Tìm kiếm Giáo án
Ôn tập: tế bào

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Tố Uyên
Ngày gửi: 07h:00' 11-10-2008
Dung lượng: 465.0 KB
Số lượt tải: 166
Nguồn:
Người gửi: Mai Tố Uyên
Ngày gửi: 07h:00' 11-10-2008
Dung lượng: 465.0 KB
Số lượt tải: 166
Số lượt thích:
0 người
Nhóm thực hiện:
1) Mai Tố Uyên (25)
2) Đặng Trương Hòang Ngân (15)
3) Phan Thanh Trúc Uyên (26)
4) Lê Ngô Thiện Lợi (11)
5) Trần Văn Dũng (04)
TẠO TẾ BÀO
((((
Tóm tắt chung:
- Tế bào là đơn vị cấu tạo nên mọi cơ thể sống, gồm 3 bộ phận chính: màng sinh chất, tế bào chất và nhân (vùng nhân).
Màng sinh chất: bao quanh tế bào, có nhiều chức năng như: màng chắn, vận chuyển, thẩm thấu, thụ cảm...
Nhân (vùng nhân): chứa vật chất di truyền, điều khiển mọi họat động của tế bào.
Tế bào chất: gồm có nước, các hợp chất vô cơ và hữu cơ, là nơi thực hiện các phản ứng chuyên hóa của tế bào.
- Tế bào thường có kích thước nhỏ đảm bảo tối ưu hóa tỉ lệ S/V (tỉ lệ giữa diện bề mặt tế bào trên thể tích của tế bào).
- Có 2 lọai tế bào: tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ.
I) Tế bào nhân sơ:
1) Đặc điểm chung:
Chưa có nhân hòan chỉnh
Tế bào chất không có hệ thống nội màng
Không có các bào quan có màng bao bọc.
Kích thước nhỏ ( dao động trong khỏang từ 1-5μm), trung bình chỉ nhỏ bằng 1/10 tế bào nhân thực.
Kích thước nhỏ giúp tế bào sinh trưởng và sinh sản nhanh chóng (tỉ lệ S/V lớn).
2) Cấu tạo:
Gồm 3 thành phần chính : màng sinh chất, chất tế bào và vùng nhân. Ngòai ra, ở nhiều lọai tế bào nhân sơ còn có thêm thành tế bào, vỏ nhầy, roi và lông.
- Màng sinh chất: Cấu tạo từ phôpholipit 2 lớp và prôtêin.
- Tế bào chất: là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân hoặc nhân, gồm 2 thành phần chính: bào tương (một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ khác nhau); các ribôxôm và các hạt dự trữ.
- Nhân: không có màng nhân, nhưng đã có bộ máy di truyền là một phân tử ADN dạng vòng. Ở một số tế bào vi khuẩn khác còn có ADN dạng vòng nhỏ khác gọi là plasmit.
- Thành tế bào: được cấu tạo chủ yếu từ peptiđôglican (cấu tạo từ các chuỗi cacbonhiđrat liên kết với nhau bằng các đọan pôlipeptit ngắn). Chức năng: quy định hình dạng tế bào, bảo vệ tế bào.
Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của tế bào, vi khuẩn được chia làm 2 lọai, được nhận biết qua phương pháp nhuộm Gram:
Vi khuẩn Gram dương: có màu tím
Vi khuẩn Gram âm: có màu đỏ.
- Vỏ nhầy: giúp vi khuẩn tăng sức tự vệ hay bám dính vào các bề mặt, gây bệnh.
- Lông: có chức năng như những thụ thể tiếp nhận các virut, giúp vi khuẩn trong quá trình tiếp hợp, giúp bám chắc vào bề mặt tế bào người.
- Roi: giúp vi khuẩn di chuyển.
II)Tế bào nhân thực:
Đặc điểm chung:
Có kích thước lớn và cấu tạo phức tạp hơn tế bào nhân sơ
Vật chất di truyền được bao bọc bởi lớp màng tạo nên cấu trúc gọi là nhân tế bào
Bên trong tế bào chất các hệ thống màng chia tế bào thành các xoang riêng biệt.
Trong tế bào chất có nhiều bào quan có màng bao bọc.
Cấu trúc:
1) Nhân tế bào: phần lớn có hình bầu dục hay hình cầu với đường kính khỏang 5μm, được bao bọc bởi màng kép, bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc và nhân con.
a) Màng nhân: gồm màng ngòai và màng trong, mỗi màng dày 6-9 nm. Màng ngòai thường nối với lưới nội chất. Trên bề mặt màng nhân có nhiều lỗ nhân được gắn với nhiều phân tử prôtêin cho phép các phân tử nhất định đi vào hay đi ra khỏi nhân.
b) Chất nhiễm sắc: chứa ADN và nhiều prôtêin kiềm tính (histon). Các sợi chất nhiễm sắc qua quá trình xoắn tạo thành nhiễm sắc thể. Số lượng nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào nhân thực mang tính đặc trưng cho lòai.
c) Nhân con (còn được gọi là hạch nhân): là một hay vài thể hình cầu bắt màu đậm hơn so với phần còn lại của chất nhiễm sắc. Nhân con gồm chủ yếu là prôtêin (80%-85%) và rARN.
d) Chức năng:
Là nơi lưu giữ thông tin di truyền.
Là trung tâm điều hành, định hướng và giám sát mọi họat động trao đổi chất trong quá trình sinh trưởng, phát triển của tế bào.
2) Lưới nội chất:
Là
1) Mai Tố Uyên (25)
2) Đặng Trương Hòang Ngân (15)
3) Phan Thanh Trúc Uyên (26)
4) Lê Ngô Thiện Lợi (11)
5) Trần Văn Dũng (04)
TẠO TẾ BÀO
((((
Tóm tắt chung:
- Tế bào là đơn vị cấu tạo nên mọi cơ thể sống, gồm 3 bộ phận chính: màng sinh chất, tế bào chất và nhân (vùng nhân).
Màng sinh chất: bao quanh tế bào, có nhiều chức năng như: màng chắn, vận chuyển, thẩm thấu, thụ cảm...
Nhân (vùng nhân): chứa vật chất di truyền, điều khiển mọi họat động của tế bào.
Tế bào chất: gồm có nước, các hợp chất vô cơ và hữu cơ, là nơi thực hiện các phản ứng chuyên hóa của tế bào.
- Tế bào thường có kích thước nhỏ đảm bảo tối ưu hóa tỉ lệ S/V (tỉ lệ giữa diện bề mặt tế bào trên thể tích của tế bào).
- Có 2 lọai tế bào: tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ.
I) Tế bào nhân sơ:
1) Đặc điểm chung:
Chưa có nhân hòan chỉnh
Tế bào chất không có hệ thống nội màng
Không có các bào quan có màng bao bọc.
Kích thước nhỏ ( dao động trong khỏang từ 1-5μm), trung bình chỉ nhỏ bằng 1/10 tế bào nhân thực.
Kích thước nhỏ giúp tế bào sinh trưởng và sinh sản nhanh chóng (tỉ lệ S/V lớn).
2) Cấu tạo:
Gồm 3 thành phần chính : màng sinh chất, chất tế bào và vùng nhân. Ngòai ra, ở nhiều lọai tế bào nhân sơ còn có thêm thành tế bào, vỏ nhầy, roi và lông.
- Màng sinh chất: Cấu tạo từ phôpholipit 2 lớp và prôtêin.
- Tế bào chất: là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân hoặc nhân, gồm 2 thành phần chính: bào tương (một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ khác nhau); các ribôxôm và các hạt dự trữ.
- Nhân: không có màng nhân, nhưng đã có bộ máy di truyền là một phân tử ADN dạng vòng. Ở một số tế bào vi khuẩn khác còn có ADN dạng vòng nhỏ khác gọi là plasmit.
- Thành tế bào: được cấu tạo chủ yếu từ peptiđôglican (cấu tạo từ các chuỗi cacbonhiđrat liên kết với nhau bằng các đọan pôlipeptit ngắn). Chức năng: quy định hình dạng tế bào, bảo vệ tế bào.
Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của tế bào, vi khuẩn được chia làm 2 lọai, được nhận biết qua phương pháp nhuộm Gram:
Vi khuẩn Gram dương: có màu tím
Vi khuẩn Gram âm: có màu đỏ.
- Vỏ nhầy: giúp vi khuẩn tăng sức tự vệ hay bám dính vào các bề mặt, gây bệnh.
- Lông: có chức năng như những thụ thể tiếp nhận các virut, giúp vi khuẩn trong quá trình tiếp hợp, giúp bám chắc vào bề mặt tế bào người.
- Roi: giúp vi khuẩn di chuyển.
II)Tế bào nhân thực:
Đặc điểm chung:
Có kích thước lớn và cấu tạo phức tạp hơn tế bào nhân sơ
Vật chất di truyền được bao bọc bởi lớp màng tạo nên cấu trúc gọi là nhân tế bào
Bên trong tế bào chất các hệ thống màng chia tế bào thành các xoang riêng biệt.
Trong tế bào chất có nhiều bào quan có màng bao bọc.
Cấu trúc:
1) Nhân tế bào: phần lớn có hình bầu dục hay hình cầu với đường kính khỏang 5μm, được bao bọc bởi màng kép, bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc và nhân con.
a) Màng nhân: gồm màng ngòai và màng trong, mỗi màng dày 6-9 nm. Màng ngòai thường nối với lưới nội chất. Trên bề mặt màng nhân có nhiều lỗ nhân được gắn với nhiều phân tử prôtêin cho phép các phân tử nhất định đi vào hay đi ra khỏi nhân.
b) Chất nhiễm sắc: chứa ADN và nhiều prôtêin kiềm tính (histon). Các sợi chất nhiễm sắc qua quá trình xoắn tạo thành nhiễm sắc thể. Số lượng nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào nhân thực mang tính đặc trưng cho lòai.
c) Nhân con (còn được gọi là hạch nhân): là một hay vài thể hình cầu bắt màu đậm hơn so với phần còn lại của chất nhiễm sắc. Nhân con gồm chủ yếu là prôtêin (80%-85%) và rARN.
d) Chức năng:
Là nơi lưu giữ thông tin di truyền.
Là trung tâm điều hành, định hướng và giám sát mọi họat động trao đổi chất trong quá trình sinh trưởng, phát triển của tế bào.
2) Lưới nội chất:
Là
 








Các ý kiến mới nhất