Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 1. Sự điện li

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị huyền trang
Ngày gửi: 14h:23' 10-10-2017
Dung lượng: 212.3 KB
Số lượt tải: 120
Số lượt thích: 1 người (Dạng Thị Cúc)

CÁC CÔNG THỨC HAY ÁP DỤNG TRONG HÓA HỌC
Công thức tính số mol ( n)
 ( 1 ) với m: khối lượng ( gam), M: Phân tử khối ( gam / mol).
Khối lượng m = n.M
 ( 2 ), V : thể tích khí ( lít).
Thể tích V = n. 22,4
 ( 3 ) , CM : nồng độ mol ( mol/ lít hoặc M), V : thể tích dung dịch ( lít).
Nồng độ mol
𝐶
𝑀 =
𝑛
𝑉
Thể tích V =
𝑛
𝐶
𝑀

Các công thức chuyển đổi hay áp dụng.
Công thức tính C%
( 4 )  , C% : nồng độ phần trăm ( %), mct: khối lượng chất tan ( gam) ,
mdd : khối lượng dung dịch ( gam ).
Khối lượng chất tan = Khối lượng =
𝐶% .
𝑚
𝑑𝑑
100

Khối lượng dung dịch
𝑚
𝑑𝑑=
𝑚
𝑐𝑡
𝐶 .100
Công thức tính thành phần %
( 5a ) , mA: khối lượng chất A ( gam), mHH : khối lượng hỗn hợp ( gam )
( 5b ) , VA : thể tích khí A ( lít) , VHH : thể tích hỗn hợp khí ( lít )
( 5c )  ( áp dụng đối với chất khí), nA, nHH : số mol khí A, số mol hh khí.
( 5d )  áp dụng linh hoạt cho số mol, khối lượng, thể tích.
Công thức tính khối lượng riêng
( 6 ): , D: khối lượng riêng ( g/cm3, g / ml), m: khối lượng ( g), V : thể tích ( cm3, m
CHƯƠNG 1: SỰ ĐIỆN LI
1. SỰ ĐIỆN LI
- Sự điện li: là quá trình phân li các chất ra ion dưới tác dụng của nước hoặc khi nóng chảy.
- Chất điện li: là chất khi tan trong nước hoặc nóng chảy phân li ra ion. Gồm: axít, bazơ, muối.
- Dung dịch chất điện li dẫn điện tốt vì trong dung dịch tồn tại các phần tử mang điện (ion). Dung dịch càng nhiều ion, khả năng dẫn điện càng tốt.
2. PHÂN LOẠI CHẤT ĐIỆN LI

CHẤT ĐIỆN LI MẠNH
CHẤT ĐIỆN LI YẾU

Định nghĩa
Là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan phân li ra hoàn toàn thành ion.
Là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan phân li một phần thành ion.

Gồm
- axit mạnh: HCl, H2SO4, HNO3, HClO4...
- bazơ mạnh: NaOH, Ba(OH)2...
- hầu hết các muối: NaCl, Cu(NO3)2, AgCl...
- axit yếu: HF, H2S, HClO, H2SO3...
- bazo yếu: NH3, Mg(OH)2. Bi(OH)3...
- một số muối: HgCl2, Hg(CN)2...

Chú ý
Quá trình điện li 1 chiều
- Cân bằng điện li là cân bằng động, tuân theo nguyên li Lechatelier.
- Nước là chất điện li rất yếu

- Đối với chất điện li yếu: nồng độ dd càng nhỏ, điện li càng mạnh
3. ĐỘ ĐIỆN LI α
a. Độ điện li α: α= n/no = C/Co Trong đó: n: số phân tử phân li thành ion
no: số phân tử hòa tan.
chất không điện li: α= 0
chất điện li mạnh: α= 1
chất điện li yếu: 0<𝛼<1
α phụ thuộc vào bản chất chất tan, nhiệt độ và nông độ của dd ( C cang nhỏ, α càng lớn)
4. AXIT - BAZO


CHẤT ĐIỆN LI YẾU

Định nghĩa
Là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan phân li ra hoàn toàn thành ion.
Là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan phân li một phần thành ion.

Gồm
- axit mạnh: HCl, H2SO4, HNO3, HClO4...
- bazơ mạnh: NaOH, Ba(OH)2...
- hầu hết các muối: NaCl, Cu(NO3)2, AgCl...
- axit yếu: HF, H2S, HClO, H2SO3...
- bazo yếu: NH3, Mg(OH)2. Bi(OH)3...
- một số muối: HgCl2, Hg(CN)2...

Chú ý
Quá trình điện li 1 chiều
- Cân bằng điện li là cân bằng động, tuân theo nguyên li Lechatelier.
- Nước là chất điện li rất yếu


Các chất lưỡng tính thường gặp:
- Oxit như: Al2O3, ZnO, BeO, SnO
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác