Tuần 35. Ôn tập Cuối Học kì II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tranthi Hong Lien
Ngày gửi: 03h:42' 21-08-2016
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Tranthi Hong Lien
Ngày gửi: 03h:42' 21-08-2016
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1
Môn: Tập viết
Bài 1: Chữ hoa A – Aζ em κuận hòa♦
I.MỤC TIÊU:
-Viết đúng chữ hoa A (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và cụm từ ứng dụng: Aζ (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Aζ em κuận hȉ♦ (3 lần). Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
-Giáo dục HS có ý thức kiên trì, cẩn thận, chính xác trong việc rèn chữ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: Mẫu chữ A. Bảng phụ viết sẵn cụm từ ứng dụng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG THẦY
HOẠT ĐỘNG TRÒ
1’
1.Ổn định :
3’
2.Bài cũ :
-Kiểm tra vở tập viết của HS.
-Nhận xét.
*Nhận xét chung.
3.Bài mới :
1’
*Giới thiệu bài :
* Phát triển các hoạt động:
12’
(Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
MT: Rèn kỹ năng viết chữ hoa.
a) Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ hoa.
-HS quan sát và nhận xét chữ hoa.
*Cách tiến hành :
-Giáo viên hướng dẫn HS quan sát, nhận xét chữ A
+Chữ A cao mấy li? Gồm mấy đường kẻ ngang?
+Được viết bởi mấy nét?
-Chỉ vào chữ mẫu và miêu tả : Nét 1 gần giống nét móc ngược trái nhưng hơi lượn ở phía trên và nghiêng về bên phải nét 2 là nét móc phải, nét 3 là nét lượn ngang.
-Chỉ dẫn cách viết :
+Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ ngang 3, viết nét móc ngược từ trái lên, nghiêng về bên phải và lượn ở phía trên, dừng bút ở ĐK6.
+Nét 2: từ điểm dừng bút ở nét 1, chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải, dừng bút ở đường kẻ 2.
+Nét 3: Lia bút lên khoảng giữa thân chữ, viết nét lượn ngang thân chữ từ trái qua phải
+Cao 5 li, 6 đường kẻ ngang.
+3 nét.
-Lắng nghe.
*GV viết mẫu chữ cỡ vừa: A
-Quan sát GV viết.
b)Viết bảng con.
-GV y/c HS viết chữ A hoa vào trong không trung, sau đó cho viết chữ hoa bảng con.
-GV uốn nắn sửa sai, nhận xét.
-Cả lớp viết bảng con (2 lần).
10’
(Hoạt động 2: Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng.
MT: Giúp HS biết cách viết cụm từ ứng dụng, viết thành thạo chữ hoa vừa được học.
a)Giới thiệu cụm từ viết ứng dụng :
-GV giới thiệu cụm từ ứng dụng (đính cụm từ ứng dụng + gọi HS đọc).
-1 HS đọc cụm từ ứng dụng.
- Hướng dẫn HS giải nghĩa.
Aζ em κuận hȉ
-Anh em trong nhà phải biết yêu thương nhau.
b)Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.
-HS quan sát và nhận xét.
(Độ cao của các chữ cái :
- Những chữ nào có độ cao 2,5 li?
Các chữ A (A hoa cỡ nhỏ và h.)
- Chữ nào có độ cao 1,5 li?
- Chữ t
- Những chữ nào có độ cao 1 li?
- n, m, o, a
(Cách đặt dấu thanh :
- Cách đặt dấu thanh?
- Dấu nặng đặt dưới chữ â.
- Dấu huyền đặt trên a.
(Khoảng cách giữa các tiếng.
-GV: Các chữ (tiếng) viết cách nhau một khoảng bằng chừng nào?
-Bằng khoảng cách viết chữ cái o.
*GV viết mẫu : Aζ
c)Viết bảng con.
- Hướng dẫn HS viết, uốn nắn sửa sai.
- Nhận xét.
-Cả lớp viết bảng con (2 lần).
15’
(Hoạt động 3: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết.
MT: Giúp HS viết thành thạo chữ vừa học vào vở.
-GV y/c HS viết vào vở tập viết.
-
Môn: Tập viết
Bài 1: Chữ hoa A – Aζ em κuận hòa♦
I.MỤC TIÊU:
-Viết đúng chữ hoa A (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và cụm từ ứng dụng: Aζ (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Aζ em κuận hȉ♦ (3 lần). Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
-Giáo dục HS có ý thức kiên trì, cẩn thận, chính xác trong việc rèn chữ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: Mẫu chữ A. Bảng phụ viết sẵn cụm từ ứng dụng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG THẦY
HOẠT ĐỘNG TRÒ
1’
1.Ổn định :
3’
2.Bài cũ :
-Kiểm tra vở tập viết của HS.
-Nhận xét.
*Nhận xét chung.
3.Bài mới :
1’
*Giới thiệu bài :
* Phát triển các hoạt động:
12’
(Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
MT: Rèn kỹ năng viết chữ hoa.
a) Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ hoa.
-HS quan sát và nhận xét chữ hoa.
*Cách tiến hành :
-Giáo viên hướng dẫn HS quan sát, nhận xét chữ A
+Chữ A cao mấy li? Gồm mấy đường kẻ ngang?
+Được viết bởi mấy nét?
-Chỉ vào chữ mẫu và miêu tả : Nét 1 gần giống nét móc ngược trái nhưng hơi lượn ở phía trên và nghiêng về bên phải nét 2 là nét móc phải, nét 3 là nét lượn ngang.
-Chỉ dẫn cách viết :
+Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ ngang 3, viết nét móc ngược từ trái lên, nghiêng về bên phải và lượn ở phía trên, dừng bút ở ĐK6.
+Nét 2: từ điểm dừng bút ở nét 1, chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải, dừng bút ở đường kẻ 2.
+Nét 3: Lia bút lên khoảng giữa thân chữ, viết nét lượn ngang thân chữ từ trái qua phải
+Cao 5 li, 6 đường kẻ ngang.
+3 nét.
-Lắng nghe.
*GV viết mẫu chữ cỡ vừa: A
-Quan sát GV viết.
b)Viết bảng con.
-GV y/c HS viết chữ A hoa vào trong không trung, sau đó cho viết chữ hoa bảng con.
-GV uốn nắn sửa sai, nhận xét.
-Cả lớp viết bảng con (2 lần).
10’
(Hoạt động 2: Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng.
MT: Giúp HS biết cách viết cụm từ ứng dụng, viết thành thạo chữ hoa vừa được học.
a)Giới thiệu cụm từ viết ứng dụng :
-GV giới thiệu cụm từ ứng dụng (đính cụm từ ứng dụng + gọi HS đọc).
-1 HS đọc cụm từ ứng dụng.
- Hướng dẫn HS giải nghĩa.
Aζ em κuận hȉ
-Anh em trong nhà phải biết yêu thương nhau.
b)Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.
-HS quan sát và nhận xét.
(Độ cao của các chữ cái :
- Những chữ nào có độ cao 2,5 li?
Các chữ A (A hoa cỡ nhỏ và h.)
- Chữ nào có độ cao 1,5 li?
- Chữ t
- Những chữ nào có độ cao 1 li?
- n, m, o, a
(Cách đặt dấu thanh :
- Cách đặt dấu thanh?
- Dấu nặng đặt dưới chữ â.
- Dấu huyền đặt trên a.
(Khoảng cách giữa các tiếng.
-GV: Các chữ (tiếng) viết cách nhau một khoảng bằng chừng nào?
-Bằng khoảng cách viết chữ cái o.
*GV viết mẫu : Aζ
c)Viết bảng con.
- Hướng dẫn HS viết, uốn nắn sửa sai.
- Nhận xét.
-Cả lớp viết bảng con (2 lần).
15’
(Hoạt động 3: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết.
MT: Giúp HS viết thành thạo chữ vừa học vào vở.
-GV y/c HS viết vào vở tập viết.
-
 








Các ý kiến mới nhất