Bài 12. Ôn tập: Lịch sử thế giới thời nguyên thuỷ, cổ đại và trung đại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Phan Ngọc Thắng
Ngày gửi: 11h:25' 26-12-2014
Dung lượng: 124.5 KB
Số lượt tải: 252
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Phan Ngọc Thắng
Ngày gửi: 11h:25' 26-12-2014
Dung lượng: 124.5 KB
Số lượt tải: 252
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I
MÔN LỊCH SỬ 10
----***----
I. XÃ HỘI CỔ ĐẠI:
A. Xã hội cổ đại phương đông.
Câu 1: Giải thích quá trình hình thành nhà nước, cơ sở, nguyên nhân quá trình hình thành nhà nước sớm ở phương đông?
Cơ sở hình thành : Sự phát triển của sản xuất dẫn tới sự phân hóa giai cấp, từ đó nhà nước ra đời.
Nguyên nhân hình thành: Do nhu cầu sản xuất và trị thủy, làm thủy lợi nên người ta đã sống quần tụ thành những trung tâm quần cư lớn và gắn bó với nhau trong tổ chức công xã . Nhờ đó nhà nước sớm hình thành .
Câu 2: Nêu đặc điểm, điều kiện tự nhiên, kinh tế, thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại phương đông?
Điều kiện tự nhiên :
-Thuận lợi: Đất đai phù sa màu mỡ, gần nguồn nước tưới, thuận lợi cho sản xuất và sinh sống.
-Khó khăn: Dễ bị lũ lụt, gây mất mùa, ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân.
Kinh tế:
- Nghành chính:Nông nghiệp
-Hỗ trợ: Chăn nuôi, thủ công nghiệp, trao đổi sản phẩm
Thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại phương đông:
- Chế độ chuyên chế cổ đại
+ Quá trình hình thành nhà nước là từ các liên minh bộ lạc, do nhu cầu trị thủy và xây dựng các công trình thủy lợi nên quyền hành tập trung vào tay nhà vua tạo nên chế độ chuyên chế cổ đại.
Câu 3: Nêu vai trò, địa vị của các giai cấp trong xã hội cổ đại phương đông? Thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại?
Vai trò, địa vị của các giai cấp trong xã hội cổ đại phương đông:
- Nông dân công xã: Chiếm số đông trong xã hội, ở họ vừa tồn tại "cái cũ", vừa là thành viên của xã hội có giai cấp. Họ tự nuôi sống bản thân và gia đình, nộp thuế cho nhà nước và làm các nghĩa vụ khác.
- Quí tộc: Gồm các quan lại ở địa phương, các thủ lĩnh quân sự và những người phụ trách lễ nghi tôn giáo. Họ sống sung sướng dựa vào sự bóc lột nông dân.
- Nô lệ: Chủ yếu là tù binh và thành viên công xã bị mắc nợ hoặc bị phạm tội. Họ phải làm việc nặng nhọc và hầu hạ quí tộc. Cùng với nông dân công xã họ là tầng lớp bị bóc lột trong xã hội.
Chế độ chuyên chế cổ đại:
- Chế độ nhà nước do vua đứng đầu, có quyền lực tối cao và một bộ máy quan liêu giúp việc thừa hành, thì được gọi là chế độ chuyên chế cổ đại.
Câu 4: Trình bày các thành tựu văn hóa cổ đại phương đông?
Sự ra đời của lịch và thiên văn học :
+ Gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp và trị thuỷ các dòng sông.
+ Nông lịch : một năm có 365 ngày được chia thành 12 tháng, tuần, ngày và mùa.
+ Biết đo thời gian bằng ánh sáng Mặt Trời ; ngày có 24 giờ.
Chữ viết :
+ Cư dân phương Đông là người đầu tiên phát minh ra chữ viết đây là phát minh lớn của loài người.
+ Thời gian xuất hiện chữ viết : khoảng thiên niên kỉ IV TCN.
+ Chữ tượng hình, tượng ý và tượng thanh.
+ Nguyên liệu để viết : giấy papirút, đất sét, xương thú, mai rùa, thẻ tre, lụa.
Toán học :
+ Thành tựu : phát minh ra hệ đếm thập phân, hệ đếm 60 ; các chữ số từ 1 đến 9 và số 0 ; biết các phép tính cộng, trừ, nhân, chia ; tính được diện tích các hình tròn, tam giác, thể tích hình cầu, tính được số pi bằng 3,16.
+ Giá trị : là những phát minh quan trọng, có ảnh hưởng đến thành tựu văn minh nhân loại.
Kiến trúc :
+ Một số công trình kiến trúc tiêu biểu ở mỗi nước : kim tự tháp ở Ai Cập, thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà, những khu đền tháp kiểu kiến trúc Hinđu ở Ấn Độ.
+ Giá trị : là những di tích lịch sử văn hoá nổi tiếng thế giới, thể hiện sức lao động và tài năng sáng tạo vĩ đại của con người.
B. Xã hội cổ đại phương tây- Hy Lạp, Rô Ma:
Câu 1: Nêu những đặc điểm của điều kiện tự nhiên, kinh tế, thể chế chính trị của Địa Trung Hải?
Điều kiện tự nhiên :
- Thuận lợi: Có biển, nhiều hải cảng, giao thông trên biển dễ dàng, nghề hàng hải sớm phát triển
- Khó
MÔN LỊCH SỬ 10
----***----
I. XÃ HỘI CỔ ĐẠI:
A. Xã hội cổ đại phương đông.
Câu 1: Giải thích quá trình hình thành nhà nước, cơ sở, nguyên nhân quá trình hình thành nhà nước sớm ở phương đông?
Cơ sở hình thành : Sự phát triển của sản xuất dẫn tới sự phân hóa giai cấp, từ đó nhà nước ra đời.
Nguyên nhân hình thành: Do nhu cầu sản xuất và trị thủy, làm thủy lợi nên người ta đã sống quần tụ thành những trung tâm quần cư lớn và gắn bó với nhau trong tổ chức công xã . Nhờ đó nhà nước sớm hình thành .
Câu 2: Nêu đặc điểm, điều kiện tự nhiên, kinh tế, thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại phương đông?
Điều kiện tự nhiên :
-Thuận lợi: Đất đai phù sa màu mỡ, gần nguồn nước tưới, thuận lợi cho sản xuất và sinh sống.
-Khó khăn: Dễ bị lũ lụt, gây mất mùa, ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân.
Kinh tế:
- Nghành chính:Nông nghiệp
-Hỗ trợ: Chăn nuôi, thủ công nghiệp, trao đổi sản phẩm
Thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại phương đông:
- Chế độ chuyên chế cổ đại
+ Quá trình hình thành nhà nước là từ các liên minh bộ lạc, do nhu cầu trị thủy và xây dựng các công trình thủy lợi nên quyền hành tập trung vào tay nhà vua tạo nên chế độ chuyên chế cổ đại.
Câu 3: Nêu vai trò, địa vị của các giai cấp trong xã hội cổ đại phương đông? Thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại?
Vai trò, địa vị của các giai cấp trong xã hội cổ đại phương đông:
- Nông dân công xã: Chiếm số đông trong xã hội, ở họ vừa tồn tại "cái cũ", vừa là thành viên của xã hội có giai cấp. Họ tự nuôi sống bản thân và gia đình, nộp thuế cho nhà nước và làm các nghĩa vụ khác.
- Quí tộc: Gồm các quan lại ở địa phương, các thủ lĩnh quân sự và những người phụ trách lễ nghi tôn giáo. Họ sống sung sướng dựa vào sự bóc lột nông dân.
- Nô lệ: Chủ yếu là tù binh và thành viên công xã bị mắc nợ hoặc bị phạm tội. Họ phải làm việc nặng nhọc và hầu hạ quí tộc. Cùng với nông dân công xã họ là tầng lớp bị bóc lột trong xã hội.
Chế độ chuyên chế cổ đại:
- Chế độ nhà nước do vua đứng đầu, có quyền lực tối cao và một bộ máy quan liêu giúp việc thừa hành, thì được gọi là chế độ chuyên chế cổ đại.
Câu 4: Trình bày các thành tựu văn hóa cổ đại phương đông?
Sự ra đời của lịch và thiên văn học :
+ Gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp và trị thuỷ các dòng sông.
+ Nông lịch : một năm có 365 ngày được chia thành 12 tháng, tuần, ngày và mùa.
+ Biết đo thời gian bằng ánh sáng Mặt Trời ; ngày có 24 giờ.
Chữ viết :
+ Cư dân phương Đông là người đầu tiên phát minh ra chữ viết đây là phát minh lớn của loài người.
+ Thời gian xuất hiện chữ viết : khoảng thiên niên kỉ IV TCN.
+ Chữ tượng hình, tượng ý và tượng thanh.
+ Nguyên liệu để viết : giấy papirút, đất sét, xương thú, mai rùa, thẻ tre, lụa.
Toán học :
+ Thành tựu : phát minh ra hệ đếm thập phân, hệ đếm 60 ; các chữ số từ 1 đến 9 và số 0 ; biết các phép tính cộng, trừ, nhân, chia ; tính được diện tích các hình tròn, tam giác, thể tích hình cầu, tính được số pi bằng 3,16.
+ Giá trị : là những phát minh quan trọng, có ảnh hưởng đến thành tựu văn minh nhân loại.
Kiến trúc :
+ Một số công trình kiến trúc tiêu biểu ở mỗi nước : kim tự tháp ở Ai Cập, thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà, những khu đền tháp kiểu kiến trúc Hinđu ở Ấn Độ.
+ Giá trị : là những di tích lịch sử văn hoá nổi tiếng thế giới, thể hiện sức lao động và tài năng sáng tạo vĩ đại của con người.
B. Xã hội cổ đại phương tây- Hy Lạp, Rô Ma:
Câu 1: Nêu những đặc điểm của điều kiện tự nhiên, kinh tế, thể chế chính trị của Địa Trung Hải?
Điều kiện tự nhiên :
- Thuận lợi: Có biển, nhiều hải cảng, giao thông trên biển dễ dàng, nghề hàng hải sớm phát triển
- Khó
 








Các ý kiến mới nhất