ÔN TÂP HKII(LT+BTTN+BTTL)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Nghĩa Hà
Ngày gửi: 14h:30' 22-04-2010
Dung lượng: 758.5 KB
Số lượt tải: 151
Nguồn:
Người gửi: Trần Nghĩa Hà
Ngày gửi: 14h:30' 22-04-2010
Dung lượng: 758.5 KB
Số lượt tải: 151
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP VẬT LÝ 10
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I. TĨNH HỌC VẬT RẮN
1. Cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của hai lực. Trọng tâm của vật rắn.
a. Điều kiện cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của hai lực:
Muốn cho một vật rắn chịu tác dụng của hai lực ở trạng thái cân bằng thì hai lực phải cân bằng (tác dụng lên cùng một vật, cùng giá, cùng độ lớn, ngược chiều)
b. Trọng tâm của vật rắn:
Trọng tâm của vật rắn là điểm đặt của trọng lực. Khi vật rắn rời chỗ thì trọng tâm của vật cũng dời chỗ như một điểm của vật.
c. Cân bằng của một vật rắn có mặt chân đế:
Điều kiện cân bằng của vật rắn có mặt chân đế là đường thẳng đứng vẽ từ tâm của vật đi qua chân đế.
3. Cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của ba lực không song song
a. Quy tắc hình bình hành:
Hợp lực của hai lực là lực được biểu diễn bằng đường chéo hình bình hành mà hai cạnh được biểu diễn bởi hai véctơ .
b. Điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của ba lực không song song:
Điêu kiện cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của ba lực là ba lực phải đồng phẳng, đồng quy, hợp lực của hai lực cân bằng cới lực thứ ba.
3. Quy tắc hợp lực song song. Điều kiện cân bằng của một vật rắn dưới tác dụng của ba lực song song.
a. Quy tắc hợp hai lực song song cùng chiều:
b. Quy tắc hợp hai lực sóng song trái chiều:
c. Điều kiện cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của ba lực song song
Hợp lực của hai lực bất kỳ cân bằng với lực thứ ba (cùng tác dụng lên một vật, cùng giá, cùng độ lớn, ngược chiều)
4. Ngẫu lực:
a. Ngẫu lực:
Là hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau.
b. Mô men ngẫu lực:
M = F.d
F = F1 = F 2
M(N/m) mômen ngẫu lực
d(m) khoảng cách giữa hai giá của hai lực
5. Mô men lực. Điều kiện cân bằng của vật rắn cóc trục quay cố định.
a. Mômen lực:
Momen của lực F vuông góc với trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực quanh trục ấy và đo bằng tích giữa độ lớn của lực và cánh tay đòn
M = F.d
d(m) cánh tay đòn là khoảng cách từ trục quay đến giá của lực
b. Điều kiện cân bằng của vật rắn có trục quay cố định:
Muốn cho một vật rắn có trục quay cố định nằm cân bằng thì tổng momen của các lực có khuynh hướng làm vật quay theo một chiều phải bằng tổng momen của các lực làm cho vật quay theo chiều ngược lại.
Quy ước momen lực làm vật quay theo chiều ngược chiều kim đồng hồ nhận giá trị dương, cùng chiều kim đồng hồ nhận gia trị âm.
II. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
1. Động lượng:
- Điểm đặt: Tại trọng tâm của vật.
- Hướng: Cùng hướng với véc tơ vận tốc của vật
- Độ lớn:
p = mv
p(kg.m/s) động lượng của vật, m(kg) khối lượng, v(m/s) vận tốc.
2. Động lượng của một hệ:
Là tổng véctơ động lượng của các vật trong hệ
Xét trường hợp chỉ có hai vật
a. Khí cùng hướng với :
cùng hướng với ,
p = p1 + p2
b. Khi ngược hướng với :
cùng hướng với
c. Khi
hợp với một góc xác định bởi:
d. Khi p1 = p2 và
hợp với một góc
3. Định luật bảo toàn động lượng.
a. Hệ kín:
Là hệ chỉ chịu tác dụng của nôi lực, không chịu tác dụng của ngoại lực
Các trường hợp có thể coi là hệ kín:
- Ngoại lực tự cân bằng lẫn nhau.
- Nội lực >> ngoại lực
b. Định luật bảo toàn động lượng:
Tổng động lượng của một hệ kín được bảo toàn
hằng số
4. Dạng khác của định luật II Niutơn
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I. TĨNH HỌC VẬT RẮN
1. Cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của hai lực. Trọng tâm của vật rắn.
a. Điều kiện cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của hai lực:
Muốn cho một vật rắn chịu tác dụng của hai lực ở trạng thái cân bằng thì hai lực phải cân bằng (tác dụng lên cùng một vật, cùng giá, cùng độ lớn, ngược chiều)
b. Trọng tâm của vật rắn:
Trọng tâm của vật rắn là điểm đặt của trọng lực. Khi vật rắn rời chỗ thì trọng tâm của vật cũng dời chỗ như một điểm của vật.
c. Cân bằng của một vật rắn có mặt chân đế:
Điều kiện cân bằng của vật rắn có mặt chân đế là đường thẳng đứng vẽ từ tâm của vật đi qua chân đế.
3. Cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của ba lực không song song
a. Quy tắc hình bình hành:
Hợp lực của hai lực là lực được biểu diễn bằng đường chéo hình bình hành mà hai cạnh được biểu diễn bởi hai véctơ .
b. Điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của ba lực không song song:
Điêu kiện cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của ba lực là ba lực phải đồng phẳng, đồng quy, hợp lực của hai lực cân bằng cới lực thứ ba.
3. Quy tắc hợp lực song song. Điều kiện cân bằng của một vật rắn dưới tác dụng của ba lực song song.
a. Quy tắc hợp hai lực song song cùng chiều:
b. Quy tắc hợp hai lực sóng song trái chiều:
c. Điều kiện cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của ba lực song song
Hợp lực của hai lực bất kỳ cân bằng với lực thứ ba (cùng tác dụng lên một vật, cùng giá, cùng độ lớn, ngược chiều)
4. Ngẫu lực:
a. Ngẫu lực:
Là hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau.
b. Mô men ngẫu lực:
M = F.d
F = F1 = F 2
M(N/m) mômen ngẫu lực
d(m) khoảng cách giữa hai giá của hai lực
5. Mô men lực. Điều kiện cân bằng của vật rắn cóc trục quay cố định.
a. Mômen lực:
Momen của lực F vuông góc với trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực quanh trục ấy và đo bằng tích giữa độ lớn của lực và cánh tay đòn
M = F.d
d(m) cánh tay đòn là khoảng cách từ trục quay đến giá của lực
b. Điều kiện cân bằng của vật rắn có trục quay cố định:
Muốn cho một vật rắn có trục quay cố định nằm cân bằng thì tổng momen của các lực có khuynh hướng làm vật quay theo một chiều phải bằng tổng momen của các lực làm cho vật quay theo chiều ngược lại.
Quy ước momen lực làm vật quay theo chiều ngược chiều kim đồng hồ nhận giá trị dương, cùng chiều kim đồng hồ nhận gia trị âm.
II. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
1. Động lượng:
- Điểm đặt: Tại trọng tâm của vật.
- Hướng: Cùng hướng với véc tơ vận tốc của vật
- Độ lớn:
p = mv
p(kg.m/s) động lượng của vật, m(kg) khối lượng, v(m/s) vận tốc.
2. Động lượng của một hệ:
Là tổng véctơ động lượng của các vật trong hệ
Xét trường hợp chỉ có hai vật
a. Khí cùng hướng với :
cùng hướng với ,
p = p1 + p2
b. Khi ngược hướng với :
cùng hướng với
c. Khi
hợp với một góc xác định bởi:
d. Khi p1 = p2 và
hợp với một góc
3. Định luật bảo toàn động lượng.
a. Hệ kín:
Là hệ chỉ chịu tác dụng của nôi lực, không chịu tác dụng của ngoại lực
Các trường hợp có thể coi là hệ kín:
- Ngoại lực tự cân bằng lẫn nhau.
- Nội lực >> ngoại lực
b. Định luật bảo toàn động lượng:
Tổng động lượng của một hệ kín được bảo toàn
hằng số
4. Dạng khác của định luật II Niutơn








bai tập hay, cám ơn nhiều.