Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ÔN TẬP TNKQ BAI 6, 7 CÁC PHƯƠNG PHÁP LAI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Văn Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:32' 06-05-2008
Dung lượng: 49.5 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích: 0 người
Ôn tập Bai 6+7 1/ Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa là do
A tự thụ phấn bắt buộc kéo dài ở thực vật
B giao phối cận huyết ở đọng vật
C các gen lặn có hại biểu hiện ra kiểu hình
D Cả A, b và c
2/ Giao phối gần dẫn tới
A Hiện tượng thoái hóa
B Tỷ lệ đồng hợp tăng tỷ lệ dị hợp gảm
C các gen lặ có điều kiện xuấthiện ở trạng thái đồng hợp
D Cả a, b và c
3/ Về mặt di truyền, nguyên nhân thoái hóa là do qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết dẫn tới
A tỉ lệ dị hợp giảm, tỷ lệ đồng hợp tăng làm cho gen lặn có hại được biểu hiện
B tỷ lệ đồng hợp giảm, tỷ lệ dị hợp tăng làm cho gen đột biến được biểu hiện
C tỷ lệ thành phần kiểu gen của quần thể không thay đổi, cơ thể không thích nghi được với sự thay đổi của điều kiện môi trường
D Tất cả ý trên đều sai
4/ Trong một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát có tỷ lệ kiểu gen Aa = 100% . Quần thể tự thụ phấn thì thế hệ tiếp theo sẽ có thành phần kiểu gen là
A 50% AA + 50% aa
B 25% AA + 25% Aa + 50% aa
C 25% AA + 50% Aa + 25% aa
D 50% AA + 25% Aa + 25% aa
5/ Cơ sở khoa học của luật hôn nhân gia đình " Cấm kết hôn trong vòng 4 đời" là
A đột biến xuất hiện với tần số cao ở thế hệ sau
B thế hệ sau kém phát triển dần
C gen lặn có hại có điều kiệm biểu hiện ra kiểu hình
D thế hệ sau có những biểu hiện suy giảm trí tuệ
6/ Trong chọn giống người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc hoặc giao phối cận huyết nhằm
A tạo dòng thuần
B tạo nguyên liệu cho lai khác dòng
C củng cố một số đặt tính mong muốn nào đó
D cả a,b và c
7/ Biểu hiện dưới đây không phải là biểu hiên của ưu thế lai ?
A Con lai có khả năng chống chịu tốt hơn bố, mẹ
B Con lai bất thụ
C Con lai có sức sống tốt hơn bố, mẹ
D Con lai có khả năng sinh sản tốt hơn bố, mẹ
8/ Ưu thế lai thể hiện rõ nhất trong phép lai nào?
A Khác dòng B Khác thứ
C khác loài D tế bào
9/ Để tạo ưu thế lai người ta dùng phương pháp
A lai khác dòng đơn B lai khác dòng kép
C lai thuận nghịch D Cả a, b và c
10/ Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở thế hệ F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ vì:
A qua các thế hệ, tỷ lệ dị hợp giảm, tỷ lệ đồng hợp tăng làm các gen lặn có hại biểu hiện ra kiểu hình.
B qua các thế hệ, tỷ lệ đồng hợp giảm, tỷ lệ dị hợp tăng làm các gen trội không được i biểu hiện ra kiểu hình.
C các cơ thể lai có sức sống giảm nên tham gia sinh sản kém dần.
D không có giải thích nào đúng
11/ Ở thực vật , để duy trì ưu thế lai người ta dùng phương pháp
A cho sinh ản dinh dưỡng
B cho tự thụ phấn kéo dài
C lai khác loài D lai luân phiên
12/ Ở vật nuôi, ưu thế lai đượng duy trì bằng phương pháp
A lai luân phiên B lai cải tiến
C lai khác thứ D lai kinh tế
13/ Lai kinh tế là hình thức
A giao phối giữa hai cá thể thuộc hai dòng thuần khác nhau, con lai F1 được sử dụng cho mục đích kinh tế mà không dùng để làm giống.
B giao phối giữa hai cá thể thuộc hai nòi khác nhau, con lai F1 được sử dụng cho mục đích kinh tế mà không dùng để làm giống
C giao phối giữa hai cá thể thuộc hai loài khác nhau, con lai F1 được sử dụng cho mục đích kinh tế mà không dùng để làm giống
D giao phối giữa hai cá thể thuộc hai thứ khác nhau, con lai F1 được sử dụng cho mục đích kinh tế mà không dùng để làm giống
14/ Con F1 của lai kinh tế chỉ được sử dụng làm sản phẩm, không dùng làm giống vì:
A con lai F1 làm giống thì ở thế hệ sau ưu thế lai giảm
B con lai F1 có sức sản xuất tốt
C Con lai F1 thể hiện được ưu thế lai
D Cả a, b và c
15/ Để tạo ưu thế lai khâu quan trọng nhất là
A thực hiện lai khác dòng đơn
B thực hiên lai thuận nghịch
C thực hiện lai khác dòng kép
D tạo dòng thuần
16/ Mục đích của việc lai thuân nghịch giữa các dòng thuần chủng trong việc tạo ưu thế lai là
A dò tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất
B tìm gen trội có lợi
C làm cho gen lặn biểu hiện thành kiểu hình
D Cả a, b và c
17/ Khi lai kinh tế người ta dùng con đực cao sản thuộc giống ngoại nhập lai với con cái giống địa phương vì:
A Con đực giống ngoại nhập có khả năng giao phối với nhiều con cái giống địa phương
B con lai có khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu và chăn nuôi của giống mẹ
C con lai có sức tăng sản giống bố
D Cả a, b, và c
18/ Bản chất di truyền của lai cải tiến giống là
A ban đầu làm tăng tỷ lệ dị hợp sau đó tăng dần tỷ lệ đồng hợp giống bố
B duy trì kiểu gen của mẹ
C ban đầu tăng tỷ lệ đồng hợp sau đó tăng dần tỷ lệ dị hợp
D duy trì kiểu gen của bố
19/ Hiện tượng bất thụ ở con lai khác loài là hiện tượng
A ở thực vật và động vật không thụ tinh được
B con lai của phép lai xa không có khả năng sinh sản
C thực vật không có khả năng sinh sản
D động vật không có khả năng sinh sản
20/ Lai xa là hình thức
A lai khác nòi B lai khác thư
C lai khác loài D lai khác dòng
21/ Lai xa thường gặp khó khăn vì
A cơ thể con lai không có khả năng soinh sản
B thực vật khác loài thường không giao phấn
C động vật khác loài thường khó giao phối
D Cả a, b và c
22/ Người ta khắc phục hiện tượng bất thụ ở con lai khác loài bằng cách
A làm cho bộ NST của tế bào con lai bằng với số NST của tế bào cơ thể mẹ
B làm cho bộ NST của tế bào con lai giảm đi một nữa
C tứ bội hóa bộ NST của con lai
D cho sinh sản vô tính
23/ Ở thực vật thường gặp khó khăn khi lai xa vì
A chiều dài ống phấn không phù hợp với chiều dài của vòi nhụy nên không thụ tinh
B không phù hợp giưa nhân và tế bào chất của hợp tử
C hạt phấn của loài này không nẩy mầm trên đầu nhụy hoa của loài khác
D Cả a, b và c
24/ Lai xa được sử dụng phổ biến trong
A chọn giống cây trồng
B chọn giống vật nuôi
C chọn giống vi sinh vật
D Cả a, b và c
25/ Nguyên nhân của hiện tượng bất thụ ở con lai xa là A bộ NST của hai loài khác nhau gây trở ngại trong quá trình phát sinh giao tử ở con lai
B sự khác biệt trong chu kỳ sinh sản, bộ máy sinh dục không tương ứng ở động vật
C hạt phấn của loài này không nẩy mầm được trên đầu nhụy của loài kia ở thực vật, hoawcjtinh trùng của loài này không sống được trong đường sinh dục của loài kia
D Cả a, b và c
26/ Thoái hóa giống là hiên tượng
A con cháu có sức sống kém dần, sinh trưởng và phát triển chậm
B thế hệ sau có khả năng chống chịu kém, bộc lộ tính trạng xấu, năng suất giảm
C con cháu xuất hiện những quái thai dị hình, nhiều cá thể bị chết
D Cả a, b và c
27/ Lai kinh tế là phép lai
A tạo con lai F1 có ưu thế lai dùng làm sản phẩm, không dùng để nhân giống tiếp cho đời sau
B giữa một giống cao sản với một giống có năng suất thấp để cải tiến giống
C giữa loài hoang dại với cây trồng hoặc vật nuôi để tăng tính đề kháng của con lai
D Giữa con giống từ nước ngoài với con giống cao sản trong nước thu được con lai có năng suất tốt để nhân giống
28/ Trong chọn giống để tạo giống mới người ta chủ yếu dùng phép lai
A lai tế bào B Lai khác thứ
C lai khác dòng D lai khác loài
29/ Kết quả nào dưới đây không phải do hiện tượng tự thụ phấn và giao phối gần
A tạo ra dòng thuần
B hiện tượng thoái hóa
C tỷ lệ đồng hợp tăng, tỷ lệ dị hợp giảm
D tạo ưu thế lai
30/ Để khắc phục hiện tượng bất thụ trong lai xa ở thực vật người ta sử dụng phương pháp
A thụ phấn bằng phấn hoa hổn hợp của nhiều loài
B Gây đột biến đa bội tạo thể song nhị bội
C nuôi cấy mô
D nhân giống bằng sinh sản sinh dưỡng
31/ Ưu điểm chính của lai tế bào so với lai hữu tính là
A giải quyết được tình trạng khó khăn trong giao phối của phương pháp lai xa
B hạn chế được hiện tượng thoái hóa
C tái tổ hợp được thông tin di truyền giữa hai loài rất xa nhau trong bậc thang phân loại.
D tao được hiệnj tượng ưu thế lai
32/ Trong phương pháp lai tế bào, để tăng tỷ lệ kết dính thành tế bào lai người ta thường sử dụng
A Virut Xende đã làm giảm hoạt tính
B keo hữu cơ polyetylen glycol
C Xung điện cao áp
D Cả a, b và c
33/ Người ta dùng phương pháp nào sau đây để kích thích tế bào lai phát triển thành cây lai
A xung điên cao áp B Hoocmon thích hợp
C enzim D keo hữu cơ polyetylenglycol
34/ Thực chất của phương pháp lai tế bào là
A sự dung hợp hai tế bào trần khác loài tạo ra tế bào lai chứa bộ NST của hai tế bào gốc
B Lai hai tế bào trần
C sự dung hợp hai tế bào sinh dưỡng khác loài
D Cả a, b và c
35/ Ưu điểm của phương pháp lai tế bào là
A tạo được những cơ thể lai có nguồn gen khác xa nhau mà lai hữu tính không thể thực hiện được
B tạo ra được những thể khảm mang đặc tính của những loài khác nhau
C tạo được những thể khảm mang đặc tính giữa đông vật và thực vật D Cả a, b, c
36/ Cừu Dolly là kết quả của phương pháp
A nhân giống vô tính B lai tế bào
C lai xa
D không phải các phương pháp trên
Bai 6 +7

1[ 5]d... 2[ 5]d... 3[ 5]a... 4[ 5]c... 5[ 5]c... 6[ 5]d... 7[ 5]b... 8[ 5]a...
9[ 5].... 10[ 5]a... 11[ 5]a... 12[ 5]a...
13[ 5]a... 14[ 5]a... 15[ 5]d... 16[ 5]a... 17[ 5]d... 18[ 5]a... 19[ 5]b... 20[ 5]c...
21[ 5]d... 22[ 5]c... 23[ 5]c... 24[ 5]a...
25[ 5]a... 26[ 5]d... 27[ 5]a... 28[ 5]b... 29[ 5]d... 30[ 5]b... 31[ 5]c... 32[ 5]d...
33[ 5]b... 34[ 5]a... 35[ 5]a... 36[ 5]a...

¤ Answer Key & Answer Sheet - Both can be automatically scanned by Emp-MarkScanner:




 
Gửi ý kiến