Bài 66. Ôn tập - Tổng kết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Thanh Thanh
Ngày gửi: 11h:13' 11-05-2017
Dung lượng: 54.9 KB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Thanh Thanh
Ngày gửi: 11h:13' 11-05-2017
Dung lượng: 54.9 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH HỌC HKII
Mô tả các bộ phận của hệ thần kinh theo cấu tạo.
Các bộ phận của hệ thần kinh phân theo cấu tạo gồm: bộ phận trung ương và bộ phận ngoại biên.
Bộ phận trung ương có não và tủy sống được bảo vệ trong các khoang xương và màng não tủy: hộp sọ chứa não và tủy sống nằm trong xương sống.
Bộ phận ngoại biên nằm ngoài trung ương thần kinh, có các dây thần kinh do các bó sợi vận động và bó sợi cảm giác tạo nên (gồm DTK não và DTK tủy) và các hạch thần kinh.
Phân biệt chức năng của HTK vận động và HTK sinh dưỡng.
Hệ thần kinh vận động: điều khiển hoạt động của hệ cơ xương, liên quan đến hoạt động của các cơ vân là hoạt động có ý thức.
Hệ thần kinh sinh dưỡng: điều hòa hoạt động của các cơ quan nội tạng (CQ sinh dưỡng và CQ sinh sản như tuần hoàn, hô hấp, bài tiết…), là những hoạt động không có ý thức. HTKSD có phân hệ thần kinh giao cảm vfa phân hẹ thần kinh đối giao cảm.
Khái niệm các loại phản xạ. Cho VD.
Phản xạ là phản ứng của cơ thể với kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh gồm:
+ PXKĐK: Là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập hay rèn luyện. VD: Trời rét, môi tím tái và da có hiện tượng sởn gai ốc.
+ PXCĐK: Là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện. VD: Thấy có gió thổi mạnh nên ra đường sáng sớm phải mặc áo khoác, gặp đèn đỏ thì dừng lại…
Phân biệt tính chất PXKĐK và PXCĐK.
PXKĐK
PXCĐK
- Trả lời các kích thích tương ứng (hay KT không ĐK).
- Bẩm sinh. - Bền vững.
- Di truyền, mang tính chất chủng loại.
- Số lượng hạn chế.
- Cung phản xạ đơn giản.
- Trung khu là trụ não và tủy sống.
- Trả lời các kích thích bất kỳ (hay KT có ĐK).
- Được hình thành trong đời sống. - Sẽ mất đi nếu không được củng cố thường xuyên.
- Không di truyền, mang tính chất cá thể.
- Số lượng không hạn chế.
- Hình thành đường liên hệ tạm thời.
- Trung khu chủ yếu có sự tham gia của vỏ não.
Nêu các đặc điểm cấu tạo của màng lưới.
- Gồm có 2 loại TB thụ cảm thị giác: các tế bào nón (tiếp nhận các kích thích ánh sáng mạnh và màu sắc) và các tế bào que (tiếp nhận các kích thích ánh sáng yếu).
-Điểm vàng(nằm trên trục mắt): Là nơi tập trung chủ yếu của các tế bào nón, càng xa điểm vàng số lượng tế bào nón càng ít và chủ yếu là các tế bào que. Ở điểm vàng, mỗi tế bào nón liên hệ với một tế bào thần kinh thị giác qua một tế bào hai cực, nhưng nhiều tế bào que mới liên hệ được với một tế bào thần kinh thị giác.
-Điểm mù: Là nơi đi ra của các sợi trục các tế bào thần kinh thị giác, không có tế bào thụ cảm thị giác nên nếu ảnh của vật rơi vào đây sẽ không thấy gì.
Phân biệt tật cận thị và viễn thị.
Nội dung
Cận thị
Viễn thị
Khái niệm
Là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần.
Là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa.
Nguyên nhân
- Bẩm sinh: cầu mắt dài.
- Do người giữ không đúng khoảng cách trong vệ sinh học đường (đọc quá gần) khiến thủy tinh thể quá phồng, lâu dần mất khả năng dãn.
- Bẩm sinh: cầu mắt ngắn.
- Thể thủy tinh bị lão hóa, mất khả năng điều tiết (ở người già).
Cách khắc phục
Đeo kính cận (kính mặt lõm, thấu kính phân kì) ( để giảm độ hội tụ, làm cho ảnh lùi về đúng màng lưới.
Đeo kính viễn (kính mặt lồi, thấu kính hội tụ) ( để tăng độ hội tụ, kéo ảnh của vật từ phía sau về đúng màng lưới.
Trình bày cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tủy. Vì sao nói dây TK tủy là dây pha ?
*Cấu tạo:
Từ tủy sống phát đi 31 đôi dây thần kinh.
Mỗi dây thần kinh tủy gồm có:
+ Các bó sợi thần kinh cảm giác nối với tủy sống qua rễ sau (rễ cảm giác).
+ Các bó sợi thần kinh vận động nối với tủy sống qua rễ trước (rễ vận động).
Những rễ tủy đi ra khỏi lỗ gian đốt nhập lại thành dây thần kinh tủy (dây
Mô tả các bộ phận của hệ thần kinh theo cấu tạo.
Các bộ phận của hệ thần kinh phân theo cấu tạo gồm: bộ phận trung ương và bộ phận ngoại biên.
Bộ phận trung ương có não và tủy sống được bảo vệ trong các khoang xương và màng não tủy: hộp sọ chứa não và tủy sống nằm trong xương sống.
Bộ phận ngoại biên nằm ngoài trung ương thần kinh, có các dây thần kinh do các bó sợi vận động và bó sợi cảm giác tạo nên (gồm DTK não và DTK tủy) và các hạch thần kinh.
Phân biệt chức năng của HTK vận động và HTK sinh dưỡng.
Hệ thần kinh vận động: điều khiển hoạt động của hệ cơ xương, liên quan đến hoạt động của các cơ vân là hoạt động có ý thức.
Hệ thần kinh sinh dưỡng: điều hòa hoạt động của các cơ quan nội tạng (CQ sinh dưỡng và CQ sinh sản như tuần hoàn, hô hấp, bài tiết…), là những hoạt động không có ý thức. HTKSD có phân hệ thần kinh giao cảm vfa phân hẹ thần kinh đối giao cảm.
Khái niệm các loại phản xạ. Cho VD.
Phản xạ là phản ứng của cơ thể với kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh gồm:
+ PXKĐK: Là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập hay rèn luyện. VD: Trời rét, môi tím tái và da có hiện tượng sởn gai ốc.
+ PXCĐK: Là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện. VD: Thấy có gió thổi mạnh nên ra đường sáng sớm phải mặc áo khoác, gặp đèn đỏ thì dừng lại…
Phân biệt tính chất PXKĐK và PXCĐK.
PXKĐK
PXCĐK
- Trả lời các kích thích tương ứng (hay KT không ĐK).
- Bẩm sinh. - Bền vững.
- Di truyền, mang tính chất chủng loại.
- Số lượng hạn chế.
- Cung phản xạ đơn giản.
- Trung khu là trụ não và tủy sống.
- Trả lời các kích thích bất kỳ (hay KT có ĐK).
- Được hình thành trong đời sống. - Sẽ mất đi nếu không được củng cố thường xuyên.
- Không di truyền, mang tính chất cá thể.
- Số lượng không hạn chế.
- Hình thành đường liên hệ tạm thời.
- Trung khu chủ yếu có sự tham gia của vỏ não.
Nêu các đặc điểm cấu tạo của màng lưới.
- Gồm có 2 loại TB thụ cảm thị giác: các tế bào nón (tiếp nhận các kích thích ánh sáng mạnh và màu sắc) và các tế bào que (tiếp nhận các kích thích ánh sáng yếu).
-Điểm vàng(nằm trên trục mắt): Là nơi tập trung chủ yếu của các tế bào nón, càng xa điểm vàng số lượng tế bào nón càng ít và chủ yếu là các tế bào que. Ở điểm vàng, mỗi tế bào nón liên hệ với một tế bào thần kinh thị giác qua một tế bào hai cực, nhưng nhiều tế bào que mới liên hệ được với một tế bào thần kinh thị giác.
-Điểm mù: Là nơi đi ra của các sợi trục các tế bào thần kinh thị giác, không có tế bào thụ cảm thị giác nên nếu ảnh của vật rơi vào đây sẽ không thấy gì.
Phân biệt tật cận thị và viễn thị.
Nội dung
Cận thị
Viễn thị
Khái niệm
Là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần.
Là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa.
Nguyên nhân
- Bẩm sinh: cầu mắt dài.
- Do người giữ không đúng khoảng cách trong vệ sinh học đường (đọc quá gần) khiến thủy tinh thể quá phồng, lâu dần mất khả năng dãn.
- Bẩm sinh: cầu mắt ngắn.
- Thể thủy tinh bị lão hóa, mất khả năng điều tiết (ở người già).
Cách khắc phục
Đeo kính cận (kính mặt lõm, thấu kính phân kì) ( để giảm độ hội tụ, làm cho ảnh lùi về đúng màng lưới.
Đeo kính viễn (kính mặt lồi, thấu kính hội tụ) ( để tăng độ hội tụ, kéo ảnh của vật từ phía sau về đúng màng lưới.
Trình bày cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tủy. Vì sao nói dây TK tủy là dây pha ?
*Cấu tạo:
Từ tủy sống phát đi 31 đôi dây thần kinh.
Mỗi dây thần kinh tủy gồm có:
+ Các bó sợi thần kinh cảm giác nối với tủy sống qua rễ sau (rễ cảm giác).
+ Các bó sợi thần kinh vận động nối với tủy sống qua rễ trước (rễ vận động).
Những rễ tủy đi ra khỏi lỗ gian đốt nhập lại thành dây thần kinh tủy (dây
 








Các ý kiến mới nhất