Tuần 28. Ôn tập Giữa Học kì II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kudo Shinichi
Ngày gửi: 11h:53' 16-12-2014
Dung lượng: 17.7 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Kudo Shinichi
Ngày gửi: 11h:53' 16-12-2014
Dung lượng: 17.7 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ thi kì 1 môn 5 2014
I. KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc thầm và làm bài tập:
Buôn Chư Lênh đón cô giáo
Căn nhà sàn chật ních người mặc quần áo như đi hội. Mấy cô gái vừa lùi vừa trải những tấm lông thú thẳng tắp từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa sàn. Bấy giờ, người già mới ra hiệu dẫn Y Hoa bước lên lối đi bằng lông thú mịn như nhung. Buôn Chư Lênh đã đón tiếp cô giáo đến mở trường bằng nghi thức trang trọng nhất dành cho khách quý.
Y Hoa đến bên già Rok, trưởng buôn, đang đứng đón khách ở giữa nhà sàn. Nhận con dao mà già trao cho, nhằm vào cây cột nóc, Y Hoa chém một nhát thật sâu vào cột. Đó là lời thề của người lạ đến buôn, theo tục lệ. Lời thề ấy không thể nói ra mà phải khắc vào cột. Y Hoa được coi là người trong buôn sau khi chém nhát dao.
Già Rok xoa tay lên vết chém, khen:
- Tốt cái bụng đó, cô giáo ạ!
Rồi giọng già vui hẳn lên:
- Bây giờ cho người già xem cái chữ của cô giáo đi !
Bao nhiêu tiếng người cùng ùa theo:
- Phải đấy! Cô giáo cho lũ làng xem cái chữ nào!
Y Hoa lấy trong gùi ra một trang giấy, trải lên sàn nhà. Mọi người im phăng phắc. Y Hoa nghe rõ cả tiếng đập trong lồng ngực mình. Quỳ hai gối lên sàn, cô viết hai chữ thật to, thật đậm: “Bác Hồ”. Y Hoa viết xong, bỗng bao nhiêu tiếng cùng hò reo:
- Ôi, chữ cô giáo này! Nhìn kìa!
- A, chữ, chữ cô giáo!
GV cho học sinh đọc thầm bài "Buôn Chư Lênh đón cô giáo". Chọn và khoanh tròn trước ý trả lời đúng nhất.
Câu 1. Viết vào chỗ trống chi tiết cho thấy cô giáo Y Hoa được người dân buônChư Lênh đón bằng nghi thức trang trọng nhất:
___________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Câu 2. Chọn những chi tiết mà Y Hoa đã làm theo tục lệ của buônChư Lênh để được coi là người của buôn làng:
a. Bước lên lối đi bằng lông thú do dân làng trải từ cầu thang đến giữa sàn nhà.
b. Chém nhát dao vào cột nóc của nhà sàn.
c. Lấy một tờ giấy trải lên sàn nhà.
Câu 3. Chọn những chi tiết cho thấy dân làng rất háo hức chờ đợi và yêu quý “cái chữ”.
a. Trải những tấm lông thú trên sàn nhà để đón cô giáo.
b. Trưởng buôn đứng đón cô giáo ở giữa nhà sàn.
c. Trưởng buôn đề nghị cô giáo cho xem cái chữ.
Câu 4. Vì sao người dân Chư Lênh yêu quý cô giáo và yêu quý cái chữ? Chọn câu trả lời đúng nhất.
a. Vì dân làng có truyền thống hiếu khách
b. Vì dân làng chưa biết cô giáo mới.
c. Vì dân làng mong được học tập để có nhiều hiểu biết giúp ích cho cuộc sống.
Câu 5. Những từ nào dưới đây trái nghĩa với từ trung thực?
a. Thật thà
b. Gian ác
c. Dối trá
d. Bất nhân
Câu 6. Những từ nào dưới đây đồng nghĩa với hạnh phúc
a. Đầy đủ
b. Sung sướng
c. hòa thuận
d. Sung túc
Câu 7. Đặt một câu chứa cặp quan hệ từ “Vì – nên”
Vì mọi người không chặt phá cây rừng nên rừng không còn xơ xác như trước nữa
II. KIỂM TRA VIẾT
1. Phần viết chính tả: Bài viết
Mùa thảo quả
Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái. Thảo quả chín dần. Dưới đáy rừng, tựa như đột ngột, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng. Rừng ngập hương thơm. Rừng sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng.
2. Phần tập làm văn
Đề bài: Hãy tả một người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh em) của em.
Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2014
I. KIỂM TRA ĐỌC
1. Phần trắc nghiệm (5điểm)
Câu/điểm
1.(0,5đ)
2.(0,5đ)
3.(0,5đ)
4.(0,5đ)
I. KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc thầm và làm bài tập:
Buôn Chư Lênh đón cô giáo
Căn nhà sàn chật ních người mặc quần áo như đi hội. Mấy cô gái vừa lùi vừa trải những tấm lông thú thẳng tắp từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa sàn. Bấy giờ, người già mới ra hiệu dẫn Y Hoa bước lên lối đi bằng lông thú mịn như nhung. Buôn Chư Lênh đã đón tiếp cô giáo đến mở trường bằng nghi thức trang trọng nhất dành cho khách quý.
Y Hoa đến bên già Rok, trưởng buôn, đang đứng đón khách ở giữa nhà sàn. Nhận con dao mà già trao cho, nhằm vào cây cột nóc, Y Hoa chém một nhát thật sâu vào cột. Đó là lời thề của người lạ đến buôn, theo tục lệ. Lời thề ấy không thể nói ra mà phải khắc vào cột. Y Hoa được coi là người trong buôn sau khi chém nhát dao.
Già Rok xoa tay lên vết chém, khen:
- Tốt cái bụng đó, cô giáo ạ!
Rồi giọng già vui hẳn lên:
- Bây giờ cho người già xem cái chữ của cô giáo đi !
Bao nhiêu tiếng người cùng ùa theo:
- Phải đấy! Cô giáo cho lũ làng xem cái chữ nào!
Y Hoa lấy trong gùi ra một trang giấy, trải lên sàn nhà. Mọi người im phăng phắc. Y Hoa nghe rõ cả tiếng đập trong lồng ngực mình. Quỳ hai gối lên sàn, cô viết hai chữ thật to, thật đậm: “Bác Hồ”. Y Hoa viết xong, bỗng bao nhiêu tiếng cùng hò reo:
- Ôi, chữ cô giáo này! Nhìn kìa!
- A, chữ, chữ cô giáo!
GV cho học sinh đọc thầm bài "Buôn Chư Lênh đón cô giáo". Chọn và khoanh tròn trước ý trả lời đúng nhất.
Câu 1. Viết vào chỗ trống chi tiết cho thấy cô giáo Y Hoa được người dân buônChư Lênh đón bằng nghi thức trang trọng nhất:
___________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Câu 2. Chọn những chi tiết mà Y Hoa đã làm theo tục lệ của buônChư Lênh để được coi là người của buôn làng:
a. Bước lên lối đi bằng lông thú do dân làng trải từ cầu thang đến giữa sàn nhà.
b. Chém nhát dao vào cột nóc của nhà sàn.
c. Lấy một tờ giấy trải lên sàn nhà.
Câu 3. Chọn những chi tiết cho thấy dân làng rất háo hức chờ đợi và yêu quý “cái chữ”.
a. Trải những tấm lông thú trên sàn nhà để đón cô giáo.
b. Trưởng buôn đứng đón cô giáo ở giữa nhà sàn.
c. Trưởng buôn đề nghị cô giáo cho xem cái chữ.
Câu 4. Vì sao người dân Chư Lênh yêu quý cô giáo và yêu quý cái chữ? Chọn câu trả lời đúng nhất.
a. Vì dân làng có truyền thống hiếu khách
b. Vì dân làng chưa biết cô giáo mới.
c. Vì dân làng mong được học tập để có nhiều hiểu biết giúp ích cho cuộc sống.
Câu 5. Những từ nào dưới đây trái nghĩa với từ trung thực?
a. Thật thà
b. Gian ác
c. Dối trá
d. Bất nhân
Câu 6. Những từ nào dưới đây đồng nghĩa với hạnh phúc
a. Đầy đủ
b. Sung sướng
c. hòa thuận
d. Sung túc
Câu 7. Đặt một câu chứa cặp quan hệ từ “Vì – nên”
Vì mọi người không chặt phá cây rừng nên rừng không còn xơ xác như trước nữa
II. KIỂM TRA VIẾT
1. Phần viết chính tả: Bài viết
Mùa thảo quả
Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái. Thảo quả chín dần. Dưới đáy rừng, tựa như đột ngột, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng. Rừng ngập hương thơm. Rừng sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng.
2. Phần tập làm văn
Đề bài: Hãy tả một người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh em) của em.
Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2014
I. KIỂM TRA ĐỌC
1. Phần trắc nghiệm (5điểm)
Câu/điểm
1.(0,5đ)
2.(0,5đ)
3.(0,5đ)
4.(0,5đ)
 








Các ý kiến mới nhất