Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Ôn tập học kì I

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lò Phương Hiệu
Ngày gửi: 18h:48' 25-12-2024
Dung lượng: 30.3 KB
Số lượt tải: 849
Số lượt thích: 0 người
Ngày dạy:

6A
........./12/2024

6B
........./12/2024

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
Môn học: Khoa học tự nhiên lớp 6
Thời gian thực hiện: 01 tiết (KHTN - Hóa Tiết 13)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Ôn tập, củng cố lại toàn bộ kiến thức về các phần nội dung đã học kỳ 1.
- Giải các bài tập liên quan đến kiến thức của bài học
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, gương mẫu, phổi hợp với các thành viên trong nhóm
để hoàn thành các nội dung ôn tập chủ đề;
- Giao tiếp và hợp tác: Tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân trong chủ đề
ôn tập;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc giải
bài tập.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực tự học, tư duy, phát hiện và giải quyết vấn đề, giao tiếp và hợp tác, sử
dụng thuật ngữ khoa học.
- Năng lực kiến thức khoa học, năng lực nghiên cứu khoa học
- Vận dụng những hiểu biết đó vào đời sống.
3. Về phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu về chủ đề học tập, say mê và có niềm tin vào khoa
học. Lập được kế hoạch hoạt động học tập.
- Quan tâm đến bài tổng kết của cả nhóm, có ý chí vượt qua khó khăn khi thực
hiện các nhiệm vụ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Chuẩn bị tranh ảnh trình chiếu, máy chiếu, máy tính, slide bài giảng, phiếu học
tập,…
Phiếu học tập số 1
Vật thể tự
Vật sống
Vật không sống
Chất
Vật thể nhân tạo
nhiên
(Vật hữu sinh)
(Vật vô sinh)

- Hệ thống câu hỏi và bài tập:
PHẦN TRẮC NGHIỆM:

Câu 1: Việc làm nào sau đây được cho là không an toàn trong phòng thí
nghiệm
A. Đeo gang tay khi lấy hóa chất.
B. Tự ý làm các thí nghiệm.
C. Sử dụng kính bảo vệ mắt khi làm thí nghiệm.
D. rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành.
Câu 2: Chọn phát biểu đúng:
A. Oxygen là chất khí, tan ít trong nước và nặng hơn không khí.
B. Oxygen là chất khí, tan vô hạn trong nước và nặng hơn không khí.
C. Oxygen là chất khí, tan ít trong nước và nhẹ hơn không khí.
D. Oxygen là chất khí, tan vô hạn trong nước và nhẹ hơn không khí.
Câu 3: Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo là
A. vật thế nhân tạo đẹp hơn vật thế tự nhiên.
B. vật thể nhân tạo do con người tạo ra.
C. vật thể tự nhiên làm từ chất, còn vật thể nhân tạo làm từ vật liệu.
D. vật thể tự nhiên làm từ các chất trong tự nhiên, vặt thể nhân tạo làm từ các chất
nhân tạo.
PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: Kể tên ít nhất hai chất ở mỗi thể rắn, lỏng, khí mà em biết
Câu 2 : Hoàn thành vào sơ đồ sau:

Câu 3: Các lĩnh vực chủ yếu của Khoa học tự nhiên
Khoa học tự nhiên bao gồm một số lĩnh vực chính sau: Vật lý học, Hóa học,
Sinh học, Khoa học trái đất, Thiên văn học
Câu 4: Thế nào là Vật sống và vật không sống?
- Vật sống: có sự trao đổi chất giữa môi trường bên trong với ngoài cơ thể; có
khả năng sinh trưởng, phát triển và sinh sản.
- Vật không sống: không có sự trao đổi chất; không có khả năng sinh trưởng,
phát triển và sinh sản.
Câu 5: Thế nào là vật thể. Em hãy kể tên một số vật thể và cho biết chất tạo
nên vật thể đó?
Là những gì tồn tại xung quanh ta gọi là vật thể.
Vật thể tự nhiên là những vật thể có sẵn trong tự nhiên.
Vật thể nhân tạo là những vật thể do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống.
Vật hữu sinh (vật sống) là vật thể có các đặc trưng sống.
Vật vô sinh (vật không sống) và là vật thể không có các đặc trưng sống.
Câu 6: Hãy kể tên các thể cơ bản của chất? Mỗi thể của chất đều có tính
chất gì khác nhau?
Chất có thể tồn tại ở 3 thể cơ bản khác nhau: rắn, lỏng, khí. Mỗi thể của chất đều
có tính chất vật lí và hóa học khác nhau.
Câu 7:

a. Nêu một số tính chất của oxygen?
Là chất không màu, không mùi, không vị và ít tan trong nước.
b. Cho biết tầm quan trọng của oxygen?
- Oxygen có vai trò rất quan trọng đối với sự sống, cơ thể thiếu oxygen là
nguyênnhâncủanhiều bệnh.
- Oxygen duy trì sự sống và sự cháy
Câu 8: a. Cho biết thành của không khí?
Không khí là hỗn hợp khí có thành phần xác định với tỉ lệ gần
đúngvềthểtích:21%oxygen, 78% nitrogen, còn lại là carbon dioxide, hơi nước và
một số chất khí khác.
b. Cho biết vai trò của không khí trong tự nhiên?
- Cung cấp oxygen duy trì sự sống trên Trái Đất.
- Cung cấp khí carbon dioxide cần cho sự quang hợp.
- Nitrogen trong không khí cung cấp một phần dưỡng chất cho sinh vật.
- Hơi nước điều hòa nhiệt độ, nguồn gốc sinh ra mây, mưa
Câu 9:
a. Thế nào là ô nhiễm không khí? Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí?
Chất gây ô nhiễm không khí?
Ô nhiễm không khí là sự thay đổi các thành phần của không khí do khói, bụi,
hơi hoặc các khí lạ.
- Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí:
Ô nhiễm không khí có nguyên nhân từ tự nhiên và từ hoạt động của con người
  + Con người: cháy rừng, rác thải, khí thải từ xe cộ, nhà máy, hoạt động sản
xuất của con người
  + Tự nhiên: núi lửa phun, cháy rừng
- Chất gây ô nhiễm không khí: tro bay, khói, bụi, khí thải ra môi trường như
carbon monoxide, carbon dioxide, sulfur dioxide và các nitrogen oxide.
b. Tác hại của ô nhiễm không khí?
+ Ảnh hưởng đến an toàn giao thông: bụi bay vào mắt
+ Gây biến đổi khí hậu: Gây ra hiện tượng thiên tai hạn hán, băng tan, mưa
acid…
+ Gây bệnh cho con người (Gây ra một số loại bệnh về đường hô hấp, dị ứng,
làm suy giảmkhả nănghoạt động thể chất), động vật và thực vật.
+ Làm hỏng cảnh quan thiên nhiên hoặc công trình xây dựng
c. Nêu các biện pháp bảo vệ môi trường không khí?
+ Sử dụng năng lượng tái tạo, thân thiện với môi trường.
+ Trồng thêm nhiều cây xanh
+ Sử dụng tiết kiện nước và các năng lượng sạch.
+ Tuyên truyền, nâng cao ý thức của con người…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát thực hiện yêu cầu của GV
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Thông báo luật chơi: Trò chơi “Ai nhanh hơn” - Chú ý lắng nghe
- Thời gian 3 phút
- Các nhóm hoàn thành phiếu học tập 1
- Nhóm thắng dựa vào kết quả ghi đúng và nhiều
Giao nhiệm vụ:
- HS nhận nhiệm vụ
Giao PHT cho các nhóm
- Nhận phiếu học tập (PHT)
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
- Thảo luận và hoàn thành
- Quan sát, theo dõi, hỗ trợ các nhóm…
PHT
- Tổ chức báo cáo, kiểm tra
- Báo cáo, kiểm tra chéo
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức từ đầu năm học
a) Mục tiêu: HS ôn lại các kiến thức đã học từ đầu năm chuẩn bị kiểm tra đánh giá
cuối kì I.
b) Nội dung: GV cho học sinh thảo luận nhóm, cặp đôi để hoàn thành các câu hỏi
và bài tập.
c) Sản phẩm: Phiếu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS xem lại kiến thức đã Nhận nhiệm vụ
học. Hoạt động nhóm để trả lời các câu hỏi mà GV đã
chuẩn bị.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
Thực hiện nhiệm vụ
- Hướng dẫn, gợi ý HS.
- Sau khi thảo luận xong, nhóm nào xung phong trình
bày, sẽ có điểm cộng.
Báo cáo kết quả
- Nhóm xung phong trình
- Chọn nhóm xung phong đầu tiên lên trình bày;
bày kết quả ở phiếu học
- Mời nhóm khác nhận xét;
tập;
- GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến bổ xung. - Nhóm khác nhận xét phần
trình bày của nhóm bạn.
Tổng kết
- Nhớ lại kiến thức đã học.
- Tổng hợp để ôn lại kiến thức, nhớ lại các kiến thức
- Ghi vào vở.
đã học
- Yêu cầu học sinh nhắc lại các kiến thức đã học từ đầu
năm học.
Hoạt động 2: Luyện tập
a) Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi mà GV đưa ra.
b) Nội dung: GV cho HS thảo luận nhóm làm bài tập.
c) Sản phẩm: Phiếu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS xem lại kiến thức đã Nhận nhiệm vụ
học. Hoạt động nhóm để làm bài tập: Một phòng học

có chiều dài 12m, chiều rộng 7m và chiều cao 4m.
a) Tính thể tích không khí và thể tích oxygen có trong
phòng học. Giả thiết oxygen chiếm 1/5 thể tích không
khí trong phòng học đó.
b) Lượng oxygen trong phòng có đủ cho 50 em học
sinh trong lớp đó hô hấp trong mỗi tiết 45 phút không?
Biết rằng bình quân mỗi học sinh hít vào, thở ra 16 lần
và mỗi lần hít vào sẽ lấy từ môi trường 100ml khí
oxygen.
c) Tại sao phòng học không nên đóng cửa liên tục?
d) Em nên làm gì sau mỗi tiết học 45 phút?
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
Thực hiện nhiệm vụ
- Hướng dẫn, gợi ý HS.
- Sau khi thảo luận xong, nhóm nào xung phong trình
bày, sẽ có điểm cộng.
Báo cáo kết quả
- Nhóm xung phong trình
- Chọn nhóm xung phong đầu tiên lên trình bày;
bày kết quả ở phiếu trả lời;
- Mời nhóm khác nhận xét;
- Nhóm khác nhận xét phần
- GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến bổ xung. trình bày của nhóm bạn.
Tổng kết
- Nhớ lại kiến thức đã học.
- GV chốt lại kiến thức:
- Ghi vào vở.
3
a) Thể tích của phòng học: 12.7.4 = 336 m
Thể tích oxygen có trong phòng học: 336 : 5 = 67,2 m3
b) Thể tích oxygen một học sinh dùng trong 45 phút:
16.0,1.45 = 72 lít.
Thể tích oxygen 50 học sinh dùng trong 45 phút: 72.50
= 3600 lít = 3,6 m3.
Kết luận: Lượng oxygen trong phòng đủ để học sinh
hô hấp trong 45 phút.
c) Phòng học nên mở cửa để không khí trong phòng
lưu thông với không khí bên ngoài nhằm cân bằng
thành phần khí, đảm bảo chất lượng không khí trong
phòng được tốt hơn.
d) Sau mỗi tiết học nên ra ngoài lớp học vận động nhẹ,
tăng khả năng hô hấp và được hít thở không khí có
nhiều oxygen hơn so với không khí trong phòng học.
Hoạt động 3: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi thực tế.
b) Nội dung: GV cho HS thảo luận cặp đôi hoặc nhóm để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Phiếu trả lời câu hỏi của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi: Ngày 1 tháng 1 HS nhận nhiệm vụ.
năm 2016, một vụ tai nạn thảm khốc xảy ra tại lò
vôi xã Hoàng Giang, huyện Nông Cống (tỉnh Thanh

Hóa) khiến 8 người thiệt mạng do nhiễm khí độc.
Điều đáng nói ở đây là các vụ tai nạn tương tự có
thể xảy đến bất cứ lúc nào vì các chủ lò vôi ở nhiều
địa phương khác vẫn xem nhẹ quá trình xử lý khí
độc.
a) Khí thải lò vôi sẽ dẫn đến hậu quả gì với môi
trường không khí?
b) Nguyên nhân dẫn đến sự thiệt mạng của những
người trên là gì?
c) Hãy đề xuất biện pháp nhằm giảm thiểu tình
trạng gây ô nhiễm môi trường không khí ở khu vực
xung quanh lò vôi?
d) Em hãy thiết kế tranh tuyên truyền mọi người bảo
vệ môi trường không khí ở nơi mình sống? (HS thực
hiện ở nhà)
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV đưa ra Thực hiện nhiệm vụ.
hướng dẫn cần thiết.
Báo cáo kết quả
- Nhóm xung phong trình bày
- Chọn nhóm xung phong đầu tiên lên trình bày;
kết quả ở phiếu trả lời;
- Mời nhóm khác nhận xét;
- Nhóm khác nhận xét phần
- GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến bổ trình bày của nhóm bạn.
xung.
Tổng kết
- Nhớ lại kiến thức đã học.
- GV chốt lại kiến thức:
- Ghi vào vở.
a) Khí thải từ lò vôi chủ yếu là khí carbon dioxide,
ngoài ra còn có một số khí độc hại khác. Các khí
này thải ra ngoài môi trường sẽ làm ô nhiễm môi
trường không khí.
b) Nguyên nhân thiệt mạng là do 8 người trên hít
phải khí độc từ lò vôi. Ở nhiều địa phương các chủ
lò vôi vẫn còn xem thường quá trình xử lí khí độc.
c) Một số biện pháp nhằm giảm thiểu tình trạng gây
ô nhiễm môi trường không khí ở khu vực xung
quanh lò vôi:
+ Sử dụng lò vôi liên hoàn để giảm nhiên liệu tiêu
thụ, giảm khí độc thải ra môi trường.
+ Nên xây lò vôi ở nơi xa dân cư, nơi thoáng khí
DẶN DÒ
- HS về nhà ôn lại tất cả kiến thức đã học để giờ sau kiểm tra đánh giá cuối kì I.
Ký duyệt của Phó Hiệu trưởng
Ngày 23/12/2024

Đoàn Hồng Giang
 
Gửi ý kiến