Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

ÔN TẬP GIỮA KỲ 2 KHTN 6 CTST

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thụy tường vân
Ngày gửi: 09h:46' 31-03-2024
Dung lượng: 34.9 KB
Số lượt tải: 689
Số lượt thích: 0 người
TÊN BÀI DẠY: ÔN TẬP GIỮA KỲ II
Môn học: Hoạt động giáo dục KHTN ; LỚP 6
Thời gian thực hiện: ( 1 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Sau bài học, Hs sẽ:
- Hệ thống lại các nội dung kiến thức đã được học về:
Chủ đề 4: Một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực, thực phẩm thông dụng; tính chất và
ứng dụng của chúng (8 tiết)
Chủ đề 5: Chất tinh khiết, hỗn hợp, dung dịch.Tách chất ra khỏi hỗn hợp (5 tiết)

2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: HS tự nghiên cứu thông tin SGK và hệ thống lại các nội dung kiến thức đã
học.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả khi thực hiện các nhiệm vụ học
tập
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các
vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Cá nhân hệ thống lại được các kiến thức đã học.
- Tìm hiểu tự nhiên: Phát triển thêm nhận thức của bản thân thông qua việc trả lời các câu hỏi
trắc nghiệm.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được hiểu biết của bản thân để làm các bài
tập tự luận.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu để hệ thống hóa các nội dung kiến thức đã học, vận dụng
được kiến thức vào làm bài tập.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Trung thực trong báo cáo, thảo luận hoạt động nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị dạy học: + Tivi, Laptop, mạng internet.
- Học liệu số: + Bài trình chiếu Powerpoint. - Học liệu khác: + SGK KHTN 6 + Kế hoạch
bài dạy theo CV 5512. + Phiếu học tập
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: Gv trình bày vấn đề, Hs quan sát thực hiện yêu cầu của Gv
c. Sản phẩm học tập: Hs lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv: Trong chủ đề 4,5 chúng ta đã học được những nội dung kiến thức nào?
Hs: Nêu những nội dung đã được học trong chủ đề 4,5.
Gv: Nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 2: Hệ thống lại các kiến thức cần nhớ.
1

a. Mục tiêu: Hs hệ thống lại được những kiến thức cần nhớ.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động nhóm, nghiên cứu thông tin SGK hệ thồng hóa các kiến thức
đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Gv chuyển giao nhiệm
vụ học tập
Gv: Chiếu một số câu hỏi cho HS
các nhóm hệ thống hóa kiến thức:
1. Nêu được cách sử dụng một số
nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu
an toàn, hiệu quả và bảo đảm sự
phát triển bền vững?
2. -Trình bày được tính chất và
ứng dụng của một số vật liệu,
nhiên liệu, nguyên liệu, lương
thực, thực phẩm thông dụng
trong cuộc sống và sản xuất?

A.KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
I.Chủ đề 4
1. Sử dụng vật liệu, nhiên liệu, Nguyên liệu
- Sử dụng vật liệu an toàn, hiệu quả sẽ bảo vệ sức khoẻ con
người và tiết kiệm để giảm giá thành sản phẩm. Sử dụng các
vật liệu mới, tiết kiệm kinh tế, tiết kiệm năng lượng, thân
thiện với môi trường sẽ đảm bảo sự phát triển bến vững (gạch
không nung ..).
- Sử dụng nhiên liệu an toàn, hiệu quả sẽ giúp giảm thiểu các
nguy cơ cháy nổ, tiết kiệm chi phí trong cuộc sống và sản
xuất.
- Nguyên liệu khoáng sản là tài sản của quốc gia. Mọi cá
nhân, tổ chức khai thác phải được cấp phép theo Luật
Khoáng sản.
- Nguyên liệu sản xuất không phải là nguồn tài nguyên vô
hạn, do đó cần sử dụng chúng một cách hiệu quả, tiết kiệm,
an toàn và hài hoà để đảm bảo lợi ích kinh tế, xã hội và môi
trường.
2. Tính chất và ứng dụng của một số vật liệu, nhiên liệu,
nguyên liệu, lương thực, thực phẩm
Mỗi loại vật liệu đều có những tính chất riêng. Ví dụ:
+ Vật liệu bằng kim loại có tính dẫn điện, dẫn nhiệt,
dễ bị ăn mòn, bị gỉ.
+ Vật liệu bằng nhựa và thuỷ tỉnh không dẫn điện,
không dẫn nhiệt, ít bị ăn mòn và không bị gì.
+ Vật liệu bằng cao su không dẫn diện, không dẫn
nhiệt, có tính đàn hồi, ít bị biến đổi khi gặp nóng hay lạnh,
không tan trong nước, tan được trong xăng, không bị ăn mòn.
Tính chất đặc trưng của nhiên liệu là khả năng cháy và toả
nhiệt. Dựa vào tính chất của nhiên liệu mà người ta sử dụng
chúng vào những mục đích khác nhau.
Các nguyên liệu khác nhau có tỉnh chất khác nhau như: tính
3. Nêu được khái niệm hỗn hợp,
cứng, dẫn điện, dẫn nhiệt,khả năng bay hơi, cháy, hoà tan,
chất tinh khiết?
phân huỷ, ăn mòn, ... Dựa vào tính chất của nguyên liệu mà
4. Nêu được các yếu tố ảnh hưởng ta sử dụng chúng vào những mục đích khác nhau.
đến lượng chất rắn hoà tan trong II. Chủ đề 5
3. Khái niệm hỗn hợp, chất tinh khiết
nước?
5.Phân biệt được hỗn hợp đồng nhất,
- Chất tinh khiết (nguyên chất) được tạo ra từ một chất duy
hỗn hợp không đồng nhất.?

nhất Ví dụ: Nước cất, oxygen, đường nguyên chất, ….

Bước 2:Hs thực hiện nhiệm vụ
-Hỗn hợp: được tạo ra từ hai hay nhiều chất trộn lẫn vào
học tập
nhau. Có hai loại hỗn hợp là hỗn hợp đồng nhất và hỗn hợp
+ Hs tiếp nhận nhiệm vụ, nghiên
không đồng nhất. Ví dụ: Nước muối, bột nêm, nước khoáng,
2

cứu lại thông tin SGK.
+ Gv quan sát, hướng dẫn Hs
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ Gv gọi Hs trả lời câu hỏi
+ Hs khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
+ Gv đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức.

….
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng chất rắn hoà tan trong
nước

Để chất rắn tan nhanh trong nước cần:
- Khuấy dung dich.
- Tăng nhiệt độ (đun nóng, cho vào nước nóng, … )
- Nghiền nhỏ chất rắn
5.Phân biệt được hỗn hợp đồng nhất, hỗn hợp không đồng
nhất.

Hỗn hợp đồng nhất

Hỗn hợp không đồng nhất

Thành phần giống nhau tại mọi vị trí trong
hỗn hợp

Thành phần không giống nhau tại mọi vị trí
trong hỗn hợp

Ví dụ: hỗn hợp muối và nước (đã hòa tan)

Ví dụ: hỗn hợp nước và dầu

Hoạt động 2,3: Làm một số bài tập tự luận.
a. Mục tiêu: Trả lời được một số câu hỏi tự luận cụ thể.
b. Nội dung: HS thảo luận nhóm thực hiện bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Gv chuyển giao nhiệm vụ học tập
B. TỰ LUẬN:
Gv: Chiếu một số câu hỏi tự luận cho Hs tìm I.Tự luận:
câu trả lời:
Gợi ý trả lời câu hỏi:
Bài tập 1: Cho các hỗn hợp sau: Nước đường,
Dầu ăn và nước, Cát và nước, Nước muối.
Hỗn hợp nào là dung dịch, huyền phù, nhũ
tương?
Bài tập 2: Cho các hỗn hợp sau: Nước muối,
Xốt mayonnaise, Cát và nước, Nước và rượu.
Hỗn hợp nào là dung dịch, huyền phù, nhũ
tương?
Bài tập 3: Hãy nêu tên bốn thiết bị điện biến
“điện năng thành quang năng”?
Bài tập 4: Hãy nêu tên bốn thiết bị điện biến
“điện năng thành nhiệt năng”?
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ học tập
Hs thảo luận nhóm thực hiện bài tập
Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs nếu cần

Bài tập 1:
Hỗn hợp
Tên
Nước đường, Nước muối.
Dung dịch
Cát và nước.
Huyền phù
Dầu ăn và nước.
Nhũ tương
Bài tập 2:
Hỗn hợp
Tên
Nước muối, Nước và rượu.
Dung dịch
Cát và nước.
Huyền phù
Xốt mayonnaise.
Nhũ tương
Bài tập 3: Đèn sợi đốt, Đèn pin, điện thoại, Ti vi,
Đèn huỳnh quang, Đèn LED,.........
Bài tập 4: Bàn là, Mỏ hàn, Ấm siêu tốc, Nồi cơm
3

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động .
điện, Tivi, Tủ lạnh, điện thoại................
+ Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả.
+ Các Hs khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ Gv đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức
Hoạt động 4: Trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm.
a. Mục tiêu: Hs hệ thống lại được những kiến thức cần nhớ.
b. Nội dung: Học sinh cá nhân nghiên cứu thông tin SGK tìm câu trả lời.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
DỰ KIẾN SẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
PHẨM
Bước 1: Gv chuyển giao nhiệm vụ học tập
B. BÀI TẬP
Gv: Chiếu một số câu hỏi trắc nghiệm:.
II. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. D
Câu 1. Trong số các trường hợp sau, trường hợp nào là vật liệu?
A. Dầu mỏ.

B. Khoai lang.

C. Xe đạp.

D. Cao su.

Câu 2. Cây trồng nào sau đây được xem là cây lương thực?
A. Cây bưởi.
B. Cây ngô.
C. Cây nho. D. Cây sắt.

Câu 2. B

Câu 3. Vật liệu bằng kim loại không có tính chất nào sau đây?
A. Cách điện tốt.
B. Có tính dẫn nhiệt.

Câu 3. A

C. Có tính dẫn điện.

D. Dễ bị ăn mòn, bị gỉ.

Câu 4. Việc làm nào sau đây góp phần sử dụng hiệu quả nhiên liệu?
A. Không vệ sinh kiềng bếp và mặt bếp gas sau khi đun nấu.

Câu 4. D

B. Vặn gas thật to khi đun nấu.
C. Xếp khít củi vào nhau khi nhóm bếp.
D. Tạo các lỗ nhỏ trong viên than tổ ong.
Câu 5. Các trường hợp sau, trường hợp nào là nhiên liệu?
A. Than đá.
B. Sắt.
C. Khoai tây.
D. Lúa mì.

Câu 5. A

Câu 6. Không khí là
A. hỗn hợp.

B. tập hợp các vật chất.

Câu 6. A

C. chất tinh khiết.

D. tập hợp các vật thể.

Câu 7. Chất tinh khiết được tạo ra từ
A. hai chất khác nhau.
B. một nguyên tố duy nhất.
C. một nguyên tử.

Câu 7. D

D. một chất duy nhất.

Câu 8. Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến lượng chất rắn hòa tan nhanh Câu 8. A
trong nước?
4

A. Khuấy dung dịch.

B. Không nghiền nhỏ chất rắn.

C. Làm lạnh dung dịch.

D. Không đun nóng dung dịch.

Câu 9. Hỗn hợp được tạo ra từ
A. nhiều nguyên tử.

B. nhiều chất để riêng biệt.

C. nhiều chất trộn lẫn vào nhau.

D. một chất.

Câu 10. Hỗn hợp nào sau đây là “hỗn hợp không đồng nhất”?
A. Hỗn hợp nước muối.
B. Hỗn hợp nước và rượu.
C. Hỗn hợp cát và nước.

Câu 9. C

Câu 10. C

D. Hỗn hợp nước đường.

Bước 2:Hs thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Hs cá nhân lựa chọn đáp án và giải thích
+ Gv quan sát, hướng dẫn Hs
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Gv gọi Hs trả lời câu hỏi
+ Hs khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Gv đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

5
 
Gửi ý kiến