược liệu , mĩ nghệ, nguyên liệu công nghệ , làm cảnh, khoa học, xuất khẩu… đồng thời nó phải là động vật hiện đang có số lượng giảm sút trong tự nhiên.(1 đ)
* Để bảo vệ động vật quí hiếm cần đẩy mạnh việc bảo vệ môi trường sống của chúng, cấm
Câu 1(4 đ): Nêu cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn?
* Thích nghi ở nước:
- Đầu gắn liền với thân thành một khối lao nhanh trong nước, da tiết chất nhờn giảm ma sát của nước
- Chi sau có màng bơi nối với các ngón dễ bơi
- Mắt mũi ở vị trí cao dể thở trong nước
- Đầu bẹp, nhọn, thân ngắn dễ bơi
* Thích nghi ở cạn:
- Thân ngắn không đuôi dễ nhảy
- Tứ chi có đốt khớp dễ nhảy
- Mắt có hai mí ngăn bụi và giữ mắt không bị khô
- Màu sắc loang lổ dễ ngụy trang
Câu 1: (62,5ñ) - Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống ở nước:
+ Thân cá chép thon dài. Đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân.
+ Mắt cá không có mí, màng mắt tiếp xúc trực tiếp với nước.
+ Vảy cá có da bao bọc, trong da có nhiều tuyến tiết chất nhày.
+Vảy cá sắp xếp trên thân như ngói lợp.
+ Vây cá có các tia vây được căng bởi da mỏng, khớp động với thân Câu 2: (75đ) - Xu hướng tiến hoá của sinh sản của động vật có xương sống là:
+ Từ sinh sản vô tính đến sinh sản hữu tính.
+ Từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong
+ Từ đẻ trứng đến đẻ con.
+ Từ đẻ trứng số lượng lớn đến đẻ trứng số lượng ít. Từ trứng không có vỏ đến trứng có vỏ dai đến trứng có vỏ đá vôi.
+ Từ phôi phát triển qua biến thái đến phát triển trực tiếp không có nhau thai đến phát triển trực tiếp có nhau thai
+ Từ không biết chăm sóc trứng, con đến biết chăm sóc bảo vệ con đến chăm sóc, nuôi con bằng sữa, dạy con các kĩ năng sống.
Câu 3: (75đ) - Đấu tranh sinh học là: biện pháp sử dụng sinh vật hoặc sản phẩm của chúng nhằm ngăn chặn hoặc giảm bớt thiệt hại do các sinh vật hại gây ra.
- Các biện pháp đấu tranh sinh học: Có 3 biện pháp đấu tranh sinh học:
+ Sử dụng thiên địch (tiêu diệt sinh vật gây hại hoặc đẻ trứng kí sinh vào sinh vật gây hại hay trứng của sâu hại).
+ Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm cho sinh vật gây hại
+ Gây vô sinh diệt động vật gây hại
- Ưu điểm: Tiêu diệt những sinh vật có hại, tránh ô nhiễm
Câu 1:(mổi ý đúng được 0,5 đ)
- Thân hình thoi → giảm sức cản không khí khi bay.
- Chi trước biến thành cánh → quạt gió(động lực của sự bay), cản không khí khi hạ cánh.
- Chi sau có 3 ngón trước, 1 ngón sau → giúp chim bám chặt vào cành cây và khi hạ cánh.
- Lông ống có các sợi lông làm thành phiến mỏng → làm cho cánh chim khi giang ra tạo nên 1 diện tích rộng.
- Lông tơ có các sợi lông mảnh làm thành chùm lông xốp → giữ nhiệt, làm cơ thể nhẹ.
- Mỏ: Mỏ sừng bao lấy hàm không có răng → làm đầu chim nhẹ.
- Cổ dài khớp đầu với thân → phát huy tác dụng của các giác quan, bắt mồi, rỉa lông.
Câu 2(2 đ): Thế nào là hiện tượng thai sinh? Nêu ưu điểm của sự thai sinh so với sự đẻ trứng và noãn thai sinh.
* Hiện tượng thai sinh là hiện tượng đẻ con có nhau thai.
* Ưu điểm: - Thai sinh không lệ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng như động vật có xương sống đẻ trứng.
- Phôi được phát triển trong bụng mẹ an toàn và điều kiện sống thích hợp cho phát triển.
- Con non được nuôi bằng sữa mẹ không bị lệ thuộc vào thức ăn ngoài tự nhiên.
Câu 3(4 đ): Thế nào là động vật quý hiếm? Nêu các biện pháp để bảo vệ động vật quý
hiếm? Là học sinh em phải làm gì để góp phần bảo vệ động vật quý hiếm ở Việt Nam?
săn bắt, buôn bán trái phép, đẩy mạnh việc chăn nuôi và xây dựng khu dự trữ thiên nhiên.(1 đ)
* Động vật quí hiếm là những động vật có giá tri về những mặt sau : thực phẩm , dược liệu , mĩ nghệ, nguyên liệu công nghệ , làm cảnh, khoa học, xuất khẩu… đồng thời nó phải là động vật hiện đang có số lượng giảm sút trong tự nhiên.(1 đ)
* Để bảo vệ động vật quí hiếm cần đẩy mạnh việc bảo vệ môi trường sống của chúng, cấm
Câu 1(4 đ): Nêu cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn?
* Thích nghi ở nước:
- Đầu gắn liền với thân thành một khối lao nhanh trong nước, da tiết chất nhờn giảm ma sát của nước
- Chi sau có màng bơi nối với các ngón dễ bơi
- Mắt mũi ở vị trí cao dể thở trong nước
- Đầu bẹp, nhọn, thân ngắn dễ bơi
* Thích nghi ở cạn:
- Thân ngắn không đuôi dễ nhảy
- Tứ chi có đốt khớp dễ nhảy
- Mắt có hai mí ngăn bụi và giữ mắt không bị khô
- Màu sắc loang lổ dễ ngụy trang
Câu 1: (62,5ñ) - Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống ở nước:
+ Thân cá chép thon dài. Đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân.
+ Mắt cá không có mí, màng mắt tiếp xúc trực tiếp với nước.
+ Vảy cá có da bao bọc, trong da có nhiều tuyến tiết chất nhày.
+Vảy cá sắp xếp trên thân như ngói lợp.
+ Vây cá có các tia vây được căng bởi da mỏng, khớp động với thân Câu 2: (75đ) - Xu hướng tiến hoá của sinh sản của động vật có xương sống là:
+ Từ sinh sản vô tính đến sinh sản hữu tính.
+ Từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong
+ Từ đẻ trứng đến đẻ con.
+ Từ đẻ trứng số lượng lớn đến đẻ trứng số lượng ít. Từ trứng không có vỏ đến trứng có vỏ dai đến trứng có vỏ đá vôi.
+ Từ phôi phát triển qua biến thái đến phát triển trực tiếp không có nhau thai đến phát triển trực tiếp có nhau thai
+ Từ không biết chăm sóc trứng, con đến biết chăm sóc bảo vệ con đến chăm sóc, nuôi con bằng sữa, dạy con các kĩ năng sống.
Câu 3: (75đ) - Đấu tranh sinh học là: biện pháp sử dụng sinh vật hoặc sản phẩm của chúng nhằm ngăn chặn hoặc giảm bớt thiệt hại do các sinh vật hại gây ra.
- Các biện pháp đấu tranh sinh học: Có 3 biện pháp đấu tranh sinh học:
+ Sử dụng thiên địch (tiêu diệt sinh vật gây hại hoặc đẻ trứng kí sinh vào sinh vật gây hại hay trứng của sâu hại).
+ Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm cho sinh vật gây hại
+ Gây vô sinh diệt động vật gây hại
- Ưu điểm: Tiêu diệt những sinh vật có hại, tránh ô nhiễm
 









Các ý kiến mới nhất