Bài 14. Ôn tập phần Tiếng Việt (Các phương châm hội thoại)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Chung
Ngày gửi: 12h:49' 02-12-2016
Dung lượng: 63.0 KB
Số lượt tải: 92
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Chung
Ngày gửi: 12h:49' 02-12-2016
Dung lượng: 63.0 KB
Số lượt tải: 92
Số lượt thích:
0 người
Bài 15 -Tiết 73
Tuần 15
ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp học sinh:
- Biết các phương châm hội thoại.
- Hiểu xưng hô trong hội thoại.
- Biết lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp.
2. Kỹ năng:
- Khái quát một số kiến thức Tiếng Việt đã học về phương châm hội thoại, xưng hô trong hội thoại, lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp.
3. Thái độ:
- Chọn từ ngữ để nói và viết cho hay, tôn trọng người khác.
II. NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Các phương châm hội thoại.
- Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp.
- Xưng hô trong hội thoại.
III. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Nghiên cứu bài, bảng phụ.
2. Học sinh: Vở bài soạn, soạn bài, dụng cụ học tập.
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện: (1 phút)
2/ Kiểm tra miệng: (2 phút)
- Kiểm tra vở bài tập, vở soạn của học sinh.
3/ Tiến trình bài học: (35 phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
* Hoạt động 1: (1 phút) Vào bài: hôm nay chúng ta đi vào bài ôn tập tiếng Việt.
* Hoạt động 2: (12 phút) Các phương châm hội thoại.
- Giáo viên cho học sinh đọc sách giáo khoa trang 190.
- Nhắc lại khái niệm năm phương châm hội thoại đã học?
+ Hs nêu khái niệm từng phương châm, hs khác nhận xét, gv chốt ý.
- Hãy kể một tình huống giao tiếp trong đó có một hoặc một số phương châm hội thoại nào đó không được tuân thủ?
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm, học sinh trình bày, học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét và chốt ý.
- Tình huống nêu ở bên đã vi phạm phương châm hội thoại nào?
+ Phương châm về chất.
* Vd1:
Trong giờ Vật lí, thầy giáo hỏi một học sinh:
- Em cho thầy biết sóng là gì?
Học sinh giật mình , trả lời:
- Thưa thầy "Sóng" là bài thơ Xuân Quỳnh ạ!
=> Vi phạm phương châm quan hệ: nói lạc đề.
* Vd2: Nói tràng giang đại hải. (Vi phạm phương châm cách thức.)
* Hoạt động 3: (12phút) Xưng hô trong hội thoại.
- Giáo viên gọi học sinh đọc mục II.
- Ôn lại các từ ngữ xưng hô trong hội thoại và cách dùng?
- Từ ngữ xưng hô?
+ Đại từ: Ba ngôi, hai số.
+ Danh từ chỉ họ hàng: ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em, cô, bác, dì, chú, cậu,…
+ Chức vụ: giám đốc, trưởng phòng, hiệu trưởng, hiệu phó, bộ trưởng…
+ Nghề nghiệp: giáo viên, bác sĩ, …
+ Tên riêng: Lan, Hồng, Huệ,…
Từ địa phương: Tớ, O, bọ, mợ…
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm câu 2, 3.
- Em hiểu thế nào là “xưng khiêm, hô tôn”?
Ví dụ: Lão nô, bần đạo, hạ quan, ngài,…
+ Gọi thay cho con: Các anh, các bác, chị…
- Tại sao khi nói và viết, người nói phải hết sức chú ý lựa chọn từ ngữ xưng hô?
+ Lựa chọn từ ngữ xưng hô để phù hợp với người đối thoại, để đạt được mục đích giao tiếp cao nhất.
+ Quan hệ thân mật xã giao.
+ Quan hệ thân sơ.
* Hoạt động 4: ( 10 phút) Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- Giáo viên cho học sinh đọc sách giáo khoa mục III.
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm, học sinh trình bày, học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét và chốt ý.
- Phân biệt lời dẫn trực tiếp và đặt câu?
Ví dụ: Người xưa có câu: ‘Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” -> lời dẫn trực tiếp.
- Giáo viên gọi học sinh lấy vở bài tập giáo viên hướng dẫn học sinh làm.
- Gọi học sinh làm bài tập, giáo viên sửa.
I/ Các phương châm hội thoại:
Các phương châm hội thoại
về lượng
về chất
quan hệ
Phương châm cách thức
lịch sự
2. Có hai anh bạn gặp nhau, anh kia
Tuần 15
ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp học sinh:
- Biết các phương châm hội thoại.
- Hiểu xưng hô trong hội thoại.
- Biết lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp.
2. Kỹ năng:
- Khái quát một số kiến thức Tiếng Việt đã học về phương châm hội thoại, xưng hô trong hội thoại, lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp.
3. Thái độ:
- Chọn từ ngữ để nói và viết cho hay, tôn trọng người khác.
II. NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Các phương châm hội thoại.
- Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp.
- Xưng hô trong hội thoại.
III. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Nghiên cứu bài, bảng phụ.
2. Học sinh: Vở bài soạn, soạn bài, dụng cụ học tập.
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện: (1 phút)
2/ Kiểm tra miệng: (2 phút)
- Kiểm tra vở bài tập, vở soạn của học sinh.
3/ Tiến trình bài học: (35 phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
* Hoạt động 1: (1 phút) Vào bài: hôm nay chúng ta đi vào bài ôn tập tiếng Việt.
* Hoạt động 2: (12 phút) Các phương châm hội thoại.
- Giáo viên cho học sinh đọc sách giáo khoa trang 190.
- Nhắc lại khái niệm năm phương châm hội thoại đã học?
+ Hs nêu khái niệm từng phương châm, hs khác nhận xét, gv chốt ý.
- Hãy kể một tình huống giao tiếp trong đó có một hoặc một số phương châm hội thoại nào đó không được tuân thủ?
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm, học sinh trình bày, học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét và chốt ý.
- Tình huống nêu ở bên đã vi phạm phương châm hội thoại nào?
+ Phương châm về chất.
* Vd1:
Trong giờ Vật lí, thầy giáo hỏi một học sinh:
- Em cho thầy biết sóng là gì?
Học sinh giật mình , trả lời:
- Thưa thầy "Sóng" là bài thơ Xuân Quỳnh ạ!
=> Vi phạm phương châm quan hệ: nói lạc đề.
* Vd2: Nói tràng giang đại hải. (Vi phạm phương châm cách thức.)
* Hoạt động 3: (12phút) Xưng hô trong hội thoại.
- Giáo viên gọi học sinh đọc mục II.
- Ôn lại các từ ngữ xưng hô trong hội thoại và cách dùng?
- Từ ngữ xưng hô?
+ Đại từ: Ba ngôi, hai số.
+ Danh từ chỉ họ hàng: ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em, cô, bác, dì, chú, cậu,…
+ Chức vụ: giám đốc, trưởng phòng, hiệu trưởng, hiệu phó, bộ trưởng…
+ Nghề nghiệp: giáo viên, bác sĩ, …
+ Tên riêng: Lan, Hồng, Huệ,…
Từ địa phương: Tớ, O, bọ, mợ…
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm câu 2, 3.
- Em hiểu thế nào là “xưng khiêm, hô tôn”?
Ví dụ: Lão nô, bần đạo, hạ quan, ngài,…
+ Gọi thay cho con: Các anh, các bác, chị…
- Tại sao khi nói và viết, người nói phải hết sức chú ý lựa chọn từ ngữ xưng hô?
+ Lựa chọn từ ngữ xưng hô để phù hợp với người đối thoại, để đạt được mục đích giao tiếp cao nhất.
+ Quan hệ thân mật xã giao.
+ Quan hệ thân sơ.
* Hoạt động 4: ( 10 phút) Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- Giáo viên cho học sinh đọc sách giáo khoa mục III.
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm, học sinh trình bày, học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét và chốt ý.
- Phân biệt lời dẫn trực tiếp và đặt câu?
Ví dụ: Người xưa có câu: ‘Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” -> lời dẫn trực tiếp.
- Giáo viên gọi học sinh lấy vở bài tập giáo viên hướng dẫn học sinh làm.
- Gọi học sinh làm bài tập, giáo viên sửa.
I/ Các phương châm hội thoại:
Các phương châm hội thoại
về lượng
về chất
quan hệ
Phương châm cách thức
lịch sự
2. Có hai anh bạn gặp nhau, anh kia
 








Các ý kiến mới nhất