Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Hường
Ngày gửi: 16h:25' 29-07-2013
Dung lượng: 287.0 KB
Số lượt tải: 3902
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Hường
Ngày gửi: 16h:25' 29-07-2013
Dung lượng: 287.0 KB
Số lượt tải: 3902
Tiết 1,2:
ÔN TẬP VỀ TỪ
A. đích, yêu cầu
Ôn lại những những đơn vị kiến thức đã học về từ: Cấu tạo từ, nghĩa của từ, từ loại tiếng việt.
Luyện kĩ năng làm bài tập tiếng Việt, kĩ năng viết đoạn có sử dụng kiến thức tiếngViệt.
B. Tiến trình
A. Nội dung kiến thức
I. Cấu tạo từ:
1. Từ đơn và từ phức:
- Từ đơn: là từ chỉ có một tiếng có nghĩa
VD: nhà, xe, sách, vở...
- Từ phức: gồn 2 hay nhiều tiếng tạo thành
VD: sách vở, học hành...
2. Từ láy và từ ghép:
- Từ ghép: do 2 hoặc nhiều tiếng có nghĩa tạo thành
VD: học tập, quần áo...
+ Từ ghép có 2 loại: Ghép phân loại và ghép tổng hợp
- Từ láy: gồm 2, 3 hay 4 tiếng láy lại nhau
VD: xanh xanh, lung linh, hoàn toàn....
+ Có 3 kiểu láy: Láy âm, láy vần, láy cả âm lẫn vần
II. Nghĩa của từ
1. Từ một nghĩa và từ nhiều nghĩa
- Từ một nghĩa: có một nghĩa duy nhất, còn gọi là nghĩa gốc
VD: bàn, vở...
- Từ nhiều nghĩa : có một nghĩa gốc và một hay nhiều nghĩa chuyển
VD:
* Mắt: mắt đen tròn( N.Gốc) - mắt na( N.Chuyển)
2. Từ đồng nghĩa, trái nghĩa, đồng âm:
- Từ đồng nghĩa: là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
VD: trái-quả, cho-biếu-tặng
+ Có 2 loại từ đồng nghĩa: đồng nghĩa hoàn toàn và đồng nghĩa không hoàn toàn
- Từ trái nghĩa: là từ có nghĩa trái ngược nhau
VD: trên- dưới, tốt-xấu
- Từ đồng âm: là từ giống nhau về âm nhưng khác nhau về nghĩa
VD: Bò - Con bò( danh từ)
- Bò lên núi( động từ)
III.Từ loại :
1. Danh từ : là những từ chỉ sự vật ( người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị )
V.D :
- DT chỉ hiện tượng : mưa, nắng , sấm, chớp,...
- DT chỉ khái niệm : đạo đức, người, kinh nghiệm, cách mạng,...
- DT chỉ đơn vị : Ông, vị (vị giám đốc ),cô (cô Tấm ) ,cái, bức, tấm,... ; mét, lít, ki-lô-gam,... ;nắm, mớ, đàn,...
2. Động từ: là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
V.D : - Đi, chạy ,nhảy,... (ĐT chỉ hoạt động )
- Vui, buồn, giận, ... (ĐT chỉ trạng thái )
3. Tính từ : là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của vật, hoạt động, trạng thái,...
*Có 2 loại TT đáng chú ý là :
- TT chỉ tính chất chung không có mức độ ( xanh, tím, sâu, vắng,... )
- TT chỉ tính chất có xác định mức độ ( mức độ cao nhất ) (xanh lè, tím ngắt, sâu hoắm, vắng tanh,...)
4. Đại từ : là từ dùng để xưng hô hay để thay thế DT, ĐT, TT (hoặc cụm DT, cụm ĐT, cụm TT ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.
* Đại từ dùng để xưng hô (đại từ xưng hô , đại từ xưng hô điển hình ) : Là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp .
Đại từ xưng hô thể hiện ở 3 ngôi :
- Đại từ chỉ ngôi thứ nhất ( chỉ người nói ) : tôi, ta, tớ, chúng tôi, chúng ta,...
- Đại từ chỉ ngôi thứ hai ( chỉ người nghe ) : mày, cậu, các cậu, ...
- Đại từ chỉ ngôi thứ ba ( người được 2 người ở ngôi thứ nhất và thứ 2 nói tới) : họ, nó, hắn, bọn họ, chúng nó,...
* Đại từ dùng để hỏi : ai ? gì? nào? bao nhiêu ?...
* Đại từ dùng để thay thế từ ngữ đã dùng cho khỏi lặp : vậy, thế .
5. Quan hệ từ: là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau.
- Các QHT thường dùng là : và, với, hay, hoặc, nhưng ,mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về,...
ÔN TẬP VỀ TỪ
A. đích, yêu cầu
Ôn lại những những đơn vị kiến thức đã học về từ: Cấu tạo từ, nghĩa của từ, từ loại tiếng việt.
Luyện kĩ năng làm bài tập tiếng Việt, kĩ năng viết đoạn có sử dụng kiến thức tiếngViệt.
B. Tiến trình
A. Nội dung kiến thức
I. Cấu tạo từ:
1. Từ đơn và từ phức:
- Từ đơn: là từ chỉ có một tiếng có nghĩa
VD: nhà, xe, sách, vở...
- Từ phức: gồn 2 hay nhiều tiếng tạo thành
VD: sách vở, học hành...
2. Từ láy và từ ghép:
- Từ ghép: do 2 hoặc nhiều tiếng có nghĩa tạo thành
VD: học tập, quần áo...
+ Từ ghép có 2 loại: Ghép phân loại và ghép tổng hợp
- Từ láy: gồm 2, 3 hay 4 tiếng láy lại nhau
VD: xanh xanh, lung linh, hoàn toàn....
+ Có 3 kiểu láy: Láy âm, láy vần, láy cả âm lẫn vần
II. Nghĩa của từ
1. Từ một nghĩa và từ nhiều nghĩa
- Từ một nghĩa: có một nghĩa duy nhất, còn gọi là nghĩa gốc
VD: bàn, vở...
- Từ nhiều nghĩa : có một nghĩa gốc và một hay nhiều nghĩa chuyển
VD:
* Mắt: mắt đen tròn( N.Gốc) - mắt na( N.Chuyển)
2. Từ đồng nghĩa, trái nghĩa, đồng âm:
- Từ đồng nghĩa: là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
VD: trái-quả, cho-biếu-tặng
+ Có 2 loại từ đồng nghĩa: đồng nghĩa hoàn toàn và đồng nghĩa không hoàn toàn
- Từ trái nghĩa: là từ có nghĩa trái ngược nhau
VD: trên- dưới, tốt-xấu
- Từ đồng âm: là từ giống nhau về âm nhưng khác nhau về nghĩa
VD: Bò - Con bò( danh từ)
- Bò lên núi( động từ)
III.Từ loại :
1. Danh từ : là những từ chỉ sự vật ( người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị )
V.D :
- DT chỉ hiện tượng : mưa, nắng , sấm, chớp,...
- DT chỉ khái niệm : đạo đức, người, kinh nghiệm, cách mạng,...
- DT chỉ đơn vị : Ông, vị (vị giám đốc ),cô (cô Tấm ) ,cái, bức, tấm,... ; mét, lít, ki-lô-gam,... ;nắm, mớ, đàn,...
2. Động từ: là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
V.D : - Đi, chạy ,nhảy,... (ĐT chỉ hoạt động )
- Vui, buồn, giận, ... (ĐT chỉ trạng thái )
3. Tính từ : là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của vật, hoạt động, trạng thái,...
*Có 2 loại TT đáng chú ý là :
- TT chỉ tính chất chung không có mức độ ( xanh, tím, sâu, vắng,... )
- TT chỉ tính chất có xác định mức độ ( mức độ cao nhất ) (xanh lè, tím ngắt, sâu hoắm, vắng tanh,...)
4. Đại từ : là từ dùng để xưng hô hay để thay thế DT, ĐT, TT (hoặc cụm DT, cụm ĐT, cụm TT ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.
* Đại từ dùng để xưng hô (đại từ xưng hô , đại từ xưng hô điển hình ) : Là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp .
Đại từ xưng hô thể hiện ở 3 ngôi :
- Đại từ chỉ ngôi thứ nhất ( chỉ người nói ) : tôi, ta, tớ, chúng tôi, chúng ta,...
- Đại từ chỉ ngôi thứ hai ( chỉ người nghe ) : mày, cậu, các cậu, ...
- Đại từ chỉ ngôi thứ ba ( người được 2 người ở ngôi thứ nhất và thứ 2 nói tới) : họ, nó, hắn, bọn họ, chúng nó,...
* Đại từ dùng để hỏi : ai ? gì? nào? bao nhiêu ?...
* Đại từ dùng để thay thế từ ngữ đã dùng cho khỏi lặp : vậy, thế .
5. Quan hệ từ: là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau.
- Các QHT thường dùng là : và, với, hay, hoặc, nhưng ,mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về,...
 








Các ý kiến mới nhất