Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

On tap thi Dai Hoc - Trần Dạc soạn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trần Dạc
Ngày gửi: 16h:44' 02-06-2008
Dung lượng: 316.0 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích: 0 người





Phần một : CÂU HỎI KIẾN THỨC .
BÀI MỞ ĐẦU : VIỆT NAM TIẾN VÀO THẾ KỈ XXI
Xu hướng phát triển của nền kinh tế - xã hội thế giới và khu vực. Công cuộc đổi mới nền kinh tế - xã hội ở nước ta.
Câu 1. Nền kinh tế - xã hội phát triển theo xu hướng nào ?
Câu 2. Công cuộc đổi mới ở nước ta Phát triển theo những xu hướng nào ?
Câu 3. Hãy trình bày những khó khăn nói chung của nền kinh tế - xã hội và khó khăn nói riêng của cơ sở vật chất – kĩ thuật ở nước ta ?
Câu 4. Hãy chứng minh : Nền kinh tế thế giới phát triển theo xu hướng toàn cầu hoá. Xu thế lớn này đã tạo thời cơ mới cho việc mở rộng các mối quan hệ hợp tác kinh tế giữa nước ta và các nước trên thế giới.
Câu 5. Bối cảnh quốc tế và đất nước ta vào những năm cuối thế kỉ XX có những đặc điểm gì ? Bối cảnh đó có ảnh hưởng như thế nào đối với công cuộc đổi mới của nước ta hiện nay ?
CHƯƠNG MỘT : CÁC NGUỒN LỰC CHÍNH ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Vị trí, lãnh thổ Việt Nam và ý nghĩa của vị trí địa lý đối với việc phát triển kinh tế - xã hội. Đánh giá nguồn tài nguyên thiên nhiên của nước ta.
Câu 6. Vị trí địa lí là nguồn lực quan trọng của một quốc gia. Anh (chị) hãy :
1. Nêu đặc điểm của vị trí, giới hạn và hình thể lãnh thổ nước ta.
2. Phân tích ý nghĩa của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đó đối với việc định hướng phát triển các ngành kinh tế trong thời kì đổi mới.
Câu 7. Vị trí địa lí nước ta có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ?
Câu 8. Hãy chứng minh nước ta có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú.
Câu 9. Chứng minh rằng vấn đề khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lí ở nước ta hiện nay có ý nghĩa rất cấp bách.
Câu 10. Cần phải làm gì để bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên ở nước ta ?
2. Tình hình dân cư, nguồn lao động và chiến lược phát triển dân số, sử dụng có hiệu quả nguồn lao động xã hội.
Câu 11. Tại sao dân số ở nước ta đang nổi lên như một trong những vấn đề cấp bách nhất ?
Câu 12. Dân số là nguồn nhân lực quan trọng để phát triển kinh tế đất nước :
1. Trình bày những đặc điểm cơ bản về dân số nước ta.
2. Những nguyên nhân nào đã làm giảm tốc độ gia tăng tự nhiên dân số ở Việt Nam ?
3. Kết cấu dân số trẻ có ảnh hưởng như thế nào đến nguồn lao động của nước ta trong những năm tới ?
Câu 13 . Chứng minh và cho biết nguyên nhân về sự phân bố dân cư ở nước ta là không đồng đều và chưa hợp lí. Việc phân bố như vậy đã gây nên những hậu quả gì ? nêu chính sách phân bố lại dân cư ở nước ta.
Câu 14 . Trình bày thực trạng về nguồn lao động và sử dụng lao động ở nước ta (những thế mạnh và mặt hạn chế)
3. Đường lối phát triển kinh tế - xã hội và cơ sở vật chất kỹ thuật.
Câu 15. Hãy nêu lên sự cần thiết phải đổi mới nền kinh tế nước ta. Công cuộc đổi mới đã đạt được những thành tựu to lớn như thế nào ?
CHƯƠNG HAI : NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI.
A. NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI.
1. Đặc điểm của nguồn lao động, tình hình sử dụng lao động và vấn đề việc làm.
Câu 16. Nguồn lao động nước ta hiện nay có những mặt mạnh và những mặt tồn tại nào ?
Câu 17. Tại sao nói : “ Việc làm đang là một vấn đề kinh tế - xã hội gay gắt ở nước ta hiện nay”?
Chúng ta đã làm gì để giải quyết việc làm và sử dụng hợp lí sức lao động ?
Câu 18. Tại sao lại nói việc làm là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn đặt ra với nước ta hiện nay ? Cho biết phương hướng giải quyết vấn đề việc làm ở Việt Nam.
B. NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Thực trạng nền kinh tế và nguyên nhân; sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ.
Câu 19a. Hãy cho biết những nguyên nhân khiến cho sự tăng trưởng kinh tế của nước ta trong mấy chục năm nhìn chung vẫn còn chậm.
Câu 19b. Hãy trình bày sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ của nền kinh tế của nước ta.
2. Tình hình vốn đất đai, hiện trạng và các biện pháp sử dụng đất nông nghiệp ở các vùng khác nhau.
Câu 20. Hãy nêu những biện pháp chủ yếu để sử dụng hợp lí vốn đất của các vùng khác nhau ở nước ta ?
Câu 21. Đất đai là vốn quý của xã hội. Anh (chị) hãy :
1/. Cho biết hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ở đồng bằng nước ta.
2/. Nêu một số biện pháp cải tạo và bảo vệ đất đai ở các vùng trên.
3. Tầm quan trọng của sản xuất lương thực, thực phẩm. Tình hình sản xuất lương thực, thực phẩm; các vùng trọng điểm lương thực thực phẩm.
Câu 22. Trình bày tình hình phát triển và phân bố của ngành sản xuất lương thực, thực phẩm.
Câu 23. Hãy trình bày hai vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm của nước ta (Đồng bằng sông Cửu Long và sông Hồng) và các thế mạnh để phát triển lương thực, thực phẩm của các vùng khác.
Câu 24. Lương thực, thực phẩm luôn là nhu cầu thiết yếu của đời sống. Anh (chị) hãy :
1/. Cho biết vai trò của lương thực thực phẩm trong nền kinh tế nước ta hiện nay.
2/. Nêu những thành tựu trong sản xuất lương thực thực phẩm của nước ta từ ngày Đổi mới. phân tích nguyên nhân, dẫn đến thành tựu trên.
4. Hiện trạng phát triển và phân bố các cây công nghiệp, các vùng chuyên canh cây công nghiệp. Ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp,
Câu 25.Vai trò của cây công nghiệp ở nước ta.Tình hình phát triển các loại cây công nghiệp trong thời gian qua. Để phát triển cây công nghiệp chúng ta cần phải giải quyết những vấn đề gì ?
Câu 26. Hãy trình bày sự phân bố các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu ở nước ta (chè, cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa).
Câu 27. Trình bày điều kiện phát triển và các sản phẩm chính của các vùng chuyên canh cây công nghiệp đã và đang hình thành ở nước ta.
5. Cơ cấu ngành công nghiệp, sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp.
Câu 28. Trình bày về hai trung tâm công nghiệp Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh. Giải thích vì sao hai trung tâm nói trên lại phát triển mạnh về hoạt động công nghiệp ?
Câu 29. Thế nào là ngành công nghiệp trọng điểm ? Trình bày ưu thế của các ngành công nghiệp trọng điểm và những điều kiện thuận lợi để phát triển những ngành này. Nêu những phương hướng cơ bản để hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta.
Câu 30. Hãy nêu tình hình phân hoá lãnh thổ công nghiệp ở nước ta. Giải thích tại sao có sự phân hoá đó ?
Câu 31. Trong những năm 1980, cơ cấu các ngành công nghiệp ở nước ta đã có những chuyển biến như thế nào ? Vì sao có sự chuyển biến đó ? Trình bày những ưu thế và những điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản, công nghiệp s3n xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp dầu khí ở nước ta.
6. Tình hình phát triển của kinh tế đối ngoại, những hoạt động cơ bản của kinh tế đối ngoại.
Câu 32. Kinh tế đối ngoại chủ yếu bao gồm những hoạt động nào ? Hãy trình bày những chuyển biến và tồn tại trong hoạt động kinh tế đối ngoại ở nước ta.
7. Tình hình phát triển giao thông vận tải và thông tin liên lạc.
CHƯƠNG BA : NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRÊN CÁC VÙNG.
1. Đồng bằng sông Hồng: Vấn đề dân số và biện pháp giải quyết; những thuận lợi và khó khăn trong vấn đề sản xuất lương thực thực phẩm, thực trạng và biện pháp khắc phục
những khó khăn.
Câu 33. Trình bày tình hình phân bố dân cư ở Đồng bằng sông Hồng và giải thích.
Câu 34. Trình bày những thuận lợi và trở ngại chính trong việc giải quyết vấn đề lương thực, thực phẩm ở đồng bằng sông Hồng ; hướng khắc phục những khâu còn yếu.
Câu 35. Trình bày những hạn chế của Đồng bằng sông Hồng.Các hạn chế này đã ảnh hưởng như thế nào đến việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng ?
2. Đồng bằng sông Cửu Long: Vấn đề sử dụng và cải tạo tự nhiên; vấn đề lương thực, thực phẩm.
Câu 36. Hãy trình bày về tài nguyên đất, khí hậu và nước ở Đồng bằng sông Cửu Long. Các tài nguyên này đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển trồng lúa ở đây như thế nào ?
Câu 37. Điều kiện tự nhiên của đồng bằng sông Cửu Long có những thuận lợi, khó khăn gì đối với việc phát triển kinh tế ?
Câu 38. Hãy trình bày đặc điểm của ngành trồng lúa và chăn nuôi của đồng bằng sông Cửu Long. Giải thích vì sao có những đặc điểm đó ?
Câu 39. Đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa lớn nhất nước ta.
1/. Điều kiện tự nhiên ở Đồng bằng này có những thuận lợi và khó khăn gì đối với việc sản xuất lúa ?
2/. Trình bày hiện trạng của việc sản xuất lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long.
3/. Nêu những định hướng để phát triển sản xuất lúa ở Đồng bằng này.
Câu 40. Vì sao có thể nói Đồng bằng sông Cửu Long là vùng s3n xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất nước ta ?
Câu 41. Điều kiện tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long có thuận lợi như thế nào với sự phát triển kinh tế ?
3. Duyên hải miền Trung: Những thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển kinh tế, vấn đề hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp, vấn đề hình thành cơ cấu công nghiệp và xây dựng kết cấu hạ tầng.
Câu 42. Trình bày những nguồn lực tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển kinh tế ở Duyên hải Nam Trung Bộ. Những nguyên nhân nào đã hạn chế sự khai thác các nguồn lực này ?
Câu 43. Hãy trình bày tình hình phát triển của ngành đánh bắt hải sản của vùng duyên hải miền Trung. Giải thích vì sao ?
Câu 44. Duyên hải miền Trung có những điều kiện nào để phát triển công nghiệp của vùng. Đề xuất phương hướng phát triển công nghiệp ở duyên hải miền Trung.
Câu 45. Dựa vào nguồn lực vốn có của vùng Bắc Trung Bộ, hãy chứng minh : Ở vùng này có thể hình thành tốt cơ cấu nông-lâm-ngư nghiệp.
Câu 46. Trình bày những nguồn lực tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển kinh tế ở Duyên hải Nam Trung Bộ. Những nguyên nhân nào đã hạn chế sự khai thác các nguồn lực này ?
Câu 47. Hãy phân tích những điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế ở vùng Bắc Trung Bộ (phía Bắc Duyên hải miền Trung). Nêu những khó khăn về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội cần phải khắc phục ở vùng này.
4. Trung du và miền núi phía Bắc: ý nghĩa của việc phát huy các thế mạnh của vùng; vấn đề khai thác các thế mạnh: khai thác và chế biến khoáng sản, thuỷ điện; trồng cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới; chăn nuôi đại gia súc; kinh tế biển.
Câu 48. Trung du miền núi Bắc Bộ là một trong những vùng kinh tế quan trọng của nước ta.
1/. Phân tích các thế mạnh vế khai thác khoáng sản và thuỷ điện, về kinh tế biển của vùng này.
2/. Tại sao nói : Việc phát huy các thế mạnh kinh tế của vù
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓