Bài 14. Ôn tập phần Tiếng Việt (Các phương châm hội thoại)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Đệ Đức
Ngày gửi: 08h:46' 16-03-2015
Dung lượng: 79.5 KB
Số lượt tải: 119
Nguồn:
Người gửi: Dương Đệ Đức
Ngày gửi: 08h:46' 16-03-2015
Dung lượng: 79.5 KB
Số lượt tải: 119
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: .../ .../ 2015
Ngày dạy: .../ .../ 2015
Tiết 139
ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Hệ thống kiến thức về khởi ngữ, các thành phần biệt lập, liên kết câu và liên kết đoạn.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tổng hợp và hệ thống hoá một số kiến thức về phần Tiếng Việt.
- Vận dụng những kiến thức đã học trong làm bài tập, giao tiếp, đọc - hiểu và tạo lập văn bản.
3. Thái độ
- Yêu Tiếng Việt và sử dụng tốt các nội dung vào nói và viết.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên:
- Đọc và nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo, thiết kế giáo án.
2. Học sinh:
- Đọc và soạn bài theo câu hỏi sách giáo khoa trang 109 – 110.
III. Các bước lên lớp
1. Kiểm tra bài cũ
- Em hãy kể tên những đơn vị kiến thức Tiếng Việt đã học trong chương trình ngữ văn lớp 9?
2. Giới thiệu bài mới
-
3. Bài mới
Hoạt động của giáo viên – học sinh
Kiến thức trọng tâm
* Hoạt động 1: hướng dẫn học sinh ôn tập phần khởi ngữ và thành phàn biệt lập.
- GV: gọi HS nhắc lại khỏi niệm khởi ngữ.
- HS: Phát biểu
- Lấy ví dụ?
- Ví dụ: Giàu, tôi cũng giàu rồi.
- GV: Yêu cầu HS kể tên các thành phần biệt lập đã học.
- HS: Phát biểu.
- GV: Nhận xét, nhắc lại khái niệm từng thành phần:
+ Thành phần tình thái được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói dối với sự việc được nói đến trong câu.
+ Thành phần cảm thán được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói như vui buồn , mừng , giận…
+ Thành phần gọi đáp được dùng để tạo lập hoặc để duy trì quan hệ giao tiếp.
+ Thành phần phụ chú được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu. Thường được đặt giữa hai dấu gạch ngang với một dấu phẩy. Có khi được đặt sau dấu hai chấm.
Bài tập 1: Hãy cho biết mỗi từ ngữ in đậm trong các đoạn trích sau đây là thành phần gì của câu?
a, Xây cái lăng ấy cả làng phục dịch, cả làng gánh gạch, đập đá, làm phu cho nó.
(Làng – Kim Lân)
- Xây cái lăng ấy là thành phần khởi ngữ.
b, Tim tôi đập không rõ. Dường như vật duy nhất vẫn bình tĩnh, phớt lờ mọi biến động chung là chiếc kim đồng hồ.
(Lê Minh Khuê - Những ngôi sao xa xôi)
- Dường như là thành phần tình thái.
c) Đến lượt cô gái từ biệt. Cô chìa tay ra cho anh nắm, cẩn trọng, rõ ràng, như người ta cho nhau cái gì chứ không phải là cái bắt tay. Cô nhìn thẳng vào mắt anh - những người con gái sắp xa ta , biết không bao giờ gặp lại ta nữa, hay nhìn ta như vậy.
(Nguyễn Thành Long - Lặng lẽ Sa Pa).
- những người con gái sắp xa ta, biết không bao giờ gặp lại ta nữa, hay nhìn ta như vậy là thành phần phụ chú.
d) – Thưa ông, chúng cháu ở Gia Lâm lên đấy ạ. Đi bốn năm hôm mới lên đến đây, vất vả quá!
(Kim Lân, Làng)
- Thưa ông là thành phần gọi đáp, vất vả quá! là thành phần cảm thán.
Bài tập 2: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4 đến 6 câu) giới thiệu truyện ngắn “Làng” của Kim Lân, trong đó có ít nhất một câu chứa khởi ngữ và một câu chứa thành phần tình thái.
- HS viết đoạn văn.
- GV kiểm tra, sửa chữa.
VD:
Bến quê(KN) - truyện làm ta xúc động về tình cảm của con người . Có lẽ(TT), ở độ từng trải, con người ta mới có được những tình cảm ấy…
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh ôn tập phần liên kết câu và đoạn văn
- GV: Nêu các phép liên kết câu, đoạn văn?
- HS: phát biểu.
- GV: nhắc lại các khái niệm.
+ Phép lặp từ ngữ: lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước.
+ Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng: sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước.
+ Phép thế: sử dụng ở câu đứng sau
Ngày dạy: .../ .../ 2015
Tiết 139
ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Hệ thống kiến thức về khởi ngữ, các thành phần biệt lập, liên kết câu và liên kết đoạn.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tổng hợp và hệ thống hoá một số kiến thức về phần Tiếng Việt.
- Vận dụng những kiến thức đã học trong làm bài tập, giao tiếp, đọc - hiểu và tạo lập văn bản.
3. Thái độ
- Yêu Tiếng Việt và sử dụng tốt các nội dung vào nói và viết.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên:
- Đọc và nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo, thiết kế giáo án.
2. Học sinh:
- Đọc và soạn bài theo câu hỏi sách giáo khoa trang 109 – 110.
III. Các bước lên lớp
1. Kiểm tra bài cũ
- Em hãy kể tên những đơn vị kiến thức Tiếng Việt đã học trong chương trình ngữ văn lớp 9?
2. Giới thiệu bài mới
-
3. Bài mới
Hoạt động của giáo viên – học sinh
Kiến thức trọng tâm
* Hoạt động 1: hướng dẫn học sinh ôn tập phần khởi ngữ và thành phàn biệt lập.
- GV: gọi HS nhắc lại khỏi niệm khởi ngữ.
- HS: Phát biểu
- Lấy ví dụ?
- Ví dụ: Giàu, tôi cũng giàu rồi.
- GV: Yêu cầu HS kể tên các thành phần biệt lập đã học.
- HS: Phát biểu.
- GV: Nhận xét, nhắc lại khái niệm từng thành phần:
+ Thành phần tình thái được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói dối với sự việc được nói đến trong câu.
+ Thành phần cảm thán được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói như vui buồn , mừng , giận…
+ Thành phần gọi đáp được dùng để tạo lập hoặc để duy trì quan hệ giao tiếp.
+ Thành phần phụ chú được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu. Thường được đặt giữa hai dấu gạch ngang với một dấu phẩy. Có khi được đặt sau dấu hai chấm.
Bài tập 1: Hãy cho biết mỗi từ ngữ in đậm trong các đoạn trích sau đây là thành phần gì của câu?
a, Xây cái lăng ấy cả làng phục dịch, cả làng gánh gạch, đập đá, làm phu cho nó.
(Làng – Kim Lân)
- Xây cái lăng ấy là thành phần khởi ngữ.
b, Tim tôi đập không rõ. Dường như vật duy nhất vẫn bình tĩnh, phớt lờ mọi biến động chung là chiếc kim đồng hồ.
(Lê Minh Khuê - Những ngôi sao xa xôi)
- Dường như là thành phần tình thái.
c) Đến lượt cô gái từ biệt. Cô chìa tay ra cho anh nắm, cẩn trọng, rõ ràng, như người ta cho nhau cái gì chứ không phải là cái bắt tay. Cô nhìn thẳng vào mắt anh - những người con gái sắp xa ta , biết không bao giờ gặp lại ta nữa, hay nhìn ta như vậy.
(Nguyễn Thành Long - Lặng lẽ Sa Pa).
- những người con gái sắp xa ta, biết không bao giờ gặp lại ta nữa, hay nhìn ta như vậy là thành phần phụ chú.
d) – Thưa ông, chúng cháu ở Gia Lâm lên đấy ạ. Đi bốn năm hôm mới lên đến đây, vất vả quá!
(Kim Lân, Làng)
- Thưa ông là thành phần gọi đáp, vất vả quá! là thành phần cảm thán.
Bài tập 2: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4 đến 6 câu) giới thiệu truyện ngắn “Làng” của Kim Lân, trong đó có ít nhất một câu chứa khởi ngữ và một câu chứa thành phần tình thái.
- HS viết đoạn văn.
- GV kiểm tra, sửa chữa.
VD:
Bến quê(KN) - truyện làm ta xúc động về tình cảm của con người . Có lẽ(TT), ở độ từng trải, con người ta mới có được những tình cảm ấy…
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh ôn tập phần liên kết câu và đoạn văn
- GV: Nêu các phép liên kết câu, đoạn văn?
- HS: phát biểu.
- GV: nhắc lại các khái niệm.
+ Phép lặp từ ngữ: lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước.
+ Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng: sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước.
+ Phép thế: sử dụng ở câu đứng sau
 








Các ý kiến mới nhất