Ôn tập: Khái niệm về phân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự làm
Người gửi: nguyễn thị chung
Ngày gửi: 19h:55' 28-03-2016
Dung lượng: 235.0 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn: tự làm
Người gửi: nguyễn thị chung
Ngày gửi: 19h:55' 28-03-2016
Dung lượng: 235.0 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Tuần 28
Thứ hai ngày 21 tháng 03 năm 2016
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu:
- Rèn kỹ năng tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
- Biết đổi đơn vị đo thời gian. Làm BT1, BT2; HS khá, giỏi làm thêm BT3, BT4.
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1. Kiểm tra bài cũ:
- 1 số HS nêu công thức tính v, s, t.
- 1 HS lên bảng giải bài tập
- GV nhận xét
2. Bài mới:
2.1)Giới thiệu bài:
Nêu mục tiêu của bài
2.2)Luyện tập:
*Bài tập 1: Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-GV hướng dẫn HS làm bài.
- Tổ chức học cá nhân
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 2: Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Cho HS làm vở vào nháp. Sau đó đổi nháp chấm chéo.
+ Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 3: Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-GV hướng dẫn HS làm bài.
- Tổ chức học nhóm đôi
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4 : Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Mời HS nêu cách làm.
- Tổ chức cho hs thi làm nhanh
- GV nhận – tuyên dương
3. Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn dò hs
- 2 hs lên bảng làm
- Nghe và ghi đề
- Hs nêu yêu cầu
- Cho HS làm vào vở. 1 HS lên bảng làm bài.
Bài giải
4 giờ 30 phút = 4,5 giờ
Mỗi giờ ô tô đi được là:
135 : 3 = 45 (km)
Mỗi giờ xe máy đi được là:
135 : 4,5 = 30 (km)
Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy là:
45 - 30 = 15 (km)
Đáp số: 15 km
- Hs nêu yêu cầu
- HS làm vào nháp. Sau đó đổi nháp chấm chéo.
Bài giải
1250m = 1,25km
2phút = 1/30 giờ
Vận tốc của xe máy là:
1,25 : 1/30 = 37,5 (km/giờ).
Đáp số: 37,5 km/giờ.
- Nêu yêu cầu
- Hs làm bài. 1nhóm làm bảng phụ rồi trình bày
Bài giải:
15,75 km = 15750 m;
1giờ 45 phút = 105 phút
Vận tốc của xe máy với đơn vị đo m/phút là:
15750 : 105 = 150 (m/phút)
Đáp số: 150 m/phút
- Nêu yêu cầu
- 2 hs lên thi làm nhanh
Bài giải:
72 km/giờ = 72000 m/giờ
Thời gian để cá heo bơi 2400 m là:
2400 : 72000 = 1/30 (giờ)
1/30 giờ = 60 phút x 1/30 = 2 phút.
Đáp số: 2 phút.
------------------------------------------
Tập đọc ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (tiết 1)
I/ Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4- 5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- HS khá, giỏi đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
II/ Đồ dùng dạy học:
Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27 sách Tiếng Việt 5 tập 2 (18 phiếu) để HS bốc thăm.
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới :
2.1) Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu nội dung học tập của tuần 28: Ôn tập củng cố kiến thức và
kiểm tra kết quả học môn tiếng việt của HS trong học kì I.
-Giới thiệu mục đích, yêu cầu của tiết 1
2.2) Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
- Kiểm tra đọc 6 HS
Thứ hai ngày 21 tháng 03 năm 2016
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu:
- Rèn kỹ năng tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
- Biết đổi đơn vị đo thời gian. Làm BT1, BT2; HS khá, giỏi làm thêm BT3, BT4.
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1. Kiểm tra bài cũ:
- 1 số HS nêu công thức tính v, s, t.
- 1 HS lên bảng giải bài tập
- GV nhận xét
2. Bài mới:
2.1)Giới thiệu bài:
Nêu mục tiêu của bài
2.2)Luyện tập:
*Bài tập 1: Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-GV hướng dẫn HS làm bài.
- Tổ chức học cá nhân
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 2: Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Cho HS làm vở vào nháp. Sau đó đổi nháp chấm chéo.
+ Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 3: Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-GV hướng dẫn HS làm bài.
- Tổ chức học nhóm đôi
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4 : Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Mời HS nêu cách làm.
- Tổ chức cho hs thi làm nhanh
- GV nhận – tuyên dương
3. Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn dò hs
- 2 hs lên bảng làm
- Nghe và ghi đề
- Hs nêu yêu cầu
- Cho HS làm vào vở. 1 HS lên bảng làm bài.
Bài giải
4 giờ 30 phút = 4,5 giờ
Mỗi giờ ô tô đi được là:
135 : 3 = 45 (km)
Mỗi giờ xe máy đi được là:
135 : 4,5 = 30 (km)
Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy là:
45 - 30 = 15 (km)
Đáp số: 15 km
- Hs nêu yêu cầu
- HS làm vào nháp. Sau đó đổi nháp chấm chéo.
Bài giải
1250m = 1,25km
2phút = 1/30 giờ
Vận tốc của xe máy là:
1,25 : 1/30 = 37,5 (km/giờ).
Đáp số: 37,5 km/giờ.
- Nêu yêu cầu
- Hs làm bài. 1nhóm làm bảng phụ rồi trình bày
Bài giải:
15,75 km = 15750 m;
1giờ 45 phút = 105 phút
Vận tốc của xe máy với đơn vị đo m/phút là:
15750 : 105 = 150 (m/phút)
Đáp số: 150 m/phút
- Nêu yêu cầu
- 2 hs lên thi làm nhanh
Bài giải:
72 km/giờ = 72000 m/giờ
Thời gian để cá heo bơi 2400 m là:
2400 : 72000 = 1/30 (giờ)
1/30 giờ = 60 phút x 1/30 = 2 phút.
Đáp số: 2 phút.
------------------------------------------
Tập đọc ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (tiết 1)
I/ Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4- 5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- HS khá, giỏi đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
II/ Đồ dùng dạy học:
Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27 sách Tiếng Việt 5 tập 2 (18 phiếu) để HS bốc thăm.
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới :
2.1) Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu nội dung học tập của tuần 28: Ôn tập củng cố kiến thức và
kiểm tra kết quả học môn tiếng việt của HS trong học kì I.
-Giới thiệu mục đích, yêu cầu của tiết 1
2.2) Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
- Kiểm tra đọc 6 HS
 









Các ý kiến mới nhất