Tuần 28. Ôn tập Giữa Học kì II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Tân (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:09' 26-03-2015
Dung lượng: 304.5 KB
Số lượt tải: 58
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Tân (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:09' 26-03-2015
Dung lượng: 304.5 KB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích:
0 người
TUẦN THỨ 28
Ngày soạn: 22/03/2015
Ngày giảng: Thứ hai ngày 23 tháng 03 năm 2015
Toán.
Tiết 136: LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu:
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
- Biết đổi đơn vị đo thời gian.
Bài 1,
Bài 2,
II. Chuẩn bị:
- Bảng nhóm.
- Định hướng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học: Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận, nhóm, cá nhân.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
- GV nhận xét.
B. Bài mới:
1.Giới thiệu bài: - Ghi bảng.
2. Vào bài:
3 HS lần lượt nêu
Bài tập 1 (144):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm vào vở.
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp và GV nhận xét.
Bài tập 2 (144):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Cho HS làm bằng bút chì vào nháp. 1 HS làm trên bảng
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 3(KG) (144):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm bài vào nháp.
- Mời 1 HS khá lên bảng chữa bài. Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4(KG) (144):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Mời HS nêu cách làm.
- Cho HS làm vào nháp.
- Mời 1 HS khá làm vào bảng nhóm, sau đó treo bảng nhóm.
- Cả lớp và GV nhận xét.
Bài giải:
Đổi: 4giờ 30phút = 4,5giờ
Mỗi giờ ô tô đi được là:
135 : 3 = 45(km)
Mỗi giờ xe máy đi được là:
135 : 4,5 = 30(km)
Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy là:
45 – 30 = 15(km)
Đáp số: 15km.
Bài giải:
Vận tốc của xe máy với đơn vị đo m/phút là:
1250 : 2 = 625(m/phút)
1giờ = 60phút.
Một giờ xe máy đi được:
625 60 = 37500(m);37500m = 37,5km/giờ.
Đáp số: 37,5km/ giờ.
*Bài giải:
Đổi: 15,75km = 15750 m
1giờ 45phút = 105phút
Vận tốc của xe máy với đơn vị đo m/phút là:
15750 : 105 = 150(m/phút)
Đáp số: 150m/phút.
*Bài giải:
72km/giờ = 72000m/giờ
Thời gian để cá heo bơi 2400m là:
2400 : 72000 = (giờ)
giờ = 60phút = 2phút.
Đáp số: 2phút.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV củng cố nội dung bài.
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập.
Tập đọc
Tiết 55: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
(tiết 1)
I. Mục đích - yêu cầu:
- Đọc trôi chảy, rành mạch, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4 - 5 bài thơ(đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
- HS khá, giỏi đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
- Giáo dục HS ý thức tích cực ôn luyện.
II. Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL.
- Định hướng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học: Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận, nhóm, cá nhân.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Giới thiệu bài:
2. Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:(7 - 8 HS)
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm được xem lại bài
Ngày soạn: 22/03/2015
Ngày giảng: Thứ hai ngày 23 tháng 03 năm 2015
Toán.
Tiết 136: LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu:
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
- Biết đổi đơn vị đo thời gian.
Bài 1,
Bài 2,
II. Chuẩn bị:
- Bảng nhóm.
- Định hướng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học: Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận, nhóm, cá nhân.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
- GV nhận xét.
B. Bài mới:
1.Giới thiệu bài: - Ghi bảng.
2. Vào bài:
3 HS lần lượt nêu
Bài tập 1 (144):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm vào vở.
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp và GV nhận xét.
Bài tập 2 (144):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Cho HS làm bằng bút chì vào nháp. 1 HS làm trên bảng
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 3(KG) (144):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm bài vào nháp.
- Mời 1 HS khá lên bảng chữa bài. Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4(KG) (144):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Mời HS nêu cách làm.
- Cho HS làm vào nháp.
- Mời 1 HS khá làm vào bảng nhóm, sau đó treo bảng nhóm.
- Cả lớp và GV nhận xét.
Bài giải:
Đổi: 4giờ 30phút = 4,5giờ
Mỗi giờ ô tô đi được là:
135 : 3 = 45(km)
Mỗi giờ xe máy đi được là:
135 : 4,5 = 30(km)
Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy là:
45 – 30 = 15(km)
Đáp số: 15km.
Bài giải:
Vận tốc của xe máy với đơn vị đo m/phút là:
1250 : 2 = 625(m/phút)
1giờ = 60phút.
Một giờ xe máy đi được:
625 60 = 37500(m);37500m = 37,5km/giờ.
Đáp số: 37,5km/ giờ.
*Bài giải:
Đổi: 15,75km = 15750 m
1giờ 45phút = 105phút
Vận tốc của xe máy với đơn vị đo m/phút là:
15750 : 105 = 150(m/phút)
Đáp số: 150m/phút.
*Bài giải:
72km/giờ = 72000m/giờ
Thời gian để cá heo bơi 2400m là:
2400 : 72000 = (giờ)
giờ = 60phút = 2phút.
Đáp số: 2phút.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV củng cố nội dung bài.
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập.
Tập đọc
Tiết 55: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
(tiết 1)
I. Mục đích - yêu cầu:
- Đọc trôi chảy, rành mạch, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4 - 5 bài thơ(đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
- HS khá, giỏi đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
- Giáo dục HS ý thức tích cực ôn luyện.
II. Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL.
- Định hướng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học: Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận, nhóm, cá nhân.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Giới thiệu bài:
2. Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:(7 - 8 HS)
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm được xem lại bài
 








Các ý kiến mới nhất