Bài 21. Ôn tập phần sinh học tế bào

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương Duyên
Ngày gửi: 15h:08' 03-03-2019
Dung lượng: 26.6 KB
Số lượt tải: 321
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương Duyên
Ngày gửi: 15h:08' 03-03-2019
Dung lượng: 26.6 KB
Số lượt tải: 321
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG SINH
Chủ đề 1:Các giới sinh vật(TN:2c)
(NB)*Sinh vật đại diện của các giới sinh vật là: 5 giới
+ Giới Khởi sinh (Monera) [Tế bào nhân sơ] :vi khuẩn
+ Giới Nguyên sinh(Protista):tảo, nấm nhầy, đ/vật nguyên sinh
+ Giới Nấm(Fungi):nấm mem, nấm sợi, nấm đảm
+ Giới Thực vật(Plantae): rêu, quyết, hạt trần, hạt kín
+ Giới Động vật(Animalia):đ/vật có xương sống, đ/vật k xương sống
(VD)*Khác nhau giữa giới thực vật và giới động vật là:
+ Thực vật là sinh vật tự dưỡng, có khả năng quang hợp để tổng hợp chất hữu cơ từ năng lượng mặt trời và chất vô cơ. Có những loại thực vật vừa tự dưỡng, vừa dị dưỡng (như cây bắt ruồi).Nhưng nếu không có ruồi, các cây này vẫn sống vì chúng vẫn có khả năng quang hợp.
+ Động vật là sinh vật dị dưỡng, không có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ nên chúng phải ăn các sinh vật khác
Chủ đề 2:Cacbohyđrat và lipit(TN:3c)
(NB)*Các đơn phân cấu tạo nên một số loại đường đôi ,đường đa:
+ Đường đôi là gồm 2 phân tử đường đơn liên kết lại vs nhau
VD:Sacarozo(đường mía) ,Lactozo(đường sữa)….
+ Đường đa là:gồm nhiều phân tử đường đơn lk lại vs nhau
VD: Glicogen, tinh bột, xenlulozo, kitin…..
(NB)* Các hợp chất hữu cơ có bản chất lipit: mỡ, phootpholipit, steroid, sắc tố và vitamin
(TH)* Chức năng của các loại cacbohiđrat là
+ Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể
+ Cấu tạo nên tb và các bộ phận của cơ thể
+ Cacbohiđrat lk vs protein tạo ra glicoprotein thành phần tạo nên các bộ phận cơ thể
Chủ đề 3:Protein(TN:2c)
(NB)*Lk giữa các a.a trong chuỗi polipeptit là:lk peptit
(VDC)*Cấu trúc prôtêin:
a. Cấu trúc hóa học prôtêin:
- Khôí lượng 1 phân tử của một aa bằng 110đvC
- Mỗi aa gồm 3 thành phần:
+ Nhóm cacbôxy - COOH
+ Nhóm amin- NH2
+ Gốc hữu cơ R (gồm 20 loại khác nhau) => có 20 loại aa khác nhau.
b. Cấu trúc không gian: Prôtêin có 4 bậc cấu trúc cơ bản như sau
Cấu trúc bậc 1: các a.a lk lại vs nhau tạo nên chuỗi pôlipeptit (mạch thẳng)
Cấu trúc bậc 2: do chuỗi pôlipeptit co xoắn hay gấp nếp tạo nên
Cấu trúc bậc 3: do cấu trúc bậc 2 tiếp tục co xoắn hay gấp nếp tạo nên cấu trúc k gian 3 chiều đặc trưng
Cấu trúc bậc 4: do 2 hay nhiều chuỗi polipeptit lk lại vs nhau tạo nên cấu trúc k gian 3 chiều đặc trưng.
*. Chức năng của prôtêin:
- Cấu tạo tế bào cơ thể.
- Dự trữ a.a
- Vận chuyển các chất (hemoglobin)
- Xúc tác (ezim)
- Bảo vệ cơ thể( kháng thể)
- Thu nhập thông tin( thụ thể)
Chủ đề 4: Axit nucleic(TN:4c)
(NB)*Các thành phần cấu tạo của nucleotit: đường,axit , bazo nito
(TH)*Chức năng của loại ARN:
- mARN ( ARN thông tin ) có chức năng truyền đạt thông tin di truyền từ AND tới riboxom
tARN(ARN vận chuyển) có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tổng hợp protein
rARN(ARN riboxom) cùng với protein cấu tạo nên riboxom.
(VD)*Vận dụng nguyên tắc bổ sung để xđ trình tự nucleotit trên một mạch của AND:
VD1) Một đoạn mạch đơn của ADN có trình tự nu như sau: TAXGXA . Trật tự các nucleotit của đoạn mạch tương ứng là:A. TAXGXAB. AXGXATC. ATGXGTD. AGTXG
2)Trình tự sắp xếp các nucleotit trên mạch 1 của một đoạn phân tử ADN xoắn kép là – ATTTGGGXXXGAGGX -. Tổng số liên kết hidro của đoạn ADN này là (40 )
3)Trình tự các đơn phân trên mạch 1 của một đoạn ADN xoắn kép là – GATGGXAA -. Trình tự các đơn phân ở đoạn mạch kí sẽ là: (. – XTAXXGTT –)
(VDC)*Vận dụng đ2 cấu trúc của AND để xđ số Nu của mỗi loại, chiều dài, số lk Hiđro của AND
VD 1)Một đoạn phân tử ADN có 300 A và 600 G. Tổng số liên kết hidro được hình thành giữa các cặp bazo nito là ( 2400)
2)Một phân tử AND ở sinh vật nhân thực dài 5100 Aº có số nuclêôtit là ( 3000)
3)Phân tử ADN gồm 3000 nuclêôtit có số A chiếm
Chủ đề 1:Các giới sinh vật(TN:2c)
(NB)*Sinh vật đại diện của các giới sinh vật là: 5 giới
+ Giới Khởi sinh (Monera) [Tế bào nhân sơ] :vi khuẩn
+ Giới Nguyên sinh(Protista):tảo, nấm nhầy, đ/vật nguyên sinh
+ Giới Nấm(Fungi):nấm mem, nấm sợi, nấm đảm
+ Giới Thực vật(Plantae): rêu, quyết, hạt trần, hạt kín
+ Giới Động vật(Animalia):đ/vật có xương sống, đ/vật k xương sống
(VD)*Khác nhau giữa giới thực vật và giới động vật là:
+ Thực vật là sinh vật tự dưỡng, có khả năng quang hợp để tổng hợp chất hữu cơ từ năng lượng mặt trời và chất vô cơ. Có những loại thực vật vừa tự dưỡng, vừa dị dưỡng (như cây bắt ruồi).Nhưng nếu không có ruồi, các cây này vẫn sống vì chúng vẫn có khả năng quang hợp.
+ Động vật là sinh vật dị dưỡng, không có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ nên chúng phải ăn các sinh vật khác
Chủ đề 2:Cacbohyđrat và lipit(TN:3c)
(NB)*Các đơn phân cấu tạo nên một số loại đường đôi ,đường đa:
+ Đường đôi là gồm 2 phân tử đường đơn liên kết lại vs nhau
VD:Sacarozo(đường mía) ,Lactozo(đường sữa)….
+ Đường đa là:gồm nhiều phân tử đường đơn lk lại vs nhau
VD: Glicogen, tinh bột, xenlulozo, kitin…..
(NB)* Các hợp chất hữu cơ có bản chất lipit: mỡ, phootpholipit, steroid, sắc tố và vitamin
(TH)* Chức năng của các loại cacbohiđrat là
+ Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể
+ Cấu tạo nên tb và các bộ phận của cơ thể
+ Cacbohiđrat lk vs protein tạo ra glicoprotein thành phần tạo nên các bộ phận cơ thể
Chủ đề 3:Protein(TN:2c)
(NB)*Lk giữa các a.a trong chuỗi polipeptit là:lk peptit
(VDC)*Cấu trúc prôtêin:
a. Cấu trúc hóa học prôtêin:
- Khôí lượng 1 phân tử của một aa bằng 110đvC
- Mỗi aa gồm 3 thành phần:
+ Nhóm cacbôxy - COOH
+ Nhóm amin- NH2
+ Gốc hữu cơ R (gồm 20 loại khác nhau) => có 20 loại aa khác nhau.
b. Cấu trúc không gian: Prôtêin có 4 bậc cấu trúc cơ bản như sau
Cấu trúc bậc 1: các a.a lk lại vs nhau tạo nên chuỗi pôlipeptit (mạch thẳng)
Cấu trúc bậc 2: do chuỗi pôlipeptit co xoắn hay gấp nếp tạo nên
Cấu trúc bậc 3: do cấu trúc bậc 2 tiếp tục co xoắn hay gấp nếp tạo nên cấu trúc k gian 3 chiều đặc trưng
Cấu trúc bậc 4: do 2 hay nhiều chuỗi polipeptit lk lại vs nhau tạo nên cấu trúc k gian 3 chiều đặc trưng.
*. Chức năng của prôtêin:
- Cấu tạo tế bào cơ thể.
- Dự trữ a.a
- Vận chuyển các chất (hemoglobin)
- Xúc tác (ezim)
- Bảo vệ cơ thể( kháng thể)
- Thu nhập thông tin( thụ thể)
Chủ đề 4: Axit nucleic(TN:4c)
(NB)*Các thành phần cấu tạo của nucleotit: đường,axit , bazo nito
(TH)*Chức năng của loại ARN:
- mARN ( ARN thông tin ) có chức năng truyền đạt thông tin di truyền từ AND tới riboxom
tARN(ARN vận chuyển) có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tổng hợp protein
rARN(ARN riboxom) cùng với protein cấu tạo nên riboxom.
(VD)*Vận dụng nguyên tắc bổ sung để xđ trình tự nucleotit trên một mạch của AND:
VD1) Một đoạn mạch đơn của ADN có trình tự nu như sau: TAXGXA . Trật tự các nucleotit của đoạn mạch tương ứng là:A. TAXGXAB. AXGXATC. ATGXGTD. AGTXG
2)Trình tự sắp xếp các nucleotit trên mạch 1 của một đoạn phân tử ADN xoắn kép là – ATTTGGGXXXGAGGX -. Tổng số liên kết hidro của đoạn ADN này là (40 )
3)Trình tự các đơn phân trên mạch 1 của một đoạn ADN xoắn kép là – GATGGXAA -. Trình tự các đơn phân ở đoạn mạch kí sẽ là: (. – XTAXXGTT –)
(VDC)*Vận dụng đ2 cấu trúc của AND để xđ số Nu của mỗi loại, chiều dài, số lk Hiđro của AND
VD 1)Một đoạn phân tử ADN có 300 A và 600 G. Tổng số liên kết hidro được hình thành giữa các cặp bazo nito là ( 2400)
2)Một phân tử AND ở sinh vật nhân thực dài 5100 Aº có số nuclêôtit là ( 3000)
3)Phân tử ADN gồm 3000 nuclêôtit có số A chiếm
 









Các ý kiến mới nhất