Ôn tập học kỳ 1 hóa học 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Mạnh Huy
Ngày gửi: 22h:13' 17-11-2010
Dung lượng: 163.0 KB
Số lượt tải: 328
Nguồn:
Người gửi: Vũ Mạnh Huy
Ngày gửi: 22h:13' 17-11-2010
Dung lượng: 163.0 KB
Số lượt tải: 328
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HOÁ HỌC 10
HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2010-2011
--------------------------
A/. LÝ THUYẾT
CHƯƠNG I : NGUYÊN TỬ
1. Hãy cho biết cấu tạo nguyên tử, và cấu tạo của hạt nhân nguyên tử. Kích thước và khối lượng nguyên tử của nguyên tử 2. Hãy cho biết các khái niệm về điện tích hạt nhân, số khối và công thức? 3. Hãy cho biết các khái niệm về ngtố, số hiệu nguyên tử, các đại lượng đặc trưng của nguyên tử. 4. Hãy cho biết các khái niệm về đồng vị. cho ví dụ minh họa. 5. Hãy cho biết các khái niệm về nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình và công thức tính. 6. Hãy cho biết các khái niệm về lớp và phân lớp electron 7. Hãy cho biết số electron tối đa trong một phân lớp và một lớp. 8. Hãy viết sơ đồ biễu diễn thứ tự mức năng lượng của các phân lớp electron. 9. Hãy cho biết các bước viết cấu hình electron. Cho VD: 10. Thế nào là nguyên tố s,p,d,f. 11. Hãy cho biết đặc điểm lớp electron ngoài cùng của các nguyên tố kim loại, phi kim, khí hiếm. Ý nghĩa.? CHƯƠNG II: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC- ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
1. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn? Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn?
2. Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học ? một số nhóm A tiêu biểu ?
3. Sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố ? Định luật tuần hoàn?
4. Ý nghĩa bảng hệ thống tuần hoàn?
CHƯƠNG III: LIÊN KẾT HÓA HỌC 1. Định nghĩa ion, cation, anion, ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử và liên kết ion. Tính chất chung của các hợp chất ion và tên gọi các hợp chất ion. 2. Định nghĩa liên kết cộng hóa trị, liên kết cộng hóa trị không cực, liên kết cộng hóa trị có cực, liên kết đơn, liên kết đôi. Quy ước cách biểu diễn công thức electron và công thức cấu tạo. Mối quan hệ giữa hiệu độ âm điện và liên kết hóa học. 3. So sánh lực liên kết trong kiểu tinh thể: nguyên tử, phân tử và ion. So sánh độ bền của ba kiểu tinh thể trên, tính chất của tinh thể nguyên tử và tinh thể phân tử. 4. Định nghĩa điện hóa trị, cộng hóa trị, số oxi hóa, các quy tắc xác định số oxi hóa. CHƯƠNG IV: PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ
1. Định nghĩa phản ứng oxi hóa khử, chất khử, chất oxi hóa, sự khử, sự oxi hóa, các bước cân bằng phản ứng oxi hóa khử theo phương pháp thăng bằng electron. 2. Định nghĩa phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy, phản ứng thế và phản ứng trao đổi 3. Nắm vững các bước lập phương trình hoá học của phản ứng OXH – K
B/. BÀI TẬP:
Ia .Trắc nghiệm:
Một ngtố có cấu hình e nguyên tử là: . 1s22s22p63s23p6 3d64s2 . Vị trí của ngtố đó là:
Nhóm VIIIB, chu kì 3
Nhóm VIIIA, chu kì 4
Nhóm VIIIA, chu kì 3
Nhóm VIIIB, chu kì 4
Một ngtố có cấu hình e nguyên tử là: . 1s2 . Vị trí của ngtố đó là:
Nhóm IIA, chu kì 1
Nhóm IA, chu kì 2
Nhóm VIIIA, chu kì 2
Nhóm VIIIA, chu kì 1
Tổng số hạt của một nguyên tử của ngtố X là 48. Vị trí của X trong bảng HTTH là:
Nhóm VIA, chu kì 3, là ngtố phi kim
Nhóm VIA, chu kì 2, là ngtố phi kim
Nhóm VA, chu kì 3, là ngtố kim loại
Nhóm IIIA, chu kì 4, là ngtố kim loại
X, Y là 2 ngtố cùng một nhóm A và thuộc hai chu kì liên tiếp. Tổng số proton của X và Y lầ 26. Số hiệu nguyên tử của X, Y lần lượt là:
A. 9; 17 B. 8; 16 C. 12; 14 D. kết quả khác
Thứ tự độ mạnh tăng dần của các bazơ:
Mg(OH)2 < Ba(OH)2 < Al(OH)3
Ba(OH)2 < Mg(OH)2 < Al(OH)3
Al(OH)3 < Ba(OH)2 < Mg(OH)2
Al(OH)3 < Mg(OH)2 < Ba(OH)2
Sắp xếp các axit theo độ mạnh giảm dần. Biết P, As thuộc nhóm VA, S nhóm VIA, P và S ở chu kì 3, As ở chu kì 4.
HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2010-2011
--------------------------
A/. LÝ THUYẾT
CHƯƠNG I : NGUYÊN TỬ
1. Hãy cho biết cấu tạo nguyên tử, và cấu tạo của hạt nhân nguyên tử. Kích thước và khối lượng nguyên tử của nguyên tử 2. Hãy cho biết các khái niệm về điện tích hạt nhân, số khối và công thức? 3. Hãy cho biết các khái niệm về ngtố, số hiệu nguyên tử, các đại lượng đặc trưng của nguyên tử. 4. Hãy cho biết các khái niệm về đồng vị. cho ví dụ minh họa. 5. Hãy cho biết các khái niệm về nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình và công thức tính. 6. Hãy cho biết các khái niệm về lớp và phân lớp electron 7. Hãy cho biết số electron tối đa trong một phân lớp và một lớp. 8. Hãy viết sơ đồ biễu diễn thứ tự mức năng lượng của các phân lớp electron. 9. Hãy cho biết các bước viết cấu hình electron. Cho VD: 10. Thế nào là nguyên tố s,p,d,f. 11. Hãy cho biết đặc điểm lớp electron ngoài cùng của các nguyên tố kim loại, phi kim, khí hiếm. Ý nghĩa.? CHƯƠNG II: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC- ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
1. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn? Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn?
2. Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học ? một số nhóm A tiêu biểu ?
3. Sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố ? Định luật tuần hoàn?
4. Ý nghĩa bảng hệ thống tuần hoàn?
CHƯƠNG III: LIÊN KẾT HÓA HỌC 1. Định nghĩa ion, cation, anion, ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử và liên kết ion. Tính chất chung của các hợp chất ion và tên gọi các hợp chất ion. 2. Định nghĩa liên kết cộng hóa trị, liên kết cộng hóa trị không cực, liên kết cộng hóa trị có cực, liên kết đơn, liên kết đôi. Quy ước cách biểu diễn công thức electron và công thức cấu tạo. Mối quan hệ giữa hiệu độ âm điện và liên kết hóa học. 3. So sánh lực liên kết trong kiểu tinh thể: nguyên tử, phân tử và ion. So sánh độ bền của ba kiểu tinh thể trên, tính chất của tinh thể nguyên tử và tinh thể phân tử. 4. Định nghĩa điện hóa trị, cộng hóa trị, số oxi hóa, các quy tắc xác định số oxi hóa. CHƯƠNG IV: PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ
1. Định nghĩa phản ứng oxi hóa khử, chất khử, chất oxi hóa, sự khử, sự oxi hóa, các bước cân bằng phản ứng oxi hóa khử theo phương pháp thăng bằng electron. 2. Định nghĩa phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy, phản ứng thế và phản ứng trao đổi 3. Nắm vững các bước lập phương trình hoá học của phản ứng OXH – K
B/. BÀI TẬP:
Ia .Trắc nghiệm:
Một ngtố có cấu hình e nguyên tử là: . 1s22s22p63s23p6 3d64s2 . Vị trí của ngtố đó là:
Nhóm VIIIB, chu kì 3
Nhóm VIIIA, chu kì 4
Nhóm VIIIA, chu kì 3
Nhóm VIIIB, chu kì 4
Một ngtố có cấu hình e nguyên tử là: . 1s2 . Vị trí của ngtố đó là:
Nhóm IIA, chu kì 1
Nhóm IA, chu kì 2
Nhóm VIIIA, chu kì 2
Nhóm VIIIA, chu kì 1
Tổng số hạt của một nguyên tử của ngtố X là 48. Vị trí của X trong bảng HTTH là:
Nhóm VIA, chu kì 3, là ngtố phi kim
Nhóm VIA, chu kì 2, là ngtố phi kim
Nhóm VA, chu kì 3, là ngtố kim loại
Nhóm IIIA, chu kì 4, là ngtố kim loại
X, Y là 2 ngtố cùng một nhóm A và thuộc hai chu kì liên tiếp. Tổng số proton của X và Y lầ 26. Số hiệu nguyên tử của X, Y lần lượt là:
A. 9; 17 B. 8; 16 C. 12; 14 D. kết quả khác
Thứ tự độ mạnh tăng dần của các bazơ:
Mg(OH)2 < Ba(OH)2 < Al(OH)3
Ba(OH)2 < Mg(OH)2 < Al(OH)3
Al(OH)3 < Ba(OH)2 < Mg(OH)2
Al(OH)3 < Mg(OH)2 < Ba(OH)2
Sắp xếp các axit theo độ mạnh giảm dần. Biết P, As thuộc nhóm VA, S nhóm VIA, P và S ở chu kì 3, As ở chu kì 4.
 








Các ý kiến mới nhất