BÀI 8. ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (2 tiết- SGK Trang 24-25)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:39' 19-11-2024
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:39' 19-11-2024
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 8. ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
(2 tiết- SGK Trang 24-25)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù.
- HS nhận biết một mối quan hệ phụ thuộc của hai đại lượng, giải được bài toán rút về
đơn vị theo cách dùng tỉ số.
- Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến bài toán rút về đơn vị.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt và sáng tạo trong trò chơi,
hoạt động vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Hình vẽ dùng cho phần Khởi động và mục Đất nước em, bảng số liệu dùng cho
nội dung Cùng học và bài Thực hành 1.
2. Học sinh:
- SGK, Vở toán & VBT toán.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi, trước giờ học.
+ Giúp HS kiểm tra kiến thức cũ, hình thành kiến thức mới
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Tìm cà rốt cho thỏ”
- HS tham gia chơi
- GV nêu cách chơi, luật chơi
+ Có 4 câu hỏi, các bạn có 10 giây để suy
nghĩ và trả lời, mỗi câu trả lời đúng sẽ giúp
thỏ tìm được 1 củ cà rốt.
Đáp án câu 1:
Câu 1:
Số lớn là 15 và số bé là 4. Tìm tỉ số của số
lớn và số bé.
Câu 2: Nêu cách gấp một số lên một số lần.
Tỉ số của số lớn và số bé là 15 : 4 hay
15
.
4
Đáp án câu 2:
Câu 3: Nêu cách giảm một số đi một số lần. Muốn gấp một số lên một số lần, ta lấy số
đó nhân với số lần.
Đáp án câu 3:
Câu 4: Nêu các bước giải bài toán rút về đơn Muốn giảm một số đi một số lần, ta lấy số
đó chia cho số lần.
vị đã học ở lớp 4.
Đáp án câu 4:
Bước 1: Rút về đơn vị
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chuyển ý, chiếu hoặc ( yêu cầu HS xem Bước 2: Tìm kết quả bài toán
-HS lắng nghe
sgk Tr 24) hình ảnh khởi động
- Mời 2 HS vấn đáp:
- 2 HS tham gia vấn đáp
+ HS nam: Sắp tới, số chuồng thỏ sẽ được
gấp lên 3 lần.
+ HS nữ: nếu mỗi chuồng vẫn có 2 con
- Yêu cầu HS dự đoán câu trả lời
thỏ thì số thỏ sẽ gấp lên mấy lần?
-Ta sẽ tìm hiểu về mối quan hệ giữa số con -HS dự đoán.
thỏ và số chuồng thỏ, từ đó sẽ biết thêm một - HS lắng nghe.
cách giải của Bài toán liên quan đến rút về
đơn vị.
- Giới thiệu, dẫn dắt vào bài mới: Ôn tập và
bổ sung bài toán liên quan đến rút về đơn - Học sinh nhắc tựa
vị-Tiết 1
2. Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục tiêu:
- HS nhận biết một mối quan hệ phụ thuộc của hai đại lượng.
- Giải được bài toán rút về đơn vị theo cách dùng tỉ số.
- Cách tiến hành:
a) Ví dụ về mối quan hệ phụ thuộc
- GV treo (hoặc trình chiếu) bảng thống kê số liệu
lên, vừa vấn đáp vừa hoàn thiện bảng cùng với
-Học sinh quan sát và vấn đáp.
+ 2 con
+ Bạn gái cho biết một chuồng thỏ có mấy con
thỏ?
+ Tìm số con thỏ trong 2 chuồng, 3 chuồng, 4
chuồng.
+ GV chỉ tay theo chiều mũi tên, hướng dẫn HS nói. + HS nói theo hướng dẫn của GV.
+ Khi số chuồng gấp lên 3 lần thì
số con thỏ cũng gấp lên 3 lần.
+ Khi số chuồng gấp lên 2 lần thì
số con thỏ cũng gấp lên 2 lần.
+ Như vậy, số con thỏ phụ thuộc vào số chuồng
nuôi thỏ.
+ Khi số chuồng giảm đi 2 lần thì
số con thỏ cũng giảm đi 2 lần.
G
V yêu cầu HS nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận
+ Số con thỏ trong mỗi chuồng là như nhau.
+ Khi số chuồng gấp lên (hay giảm đi) bao nhiêu
lần thì số con thỏ trong các chuồng cũng gấp lên
(hay giảm đi) bấy nhiêu lần.
b) Bài toán:
4 chuồng có 8 con thỏ. Hỏi 12 chuồng như thế có
bao nhiêu con thỏ? Biết số con thỏ trong các
chuồng bằng nhau.
– Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết 12 chuồng có bao nhiêu con thỏ ta phải
biết gì?
+ Nhận dạng bài toán.
+ Để thuận lợi cho việc giải bài toán, trước tiên làm
gì?
+ Khi tóm tắt bài này cần lưu ý những gì?
+ Khi số chuồng giảm đi 4 lần thì
số con thỏ cũng giảm đi 4 lần.
- HS nêu nhận xét
- HS lắng nghe, nhắc lại
– HS tìm hiểu bài:
+ 12 chuồng có bao nhiêu con thỏ?
+ 1 chuồng có bao nhiêu con thỏ?
-GV yêu cầu HS tóm tắt và giải bài toán.
+ Rút về đơn vị.
+ Tóm tắt.
-GV cho 1 HS lên bảng làm bài.
-GV nhận xét.
-GV hướng dẫn giải cách thứ hai
4 chuồng: 8 con
12 chuồng: ? con
+ 12 chuồng so với 4 chuồng thì gấp mấy lần?
Tại sao?
+ GV vừa nói vừa chỉ tay vào tóm tắt: Khi số
chuồng gấp lên 3 lần thì số con thỏ trong các
chuồng cũng gấp lên 3 lần.
+ 3 dòng, dấu hỏi ở vị trí cuối bên
phải
Một bên là chuồng, một bên là
số con thỏ.
HS tóm tắt.
4 chuồng: 8 con
1 chuồng: ? con
12 chuồng: ? con
HS giải bài toán.
Bài giải
8:4=2
Mỗi chuồng có 2 con thỏ.
2 × 12 = 24
12 chuồng có 24 con thỏ
+ 12 chuồng có bao nhiêu con thỏ?
– GV viết lời giải (bên phải của Cách 1)
Bài giải
12 : 4 = 3
12 chuồng gấp 4 chuồng là 3 lần.
8 × 3 = 24
12 huồng có 24 con thỏ.
-GV Mời HS nêu lại 2 cách giải
GV viết ở hàng bên trên Bài giải: Cách 1: Rút về
đơn vị.
+ 3 lần.
Vì 12 : 3 = 4.
+ 24 con.
Vì 8 × 3 = 24.
GV viết ở hàng bên trên Bài giải: Cách 2: Tìm tỉ
số.
-GV hệ thống hai cách giải
+ Cách 1: Để tìm số con thỏ trong
12 chuồng, ta tìm số con thỏ trong
1 chuồng, đây là bước rút về đơn vị
nên tên của cách 1 là Rút về đơn vị.
+ Cách 2: Để tìm số con thỏ trong
12 chuồng, ta tìm xem 12 gấp 4 bao
nhiêu lần.
Phép chia 12 : 4 cũng được hiểu là
tỉ số của 12 và 4. Do đó tên của
cách 2 là Tìm tỉ số.
-HS lắng nghe, ghi nhớ
3. Thực hành, luyện tập .
- Mục tiêu:
– HS nhận biết một mối quan hệ phụ thuộc của hai đại lượng, giải được bài toán rút về
đơn vị theo cách dùng tỉ số.
– Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến bài toán rút về đơn vị.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1: Số?
- Hs đọc yêu cầu BT1
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS lắng nghe
- Hs tham gia chơi.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1
10 phút đóng gói được bao nhiêu kiện
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi vấn
hàng?
đáp.
Đáp án: 15 kiện hàng
- GV tổ chức Trò chơi “đố gì” để chữa bài
60 phút gấp mấy lần 10 phút? Vậy số
- Cách chơi, luật chơi: Có 2 phút để suy nghĩ kiện hàng đóng gói được cũng gấp lên
và tìm ra câu trả lời ở bài tập 1. Sau hai phút mấy lần?
cô sẽ mời ngẫu nhiên 2 nhóm lên vấn đáp và Đáp án: 6 lần 90 kiện hàng
trình bày.Một nhóm sẽ “ đố bạn, đố bạn”.
3 kiện hàng so với 15 kiện hàng thì
Một nhóm “ đố gì, đố gì”. Câu đố là nội dung giảm đi mấy lần? Vậy thời gian đóng gói
yêu cầu câu 1a và 1b. Nhóm nào trả lời chính cũng giảm đi mấy lần?
xác và giải thích tốt sẽ chiến thắng.(Trong
Đáp án: 5 lần2 phút
quá trình thảo luận trình bày bài làm vào vở
bài tập Toán.)
- HS nhận xét
- Mời các nhóm nhận xét
- GV kết luận, nhận xét. tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV gọi HS nêu lại nội dung bài học
-HS trả lời
- GV Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét, dặn dò.
-HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát, múa tạo không khí HS tham gia
vui tươi.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Ôn tập và bổ sung Học sinh lắng nghe
bài toán liên quan đến rút về đơn vị-Tiết 2
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
Mục tiêu
+ Vận dụng giải bài toán & giải quyết các vấn đề đơn giản của thực tiễn liên quan về tỉ số, bài
toán rút về đơn vị.
Cách tiến hành:
Luyện tập
Bài 1:
-GV Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT 1
- HS đọc yêu cầu: Hà mua 4 quyển vở
cùng loại hết 48 000 đồng. Hỏi Thọ mua 8
quyển vở như thế hết bao nhiêu tiền?
-Gv tổ chức cho HS thảo luận (nhóm bốn) tìm
- Tìm hiểu bài toán.
hiểu bài toán, giải bài toán.
-Bài toán hỏi gì?
- Thọ mua 8 quyển vở như thế hết bao
nhiêu tiền?
-Muốn biết Thọ mua 8 quyển vở như thế hết
- Tìm 1 quyển vở hết bao nhiêu tiền hoặc 8
bao nhiêu tiền ta cần biết gì?
quyển vở gấp 4 quyển vở mấy lần.(rút về
đơn vị hoặc tìm tỉ số).
-GV gợi ý có thể làm theo một trong 2 cách Rút
về đơn vị & Tìm tỉ số.
-Yêu cầu HS tóm tắt và giải bài toán
- HS làm vào VBT
.
Tóm tắt
4 quyển: 48 000 đồng 8 quyển: ... đồng?
Bài giải
8:4=2
8 quyển vở gấp 4 quyển vở là 2 lần.
48 000 × 2 = 96 000
-GV thu vở, sửa bài 5 học sinh.
Thọ mua 8 quyển vở hết 96 000 đồng.
-Chiếu 1 bài của HS cho cả lớp mời HS nhận
xét.
-GV kết luận, tuyên dương.
Bài 2:
-GV Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT 2.
- Thực hiện tương tự bài 1.
- GV gợi ý có thể làm theo một trong 2 cách
Rút về đơn vị & Tìm tỉ số.
- GV sửa bài.
- GV tuyên dương HS làm tốt.
-HS lắng nghe, sửa bài (nếu sai)
- HS đọc yêu cầu: 36 chai nước được xếp
đều vào 3 hộp. Hỏi 180 chai nước cùng
loại thì xếp đều được bao nhiêu hộp như
thế?
HS làm BT 2 vào VBT.
Tóm tắt
36 chai : 3 hộp
180 chai: ... hộp?
Bài giải
180 : 36 = 5
180 chai nước gấp 36 chai nước là 5 lần.
5 × 3 = 15
180 chai nước xếp đều được 15 hộp.
3. Vận dụng, trải nghiệm
Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức về bài toán rút về đơn vị để giải quyết các vấn đề đơn giản trong thực
tiễn có liên quan theo cách dùng tỉ số và dạng rút về đơn vị
Cách tiến hành:
Bài 3:
-GV Mời HS cả lớp đọc yêu cầu.
HS đọc yêu cầu: Một ô tô cứ đi 100 km trên
một con đường thì tiêu thụ hết 8 l xăng.
a) Hỏi ô tô đi 50 km trên con đường đó thì
tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng?
b) Nếu mỗi lít xăng có giá 23 960 đồng thì ô
tô đi 50 km trên con đường đó hết bao nhiêu
tiền xăng?
-GV hỏi: Bài toán có mấy yêu cầu?
-HS trả lời: Bài toán có 2 yêu cầu.
a)Tìm số lít xăng.
b)Tính tiền xăng.
- Gv Nhận xét, hướng dẫn. HS chọn giải bài
- HS lắng nghe.
toán 1 trong 2 cách
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4. Tóm
tắt và giải bài toán
- HS làm việc nhóm 4 thảo luận cùng với
bạn.
Tóm tắt
a) 100 km: 8 l
50 km: ? l
a) 1 l: 23960 đồng
? l: ? đồng
Bài giải
a) 100 : 50 = 2
50 km so với 100 km thì giảm 2 lần.
8:2=4
Ô tô đi 50 km tiêu thụ hết 4 l xăng.
b) 23960 × 4 = 95840
Ô tô đi 50 km hết 95840 đồng tiền xăng.
Trả lời: a) Đi 50 km hết 4 l xăng.
-GV Mời các nhóm trình bày bài trước lớp.
b) Tiền xăng hết 95840 đồng.
khuyến khích HS giải thích bước tính theo -Các nhóm trình bày, nhận xét
thứ tự này
-HS giải thích cách làm
Ví dụ:
a)Giải bài toán rút về đơn vị theo cách 2. Tìm
số lần giảm Phép chia.
Tìm số lít xăng Phép chia (vì giảm 2 lần).
b)Tính tiền xăng 23 960 đồng được lấy 4
-GV Nhận xét, kết luận, tuyên dương.
lần Phép nhân…
Đất nước em
- HS lắng nghe.
-GV mời HS đọc yêu cầu bài toán
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi.
- Gv gợi ý HS có thể giải 1 trong hai cách.
-Mời HS trình bày bài làm. GV khuyến khích
- HS đọc yêu cầu.
+ HS thảo luận (nhóm đôi) xác định các việc
cần làm, tìm cách làm:
+ Trả lời câu hỏi.
- 10 ngày: 16 000 tấn
- 1 tháng (30 ngày): … tấn?
Bài giải:
30 : 10 = 3
30 ngày gấp 10 ngày là 3 lần:
16 000 x 3 = 48 000
Trong 1 tháng (30 ngày) nhà máy xay xát
HS giải thích cách làm từng bước.
được 48 000 tấn lúa khô.
-HS giải thích cách làm
Ví dụ:
Đây là bài toán rút về đơn vị. Giải cách tìm
tỉ lệ.
+Bước 1: Tìm số lần gấp Phép chia (30
ngày giảm xuống 10 ngày).
-GV nhận xét.
+ Bước 2: Tìm tấn lúa khô Phép nhân (vì
-Mở rộng: GV giới thiệu đôi nét về nhà máy tăng gấp 3 lần)
gạo này.
-HS lắng nghe.
-Chiếu video và hình ảnh về nhà máy xay xát
gạo. Giáo dục HS.
-Dặn dò và nhận xét tiết học.
-HS xem video.
-HS lắng nghe và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
BÀI 8. ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
(2 tiết- SGK Trang 24-25)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù.
- HS nhận biết một mối quan hệ phụ thuộc của hai đại lượng, giải được bài toán rút về
đơn vị theo cách dùng tỉ số.
- Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến bài toán rút về đơn vị.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt và sáng tạo trong trò chơi,
hoạt động vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Hình vẽ dùng cho phần Khởi động và mục Đất nước em, bảng số liệu dùng cho
nội dung Cùng học và bài Thực hành 1.
2. Học sinh:
- SGK, Vở toán & VBT toán.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi, trước giờ học.
+ Giúp HS kiểm tra kiến thức cũ, hình thành kiến thức mới
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Tìm cà rốt cho thỏ”
- HS tham gia chơi
- GV nêu cách chơi, luật chơi
+ Có 4 câu hỏi, các bạn có 10 giây để suy
nghĩ và trả lời, mỗi câu trả lời đúng sẽ giúp
thỏ tìm được 1 củ cà rốt.
Đáp án câu 1:
Câu 1:
Số lớn là 15 và số bé là 4. Tìm tỉ số của số
lớn và số bé.
Câu 2: Nêu cách gấp một số lên một số lần.
Tỉ số của số lớn và số bé là 15 : 4 hay
15
.
4
Đáp án câu 2:
Câu 3: Nêu cách giảm một số đi một số lần. Muốn gấp một số lên một số lần, ta lấy số
đó nhân với số lần.
Đáp án câu 3:
Câu 4: Nêu các bước giải bài toán rút về đơn Muốn giảm một số đi một số lần, ta lấy số
đó chia cho số lần.
vị đã học ở lớp 4.
Đáp án câu 4:
Bước 1: Rút về đơn vị
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chuyển ý, chiếu hoặc ( yêu cầu HS xem Bước 2: Tìm kết quả bài toán
-HS lắng nghe
sgk Tr 24) hình ảnh khởi động
- Mời 2 HS vấn đáp:
- 2 HS tham gia vấn đáp
+ HS nam: Sắp tới, số chuồng thỏ sẽ được
gấp lên 3 lần.
+ HS nữ: nếu mỗi chuồng vẫn có 2 con
- Yêu cầu HS dự đoán câu trả lời
thỏ thì số thỏ sẽ gấp lên mấy lần?
-Ta sẽ tìm hiểu về mối quan hệ giữa số con -HS dự đoán.
thỏ và số chuồng thỏ, từ đó sẽ biết thêm một - HS lắng nghe.
cách giải của Bài toán liên quan đến rút về
đơn vị.
- Giới thiệu, dẫn dắt vào bài mới: Ôn tập và
bổ sung bài toán liên quan đến rút về đơn - Học sinh nhắc tựa
vị-Tiết 1
2. Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục tiêu:
- HS nhận biết một mối quan hệ phụ thuộc của hai đại lượng.
- Giải được bài toán rút về đơn vị theo cách dùng tỉ số.
- Cách tiến hành:
a) Ví dụ về mối quan hệ phụ thuộc
- GV treo (hoặc trình chiếu) bảng thống kê số liệu
lên, vừa vấn đáp vừa hoàn thiện bảng cùng với
-Học sinh quan sát và vấn đáp.
+ 2 con
+ Bạn gái cho biết một chuồng thỏ có mấy con
thỏ?
+ Tìm số con thỏ trong 2 chuồng, 3 chuồng, 4
chuồng.
+ GV chỉ tay theo chiều mũi tên, hướng dẫn HS nói. + HS nói theo hướng dẫn của GV.
+ Khi số chuồng gấp lên 3 lần thì
số con thỏ cũng gấp lên 3 lần.
+ Khi số chuồng gấp lên 2 lần thì
số con thỏ cũng gấp lên 2 lần.
+ Như vậy, số con thỏ phụ thuộc vào số chuồng
nuôi thỏ.
+ Khi số chuồng giảm đi 2 lần thì
số con thỏ cũng giảm đi 2 lần.
G
V yêu cầu HS nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận
+ Số con thỏ trong mỗi chuồng là như nhau.
+ Khi số chuồng gấp lên (hay giảm đi) bao nhiêu
lần thì số con thỏ trong các chuồng cũng gấp lên
(hay giảm đi) bấy nhiêu lần.
b) Bài toán:
4 chuồng có 8 con thỏ. Hỏi 12 chuồng như thế có
bao nhiêu con thỏ? Biết số con thỏ trong các
chuồng bằng nhau.
– Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết 12 chuồng có bao nhiêu con thỏ ta phải
biết gì?
+ Nhận dạng bài toán.
+ Để thuận lợi cho việc giải bài toán, trước tiên làm
gì?
+ Khi tóm tắt bài này cần lưu ý những gì?
+ Khi số chuồng giảm đi 4 lần thì
số con thỏ cũng giảm đi 4 lần.
- HS nêu nhận xét
- HS lắng nghe, nhắc lại
– HS tìm hiểu bài:
+ 12 chuồng có bao nhiêu con thỏ?
+ 1 chuồng có bao nhiêu con thỏ?
-GV yêu cầu HS tóm tắt và giải bài toán.
+ Rút về đơn vị.
+ Tóm tắt.
-GV cho 1 HS lên bảng làm bài.
-GV nhận xét.
-GV hướng dẫn giải cách thứ hai
4 chuồng: 8 con
12 chuồng: ? con
+ 12 chuồng so với 4 chuồng thì gấp mấy lần?
Tại sao?
+ GV vừa nói vừa chỉ tay vào tóm tắt: Khi số
chuồng gấp lên 3 lần thì số con thỏ trong các
chuồng cũng gấp lên 3 lần.
+ 3 dòng, dấu hỏi ở vị trí cuối bên
phải
Một bên là chuồng, một bên là
số con thỏ.
HS tóm tắt.
4 chuồng: 8 con
1 chuồng: ? con
12 chuồng: ? con
HS giải bài toán.
Bài giải
8:4=2
Mỗi chuồng có 2 con thỏ.
2 × 12 = 24
12 chuồng có 24 con thỏ
+ 12 chuồng có bao nhiêu con thỏ?
– GV viết lời giải (bên phải của Cách 1)
Bài giải
12 : 4 = 3
12 chuồng gấp 4 chuồng là 3 lần.
8 × 3 = 24
12 huồng có 24 con thỏ.
-GV Mời HS nêu lại 2 cách giải
GV viết ở hàng bên trên Bài giải: Cách 1: Rút về
đơn vị.
+ 3 lần.
Vì 12 : 3 = 4.
+ 24 con.
Vì 8 × 3 = 24.
GV viết ở hàng bên trên Bài giải: Cách 2: Tìm tỉ
số.
-GV hệ thống hai cách giải
+ Cách 1: Để tìm số con thỏ trong
12 chuồng, ta tìm số con thỏ trong
1 chuồng, đây là bước rút về đơn vị
nên tên của cách 1 là Rút về đơn vị.
+ Cách 2: Để tìm số con thỏ trong
12 chuồng, ta tìm xem 12 gấp 4 bao
nhiêu lần.
Phép chia 12 : 4 cũng được hiểu là
tỉ số của 12 và 4. Do đó tên của
cách 2 là Tìm tỉ số.
-HS lắng nghe, ghi nhớ
3. Thực hành, luyện tập .
- Mục tiêu:
– HS nhận biết một mối quan hệ phụ thuộc của hai đại lượng, giải được bài toán rút về
đơn vị theo cách dùng tỉ số.
– Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến bài toán rút về đơn vị.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1: Số?
- Hs đọc yêu cầu BT1
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS lắng nghe
- Hs tham gia chơi.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1
10 phút đóng gói được bao nhiêu kiện
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi vấn
hàng?
đáp.
Đáp án: 15 kiện hàng
- GV tổ chức Trò chơi “đố gì” để chữa bài
60 phút gấp mấy lần 10 phút? Vậy số
- Cách chơi, luật chơi: Có 2 phút để suy nghĩ kiện hàng đóng gói được cũng gấp lên
và tìm ra câu trả lời ở bài tập 1. Sau hai phút mấy lần?
cô sẽ mời ngẫu nhiên 2 nhóm lên vấn đáp và Đáp án: 6 lần 90 kiện hàng
trình bày.Một nhóm sẽ “ đố bạn, đố bạn”.
3 kiện hàng so với 15 kiện hàng thì
Một nhóm “ đố gì, đố gì”. Câu đố là nội dung giảm đi mấy lần? Vậy thời gian đóng gói
yêu cầu câu 1a và 1b. Nhóm nào trả lời chính cũng giảm đi mấy lần?
xác và giải thích tốt sẽ chiến thắng.(Trong
Đáp án: 5 lần2 phút
quá trình thảo luận trình bày bài làm vào vở
bài tập Toán.)
- HS nhận xét
- Mời các nhóm nhận xét
- GV kết luận, nhận xét. tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV gọi HS nêu lại nội dung bài học
-HS trả lời
- GV Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét, dặn dò.
-HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát, múa tạo không khí HS tham gia
vui tươi.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Ôn tập và bổ sung Học sinh lắng nghe
bài toán liên quan đến rút về đơn vị-Tiết 2
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
Mục tiêu
+ Vận dụng giải bài toán & giải quyết các vấn đề đơn giản của thực tiễn liên quan về tỉ số, bài
toán rút về đơn vị.
Cách tiến hành:
Luyện tập
Bài 1:
-GV Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT 1
- HS đọc yêu cầu: Hà mua 4 quyển vở
cùng loại hết 48 000 đồng. Hỏi Thọ mua 8
quyển vở như thế hết bao nhiêu tiền?
-Gv tổ chức cho HS thảo luận (nhóm bốn) tìm
- Tìm hiểu bài toán.
hiểu bài toán, giải bài toán.
-Bài toán hỏi gì?
- Thọ mua 8 quyển vở như thế hết bao
nhiêu tiền?
-Muốn biết Thọ mua 8 quyển vở như thế hết
- Tìm 1 quyển vở hết bao nhiêu tiền hoặc 8
bao nhiêu tiền ta cần biết gì?
quyển vở gấp 4 quyển vở mấy lần.(rút về
đơn vị hoặc tìm tỉ số).
-GV gợi ý có thể làm theo một trong 2 cách Rút
về đơn vị & Tìm tỉ số.
-Yêu cầu HS tóm tắt và giải bài toán
- HS làm vào VBT
.
Tóm tắt
4 quyển: 48 000 đồng 8 quyển: ... đồng?
Bài giải
8:4=2
8 quyển vở gấp 4 quyển vở là 2 lần.
48 000 × 2 = 96 000
-GV thu vở, sửa bài 5 học sinh.
Thọ mua 8 quyển vở hết 96 000 đồng.
-Chiếu 1 bài của HS cho cả lớp mời HS nhận
xét.
-GV kết luận, tuyên dương.
Bài 2:
-GV Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT 2.
- Thực hiện tương tự bài 1.
- GV gợi ý có thể làm theo một trong 2 cách
Rút về đơn vị & Tìm tỉ số.
- GV sửa bài.
- GV tuyên dương HS làm tốt.
-HS lắng nghe, sửa bài (nếu sai)
- HS đọc yêu cầu: 36 chai nước được xếp
đều vào 3 hộp. Hỏi 180 chai nước cùng
loại thì xếp đều được bao nhiêu hộp như
thế?
HS làm BT 2 vào VBT.
Tóm tắt
36 chai : 3 hộp
180 chai: ... hộp?
Bài giải
180 : 36 = 5
180 chai nước gấp 36 chai nước là 5 lần.
5 × 3 = 15
180 chai nước xếp đều được 15 hộp.
3. Vận dụng, trải nghiệm
Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức về bài toán rút về đơn vị để giải quyết các vấn đề đơn giản trong thực
tiễn có liên quan theo cách dùng tỉ số và dạng rút về đơn vị
Cách tiến hành:
Bài 3:
-GV Mời HS cả lớp đọc yêu cầu.
HS đọc yêu cầu: Một ô tô cứ đi 100 km trên
một con đường thì tiêu thụ hết 8 l xăng.
a) Hỏi ô tô đi 50 km trên con đường đó thì
tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng?
b) Nếu mỗi lít xăng có giá 23 960 đồng thì ô
tô đi 50 km trên con đường đó hết bao nhiêu
tiền xăng?
-GV hỏi: Bài toán có mấy yêu cầu?
-HS trả lời: Bài toán có 2 yêu cầu.
a)Tìm số lít xăng.
b)Tính tiền xăng.
- Gv Nhận xét, hướng dẫn. HS chọn giải bài
- HS lắng nghe.
toán 1 trong 2 cách
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4. Tóm
tắt và giải bài toán
- HS làm việc nhóm 4 thảo luận cùng với
bạn.
Tóm tắt
a) 100 km: 8 l
50 km: ? l
a) 1 l: 23960 đồng
? l: ? đồng
Bài giải
a) 100 : 50 = 2
50 km so với 100 km thì giảm 2 lần.
8:2=4
Ô tô đi 50 km tiêu thụ hết 4 l xăng.
b) 23960 × 4 = 95840
Ô tô đi 50 km hết 95840 đồng tiền xăng.
Trả lời: a) Đi 50 km hết 4 l xăng.
-GV Mời các nhóm trình bày bài trước lớp.
b) Tiền xăng hết 95840 đồng.
khuyến khích HS giải thích bước tính theo -Các nhóm trình bày, nhận xét
thứ tự này
-HS giải thích cách làm
Ví dụ:
a)Giải bài toán rút về đơn vị theo cách 2. Tìm
số lần giảm Phép chia.
Tìm số lít xăng Phép chia (vì giảm 2 lần).
b)Tính tiền xăng 23 960 đồng được lấy 4
-GV Nhận xét, kết luận, tuyên dương.
lần Phép nhân…
Đất nước em
- HS lắng nghe.
-GV mời HS đọc yêu cầu bài toán
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi.
- Gv gợi ý HS có thể giải 1 trong hai cách.
-Mời HS trình bày bài làm. GV khuyến khích
- HS đọc yêu cầu.
+ HS thảo luận (nhóm đôi) xác định các việc
cần làm, tìm cách làm:
+ Trả lời câu hỏi.
- 10 ngày: 16 000 tấn
- 1 tháng (30 ngày): … tấn?
Bài giải:
30 : 10 = 3
30 ngày gấp 10 ngày là 3 lần:
16 000 x 3 = 48 000
Trong 1 tháng (30 ngày) nhà máy xay xát
HS giải thích cách làm từng bước.
được 48 000 tấn lúa khô.
-HS giải thích cách làm
Ví dụ:
Đây là bài toán rút về đơn vị. Giải cách tìm
tỉ lệ.
+Bước 1: Tìm số lần gấp Phép chia (30
ngày giảm xuống 10 ngày).
-GV nhận xét.
+ Bước 2: Tìm tấn lúa khô Phép nhân (vì
-Mở rộng: GV giới thiệu đôi nét về nhà máy tăng gấp 3 lần)
gạo này.
-HS lắng nghe.
-Chiếu video và hình ảnh về nhà máy xay xát
gạo. Giáo dục HS.
-Dặn dò và nhận xét tiết học.
-HS xem video.
-HS lắng nghe và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất