Ôn tập toan 8 ki 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nguyên
Ngày gửi: 13h:05' 11-03-2014
Dung lượng: 147.5 KB
Số lượt tải: 103
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nguyên
Ngày gửi: 13h:05' 11-03-2014
Dung lượng: 147.5 KB
Số lượt tải: 103
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TOÁN 8 HKII- NĂM HỌC 2012-2013
Nội dung1: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT 1 ẨN- PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
A. LÝ THUYẾT
I . Phương trình bậc nhất một ẩn:
1. Định nghĩa:
Phương trình bậc nhất một ẩn là phương trình có dạng ax + b = 0 , với a và b là hai số đã cho và a 0 , Ví dụ : 2x – 1 = 0 (a = 2; b = - 1)
2.Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn:
Bước 1: Chuyển hạng tử tự do về vế phải.
Bước 2: Chia hai vế cho hệ số của ẩn
II Phương trình đưa về phương trình bậc nhất một ẩn
:
Bước 1 : Quy đồng - khử mẫu hai vế bỏ dấu ngoặc( chú ý trước ngoặc có dấu trừ thì đổi dấu tất cả các hạng tử trong ngoặc)
Bước 3:Chuyển vế: Chuyển các hạng tử chứa ẩn một vế ; các hạng tử tự do sang vế kia
Bước4: Thu gọn bằng cách cộng trừ các hạng tử đồng dạng
Bước 5: Chia hai vế cho hệ số của ẩn
.III trình tích:
1) Phương trình tích: Có dạng: A(x).B(x)C(x).D(x) = 0
2). Cách giải A(x).B(x)C(x).D(x) = 0
Giải từng phương trình và kết luận về nghiệm của phương trình đã cho
B. BÀI TẬP
Bài 1 Giải các phương trình
3x - 2 = 2x – 3
2x +3 = 5x + 9
5 - 2x = 7
10x + 3 - 5x = 4x +12
11x + 42 - 2x = 100 - 9x -22
2x – (3 - 5x) = 4(x + 3)
x ( x + 2 ) = x ( x + 3 )
2( x – 3 ) + 5x ( x – 1 ) = 5x2
Bài 2 Giải các phương trình
a/ c/
b/ d/
Bài 3 .Giải các phương trình sau:
a) 2x(x – 3) + 5(x – 3) = 0 d) x2 – 5x + 6 = 0
b) (x2 – 4) – (x – 2)(3 – 2x) = 0 e) 2x3 + 6x2 = x2 + 3x
c) (2x + 5)2 = (x + 2)2 f) (2x +1)( 3 – x)(4- 2x)=0
Nội dung2: PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU
Cách giải:
:Tìm ĐKXĐ của phương trình
Bước 2:Quy đồng mẫu( rồi khử mẫu hai vế ( =>).
Bước 3: phương trình
Bước 4: luận(Đối chiếu ĐKXĐ để trả lời)
BÀI :
Bài 1: a) b)
d)
e) g) h)
Bài 2 b
c d)
ef)
Nội dung 3: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
Bước 1: Lập phương trình:
- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.
- Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
Bước 2: Giải phương trình.
Bước 3: Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình(bpt), nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không thỏa, rồi kết luận.
Chú ý:
- Số có hai, chữ số được ký hiệu là
Giá trị của số đó là: = 10a + b; (Đk: 1 ( a ( 9 và 0 ( b ( 9, a, b ( N)
- Số có ba, chữ số được ký hiệu là
= 100a + 10b + c, (Đk: 1 ( a ( 9 và 0 ( b ( 9, 0 ( c ( 9; a, b, c ( N)
- Toán chuyển động: Quãng đường = Vận tốc . Thời gian (Hay S = v . t)
- Khi xuôi dòng: Vận tốc thực = Vận tốc canô + Vận tốc dòng nước.
- Khi ngược dòng: Vận tốc thực = Vận tốc canô - Vận tốc dòng nước.
- Vận tốc xuôi = vận tốc ngược + 2 . vận tốc nước
BÀI TẬP:
Bài 1: Mẫu số của một phân số lớn hơn tử số của nó là 5 .Nếu tăng cả tử mà mẫu của nó thêm 5 đơn vị thì được phân số mới bằng phân số
Nội dung1: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT 1 ẨN- PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
A. LÝ THUYẾT
I . Phương trình bậc nhất một ẩn:
1. Định nghĩa:
Phương trình bậc nhất một ẩn là phương trình có dạng ax + b = 0 , với a và b là hai số đã cho và a 0 , Ví dụ : 2x – 1 = 0 (a = 2; b = - 1)
2.Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn:
Bước 1: Chuyển hạng tử tự do về vế phải.
Bước 2: Chia hai vế cho hệ số của ẩn
II Phương trình đưa về phương trình bậc nhất một ẩn
:
Bước 1 : Quy đồng - khử mẫu hai vế bỏ dấu ngoặc( chú ý trước ngoặc có dấu trừ thì đổi dấu tất cả các hạng tử trong ngoặc)
Bước 3:Chuyển vế: Chuyển các hạng tử chứa ẩn một vế ; các hạng tử tự do sang vế kia
Bước4: Thu gọn bằng cách cộng trừ các hạng tử đồng dạng
Bước 5: Chia hai vế cho hệ số của ẩn
.III trình tích:
1) Phương trình tích: Có dạng: A(x).B(x)C(x).D(x) = 0
2). Cách giải A(x).B(x)C(x).D(x) = 0
Giải từng phương trình và kết luận về nghiệm của phương trình đã cho
B. BÀI TẬP
Bài 1 Giải các phương trình
3x - 2 = 2x – 3
2x +3 = 5x + 9
5 - 2x = 7
10x + 3 - 5x = 4x +12
11x + 42 - 2x = 100 - 9x -22
2x – (3 - 5x) = 4(x + 3)
x ( x + 2 ) = x ( x + 3 )
2( x – 3 ) + 5x ( x – 1 ) = 5x2
Bài 2 Giải các phương trình
a/ c/
b/ d/
Bài 3 .Giải các phương trình sau:
a) 2x(x – 3) + 5(x – 3) = 0 d) x2 – 5x + 6 = 0
b) (x2 – 4) – (x – 2)(3 – 2x) = 0 e) 2x3 + 6x2 = x2 + 3x
c) (2x + 5)2 = (x + 2)2 f) (2x +1)( 3 – x)(4- 2x)=0
Nội dung2: PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU
Cách giải:
:Tìm ĐKXĐ của phương trình
Bước 2:Quy đồng mẫu( rồi khử mẫu hai vế ( =>).
Bước 3: phương trình
Bước 4: luận(Đối chiếu ĐKXĐ để trả lời)
BÀI :
Bài 1: a) b)
d)
e) g) h)
Bài 2 b
c d)
ef)
Nội dung 3: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
Bước 1: Lập phương trình:
- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.
- Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
Bước 2: Giải phương trình.
Bước 3: Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình(bpt), nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không thỏa, rồi kết luận.
Chú ý:
- Số có hai, chữ số được ký hiệu là
Giá trị của số đó là: = 10a + b; (Đk: 1 ( a ( 9 và 0 ( b ( 9, a, b ( N)
- Số có ba, chữ số được ký hiệu là
= 100a + 10b + c, (Đk: 1 ( a ( 9 và 0 ( b ( 9, 0 ( c ( 9; a, b, c ( N)
- Toán chuyển động: Quãng đường = Vận tốc . Thời gian (Hay S = v . t)
- Khi xuôi dòng: Vận tốc thực = Vận tốc canô + Vận tốc dòng nước.
- Khi ngược dòng: Vận tốc thực = Vận tốc canô - Vận tốc dòng nước.
- Vận tốc xuôi = vận tốc ngược + 2 . vận tốc nước
BÀI TẬP:
Bài 1: Mẫu số của một phân số lớn hơn tử số của nó là 5 .Nếu tăng cả tử mà mẫu của nó thêm 5 đơn vị thì được phân số mới bằng phân số
 









Các ý kiến mới nhất