Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 17. Ôn tập phần Văn học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Toàn
Ngày gửi: 21h:24' 15-04-2010
Dung lượng: 41.5 KB
Số lượt tải: 1985
Số lượt thích: 0 người
Thứ ngày tháng 4 năm 2010
Ngữ văn: tiết 115:
Soạn văn: Ôn tập phần văn học
---------
I- Ôn tập phần văn học việt nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng 8 – 1945.
Bảng 1: Văn học việt nam giai đoạn từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng 8-1945
Thơ
Văn nghị luận

1. Xuất dương lưu biệt, 1905; Phan Bội Châu; Thơ yêu nước và cách mạng, thể đường luật thất ngôn bát cú, chữ hán.
2. Hầu trời (1921); Tản Đà, thơ thất ngôn trường thiên, chữ quốc ngữ.
3. Vội vàng (1938):Xuân Diệu; thơ mới, chữ quốc ngữ.
4. Trang giang (1939):Huy cận; thơ mới, chữ quốc ngữ
5. Đây thôn Vĩ Dạ (1938): Hàn Mặc Tử, thơ mới, chữ quốc ngữ.
6. Tương tư (1940): Ng.Bính; thơ mới, chữ quốc ngữ.
7. Chiều xuân (1941): Anh Thơ; thơ mới; chữ quốc ngữ ( đọc thêm).
8. Mộ (Chiều tối, 1942): HCM; thơ cách mạng; thể Đường luật thất ngôn tứ tuyệt, chữ hán
9. Từ ấy (1938): Tố Hữu; thơ cách mạng, thể thất ngôn trường thiên, chữ quốc ngữ.
10. Lai tân (1943); HCM; thơ cách mạng; thể thất ngôn tứ tuyệt, chữ hán.
11. Nhớ đồng (1943); tố Hữu; thơ cách mạng; thể thất ngôn trường thiên, chữ quốc ngữ.
1. Về luân lí xã hội ở nước ta ( trích Đaoh đức và luân lí đông tây, 1925); Phan Châu trinh; bài diễn thuyết; chữ quốc ngữ, nghị luận xã hội.


2. Một thời đại thi ca (trích bài tựa thi nhân VN; 1941) Hoài thanh; chữ quốc ngữ; nghị luận văn học.


3. Tiếng mẹ đẻ – nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức (1925); Ng.An Ninh; nghị luận xã hội.
(đọc thêm)



Bảng 2: Sự khác biệt giữa thơ mới và thơ trung đại Việt Nam.

Các bình diện
Thơ Trung đại
Thơ mới

Nội dung cảm hứng
Thời đại chữ Ta, nặng tính cộng đồng, xã hội, xem nhẹ cá nhân
Thời đại chữ Tôi, coi trọng cái tôi cá nhân, cá thể. Trọng sự đối lập, tách biệt xã hội.

Cách cảm nhận thiên nhiên, con người, cuộc sống.
Cách nhìn bằng đôi mắt cũ kĩ, công thức, ước lệ, khuôn sáo
Cách nhìn trẻ trung, tươi mới ngơ ngác.

Cảm hứng chủ đạo




Nói chí, tỏ lòng, ngẫu cảm, khí hùng trang phò vua giúp nước,
Nỗi buồn, cô đơn, bơ vơ, thất vọng của cá nhân, cá thể – cái Tôi trữ tình trước thực tại và tương lai của người trí thức trong đất nước mất độc lập, tự do.

Hình thức nghệ thuật
- Chữ hán, chữ nôm
- Thể thơ truyền thống: đường luật, cổ phong, lục bát, song thất lục bát…
- Luật lệ chặt chẽ, gò bó, diễn đạt ước lệ, khuôn sáo, nhiều điển tích, điển cố.
- Tính quy phạm nghiêm ngặt
-
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác