Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập cuối kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm - Chỉnh sửa
Người gửi: Nguyễn Minh Dện
Ngày gửi: 22h:53' 22-05-2025
Dung lượng: 116.7 KB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS …
Tổ Tự nhiên
ÔN TẬP CUỐI KÌ 2
Môn: KHTN 9
Thời lượng thực hiện: 01 tiết (Tiết 51)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức, năng lực
– Hệ thống kiến thức đã học về điện từ, năng lượng với cuộc sống.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề liên quan dựa trên kiến thức đã học.
2. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: Phiếu học tập, tivi.
2. HS: Bút lông, bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
– Ôn lại các kiến thức đã học, giúp HS nắm được vấn đề cần giải quyết trong bài học ngày
hôm nay.
b) Nội dung:
- GV tiến hành trò chơi “Bức tranh bí ẩn”
Luật chơi:
 Chia lớp thành 4 nhóm.
 Mỗi nhóm chọn mảnh ghép bất kì, hoàn thành câu hỏi sẽ mở ra được mảnh ghép,
mảnh ghép được mở ra sẽ lộ ra bức tranh bí mật.
 Mỗi câu trả lời đúng được 5 điểm, câu sai không có điểm và nhường quyền cho bạn
khác.
 Câu hỏi ở bức tranh bí mật, các nhóm có 15s suy nghĩ.
Link tham khảo, thiết kế trò chơi: https://www.youtube.com/watch?
v=Q2r0PqCCn9k&t=600s

c) Sản phẩm: Đáp án của các câu hỏi như sau
Câu 1: Khi cho dòng điện chạy qua dung dịch muối đồng, sau một thời gian thấy có một
lớp đồng mỏng bám vào thỏi than nối với điện cực âm của nguồn điện. Có thể giải thích
hiện tượng này dựa vào tác dụng nào của dòng điện?
A. Tác dụng hóa học.
B. Tác dụng sinh lí.
C. Tác dụng từ.
D. Tác dụng từ và tác dụng hóa học.
Câu 2: Khi tiến hành thí nghiệm cho dòng điện chạy qua đùi ếch thì đùi ếch co lại, đó là
tác dụng nào của dòng điện?
A. Tác dụng hóa học.
B. Tác dụng từ.
C. Tác dụng sinh lí.
D. Tác dụng nhiệt.
Câu 3:  Trong y học, tác dụng sinh lý của dòng điện được sử dụng trong
A. chạy điện khi châm cứu.
B. chụp X – quang.
C. đo điện não đồ.
D. đo huyết áp.
Câu 4: Hoạt động của dụng cụ nào dưới đây không dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện?
A. Bàn là điện.     
B. Máy sấy tóc.
C. Đèn LED.
D. Ấm điện đang đun nước.
Bức tranh bí ẩn: Dịch đoạn mã morse sau

Đáp án: Dòng điện xoay chiều
- Hầu hết các thiết bị điện trong cuộc sống hằng ngày đều sử dụng dòng điện xoay chiều, ví
dụ như máy sưởi, quạt điện, nồi cơm điện.... Các thiết bị này hoạt động dựa trên những tác
dụng nào của dòng điện xoay chiều?
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
- GV tiến hành trò chơi “Bức tranh bí ẩn”
Luật chơi:
 Chia lớp thành 4 nhóm.
 Mỗi nhóm chọn mảnh ghép bất kì, hoàn thành câu hỏi sẽ mở
ra được mảnh ghép, mảnh ghép được mở ra sẽ lộ ra bức
tranh bí mật.
 Mỗi câu trả lời đúng được 5 điểm, câu sai không có điểm và
nhường quyền cho bạn khác.
 Câu hỏi ở bức tranh bí mật, các nhóm có 15s suy nghĩ.
Link tham khảo, thiết kế trò chơi:
https://www.youtube.com/watch?v=Q2r0PqCCn9k&t=600s

Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ,
thông hiểu luật chơi.

- GV đặt câu hỏi xong quan sát HS, nếu các em chưa thể trả lời thì HS suy nghĩ và trả lời
đặt thêm câu hỏi gợi mở, liên tưởng tác các kiến thức đã học ở lớp các câu hỏi.
dưới.
- GV giải thích đáp án
HS lắng nghe
- GV nhắc lại các kiến thức đã học liên quan.

HS chuẩn bị tinh thần
học bài mới.

2. Hoạng động 2: Luyện tập
Hoạt động 2.1: Ưu điểm và nhược điểm của một số dạng năng lượng hóa thạch
a) Mục tiêu: Phân tích được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của năng lượng hoá thạch.
b) Nội dung:
- GV giữ nguyên nhóm đã chia ở hoạt động trước
+ Yêu cầu HS đọc thông tin mục 2-SGK/tr64, 65 và hoàn thành phiếu học tập
c) Sản phẩm:
Ưu điểm
Nhược điểm
- Nguồn sẵn có.
- Thời gian tạo ra các nguồn nguyên liệu
- Dễ khai thác, chế biến.
rất lâu (hàng trăm triệu năm).
- Dễ vận chuyển, tích trữ với khối lượng - Việc khai thác, xử lí, phân phối nhiên liệu
lớn.
gây ra nhiều mối đe dọa cho môi trường:
- Công nghệ khai thác và chuyển hóa năng thay đổi cấu trúc địa tầng, động đất, thay
lượng hóa thạch phổ biến, chi phí rẻ.
đổi hệ sinh thái.
- Việc đốt cháy nhiên liệu tạo ra chất thải
rắn, phát thải các khí gây ảnh hướng đến
sức khỏe con người và ô nhiễm môi
trường, gây hiệu ứng nhà kính trên Trái
Đất, làm băng tan, thiên tai, lũ lụt, ….
d) Tổ chức thực hiện
- GV chia nhóm HS thực hiện phân tích ưu điểm và nhược điểm của năng lượng hoá thạch
trên bảng nhóm (5p).
- HS hoạt động theo nhóm thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Đại diện các nhóm báo cáo.
- GV chốt lại các ý kiến thức chính cho HS.
Hoạt động 2.2: Ưu điểm và nhược điểm của một số dạng năng lượng tái tạo
a) Mục tiêu: Phân tích được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của năng lượng tái tạo.
b) Nội dung:
– GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép:
∗ Vòng 1: Nhóm Chuyên gia
+ Chia nhóm HS: lớp chia thành 4 nhóm được đánh số theo thứ tự từ 1 đến 4.

+ Giao nhiệm vụ cho các nhóm: tìm hiểu về nguồn gốc, đặc điểm, cách thức khai thác, tác
động đến môi trường của việc khai thác và sử dụng các nguồn năng lượng. Cụ thể:
Nhóm 1: năng lượng mặt trời (mục 1.a-SGK/ tr.66)
Nhóm 2: năng lượng từ gió (mục 1.b-SGK/ tr.67)
Nhóm 3: năng lượng từ dòng sông (mục 1.c-SGK/tr.67)
Nhóm 4: năng lượng từ sóng biển (mục 1.d-SGK/tr.67, 68).
∗ Vòng 2: nhóm mảnh ghép
+ Hướng dẫn HS hình thành nhóm mới: các thành viên trong 1 nhóm chuyên gia đếm thứ
tự từ 1 đến 6, các thành viên ở các nhóm chuyên gia khác nhau có cùng số thứ tự thì tạo
thành 1 nhóm.
+ Yêu cầu các thành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ nội dung tìm hiểu được trong
vòng chuyên gia với các thành viên còn lại trong nhóm.
+ Phát phiếu học tập nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu học tập.
c) Sản phẩm:
Năng lượng
Ưu điểm
Nhược điểm
tái tạo
Năng lượng
- Nguồn năng lượng vô tận
- Chi phí ban đầu cao
mặt trời
- Không gây ô nhiễm môi
- Phụ thuộc vào thời tiết - Yêu
trường
cầu diện tích lớn để lắp đặt các
- Giảm chi phí điện lâu dài
tấm pin mặt trời
Năng lượng từ
- Nguồn năng lượng vô tận
- Chi phí ban đầu cao
gió
- Không gây ô nhiễm môi
- Ảnh hưởng đến cảnh quan trường
Phụ thuộc vào điều kiện gió
- Có thể lắp đặt trên đất nông
nghiệp
Năng lượng từ
- Nguồn năng lượng vô tận Chi phí đầu tư cao
sóng biển
Không gây ô nhiễm môi trường
- Ảnh hưởng đến hệ sinh thái
- Tạo ra năng lượng ổn định
biển
- Yêu cầu công nghệ phức tạp
Năng lượng từ - Tận dụng dòng chảy tự nhiên - Phụ thuộc vào lưu lượng nước
dòng sông
- Không gây ô nhiễm môi
- Có thể ảnh hưởng đến sinh
trường
thái sông
- Có thể kết hợp với thủy điện
- Chi phí xây dựng cao
d) Tổ chức thực hiện
– GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép:
∗ Vòng 1: Nhóm Chuyên gia
+ Chia nhóm HS: lớp chia thành 4 nhóm được đánh số theo thứ tự từ 1 đến 4.
+ Giao nhiệm vụ cho các nhóm: tìm hiểu về nguồn gốc, đặc điểm, cách thức khai thác, tác
động đến môi trường của việc khai thác và sử dụng các nguồn năng lượng. Cụ thể:
Nhóm 1: năng lượng mặt trời (mục 1.a-SGK/ tr.66)
Nhóm 2: năng lượng từ gió (mục 1.b-SGK/ tr.67)

Nhóm 3: năng lượng từ dòng sông (mục 1.c-SGK/tr.67)
Nhóm 4: năng lượng từ sóng biển (mục 1.d-SGK/tr.67, 68).
∗ Vòng 2: nhóm mảnh ghép
+ Hướng dẫn HS hình thành nhóm mới: các thành viên trong 1 nhóm chuyên gia đếm thứ
tự từ 1 đến 6, các thành viên ở các nhóm chuyên gia khác nhau có cùng số thứ tự thì tạo
thành 1 nhóm.
+ Yêu cầu các thành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ nội dung tìm hiểu được trong
vòng chuyên gia với các thành viên còn lại trong nhóm.
+ Phát phiếu học tập nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu học tập
- HS tập hợp nhóm chuyên gia theo hướng dẫn của GV. Đọc SGK để thực hiện nhiệm vụ
được giao ở vòng chuyên gia, ghi chú lại các thông tin tìm hiểu được.
→ Tạo nhóm mới, chia sẻ thông tin về nội dung tìm hiểu được cho các thành viên.
- Thảo luận để hoàn thành phiếu học tập. Các nhóm treo phiếu học tập lên khu vực phía
sau vị trí ngồi của nhóm mình. Đại diện HS của nhóm hoàn thành phiếu học tập sớm nhất
lên trình bày trước lớp
- GV nhận xét chung và chốt kiến thức cho HS.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố nội dụng bài học.
Sử dụng một số biện pháp tiết kiệm năng lượng, tận dụng ánh sáng và gió tự nhiên,
sử dụng thiết bị điện đúng cách giúp sử dụng hiệu quả năng lượng làm giảm năng lượng
hao phí, giảm khai thác tài nguyên giúp bảo vệ môi trường.
b) Nội dung:
GV yêu cầu các HS đọc thông tin mục 2-SGK/68,69, thảo luận theo cặp trong vòng 5 phút
và hoàn thành phiếu học tập số 2.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập đầy đủ đáp án như sau
PHIẾU HỌC TẬP
Trả lời
Bóng đèn LED (Hình 15.4c) được xem là thiết bị tiết kiệm năng lượng vì bóng đèn LED
có hiệu suất chuyển từ điện năng sang quang năng cao. Việc này làm tăng năng lượng có
ích của bóng đèn đối với việc chiếu sáng và đảm bảo độ sáng, làm giảm mức tiêu thụ năng
lượng của đèn, làm giảm chi phí thanh toán tiền điện.
Câu 2.

Trả lời
Phải sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường vì:
- Hiện tại nhiều nguồn năng lượng hóa thạch đã sắp cạn kiệt, môi trường ở nhiều khu vực
ô nhiễm trầm trọng, hiệu ứng nhà kính làm trái đất nóng lên nhiều, gây biến đổi khí hậu,
….
- Sử dụng năng lượng hiệu quả giúp giảm lượng khí thải và ô nhiễm, tiết kiệm tài nguyên
và giảm chi phí sản xuất.
- Bảo vệ môi trường trong sạch, ít ô nhiễm giúp tình trạng sức khỏe của con người tốt hơn,

tăng tuổi thọ, giảm bệnh tật, ….
Câu 3.

Trả lời
Các biện pháp sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường trong những hoạt động
thường ngày của em tại trường học:
- Tắt hoặc rút nguồn khi không sử dụng các thiết bị điện.
- Sử dụng nước uống, nước sinh hoạt vừa đủ khi cần.
- Tích cực sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo như: mở cửa sổ để sử dụng ánh sáng tự
nhiên, gió mát ngoài trời, ….
- Dùng điều hòa nhiệt độ từ 260C đến 280C.
d) Tổ chức thực hiện
- GV yêu cầu các HS đọc thông tin mục 2-SGK/68,69, thảo luận theo cặp trong vòng 5
phút và hoàn thành phiếu học tập số 2.
- HS thảo luận theo cặp và hoàn thành phiếu học tập số 2.
- Lần lượt 02 HS trình bày câu trả lời trong phần phiếu học tập. Lắng nghe và nhận xét các
bài làm của nhóm khác.
- GV chốt lại các ý kiến thức chính cho HS.
…, ngày … /05/2025
Tổ trưởng ký duyệt

…, ngày 02/05/2025
Giáo viên
 
Gửi ý kiến