Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Ôn tập Lực - Khối lượng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Tiến
Ngày gửi: 14h:37' 05-11-2013
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 213
Số lượt thích: 0 người
Lực cơ - khối lượng - quán tính
A. Kiến thức cơ bản cần nhớ:
1. Lực - Sự tương tác lực:
+Vận tốc của vật chỉ thay đổi khi có vật khác t/d vào nó.
+ Lực làm thay đổi độ lớn của vật tốc (nhanh lên hay chậm đi) và làm thay đổi hướng vận tốc .(vì Lực là đại lượng véc tơ.) Ví dụ : Trong c/đ tròn , lực t/d chỉ làm thay đổi hướng chuyển động.
Còn trong c/đ của vật bị ném theo phương ngang , trọng lực P làm thay đổi hướng và độ lớn của vân tốc.
- T/d giữa vật này với vật khác chính là lực.
- Tác dụng giữa hai vật bao giờ cũng là tác dụng qua lại.


- Lực là đại lượng véc tơ. Nó được biểu diễn bằng mũi tên VD:Véc tơ lực F kí hiệu là: (theo một tỉ xích tự chọn)
(Do vậy, khi nói về một lực cần chỉ rõ 3 yếu tố (điểm đặt, hướng, cường độ ( độ lớn)) (hướng gồm có phương và có chiều)
- Nguyên tắc của hợp lực khác phương theo quy tắc hình bình hành. các lực cùng phương cùng chiều mang dấu cộng(+) , ngược chiều mang dấu trừ(-). Xem QT hợp lực cùng phương :cùng chiều, ngược chiều SGK)


2. Lực là nguyên nhân làm vật thay đổi vận tốc , thay đổi hướng CĐ và sự biến dạng. Khi đó, lực sinh công cơ học;
A = F. s (N.m ; 1Nm = 1J) với F là lực tác dụng (N); s là quãng đường dịch chuyển của lực tác dụng F. ( Khi nói về công cơ học cần chỉ rõ công của lực nào? có lực không thể sinh công.
3. Các loại lực cơ : quy về hai tên gọi lực kéo và lực đẩy
* Trọng lực là lực hút của Trái Đất.
+ Trọng lực tác dụng lên một vật còn gọi là trọng lượng (P) của vật đó.
+ Tại một nơi: P (10 m ( m là khối lượng vật tính bằng kg)
* Lực đàn hồi : Loại lực do vật bị biến dạng sinh ra gọi là lực đàn hồi (Fđh). Lực đàn hồi có xu hướng làm cho vật trở về trạng thái ban đầu, nó chống lại lực t/d, nó cùng phương và ngược chiều với lực tác dụng. (Fđh có cường độ bằng cường độ của lực tác dụng)
* Lực ma sát (Fms): Lực sinh ra khi một vật chuyển động trên mặt một vật khác và làm cản lại chuyển động ấy gọi là lực ma sát.
Có ba loại lực ma sát :
+ Lực ma sát trượt.
+ Lực ma sát lăn,
+ Lực ma sát nghỉ.
Lực ma sát phụ thuộc vào trọng lượng của vật, tính chất và chất liệu của bề mặt tiếp xúc.
4. Khối lượng và quán tính - Sự cân bằng lực:
* Mọi vật đều có khối lượng, đều có quán tính;
+Bảng quy đổi đơn vị trọng lượng vàng bạc đá quý quốc tế.
1 Ounce ~ 8.3 chỉ ~ 31.103 gram 1 ct ~ 0.053 chỉ ~ 0.2 gram 1 lượng = 1 cây = 10chỉ = 37.5 gram. 1 chỉ = 10 phân = 3.75 gram. 1 phân = 10 ly = 0.375 gram. 1 ly = 10 zem = 0.0375 gram. 1 zem= 10 mi = 0.00375 gram.
+ Quán tính là tính giữ nguyên vận tốc của vật, vật có khối lượng lớn thì có quán tính lớn.
Một vật khó làm thay đổi vận tốc (tính chất giữ
 
Gửi ý kiến