Ôn tập chương IV - (1)- Đại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:21' 03-04-2014
Dung lượng: 67.5 KB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:21' 03-04-2014
Dung lượng: 67.5 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
Tiết 60 ÔN TẬP CHƯƠNG IV (Tiết 1)
(Ngày soạn 20/2/2014)
MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU: Qua bài học, học sinh cần đạt:
Kiến thức
Giới hạn của dãy số và các kiến thức liên quan.
Giới hạn của hàm số và các kiến thức liên quan.
Kỹ năng
Dùng định nghĩa để tìm giới hạn của dãy lũy thừa.
Dùng định nghĩa để tìm giới hạn của hàm số.
Tìm giới hạn không thuộc dạng vô định của dãy số và của hàm số (áp dụng trực tiếp các định lý về giới hạn) như: giới hạn một bên.
Tìm giới hạn thuộc dạng vô định của hàm số (không thể áp dụng trực tiếp các định lí về giới hạn) như:
0
0, .
Thái độ- tư duy
Biết phân biệt rõ các khái niệm cơ bản và vận dụng trong từng trường hợp cụ thể.
Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống.
thận , chính xác trong tính toán và trình bày.
Tự giác, tích cực trong học tập.
Rèn luyện tính nghiêm túc, khoa học, tính cần cù, chịu khó.
II. PHÁP :
Thuyết trình và thoại gợi mở.
Nêu và giải quyết vấn đề
III. CHUẨN BỊ:
Thầy
Giáo án, các câu hỏi gợi mở
SGK, kẻ và một số đồ dùng khác.
Trò
Cần ôn lại toàn bộ kiến thức đã học chương IV.
Học bài cũ.
SGK, máy tính cầm tay và các dụng cụ học tập khác.
Chuẩn bị trước bài mới.
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.
Bài mới:
Hoạt động của Thầy - Trò
Nội dung ghi bảng- trình chiếu
GV:
Yêu cầu HS đọc đề bài.
Lập bảng liệt kê, kết hợp gợi ý câu hỏi để HS đi đến kết quả.
HS:
Đọc đề bài SGK/141.
Suy nghĩ, trả lời các câu hỏi gợi ý do GV đưa ra.
Bài 1 (BT 1-SGK): Hãy lập bảng liệt kê các giới hạn đặc biệt của dãy số và các giới hạn đặc biệt của hàm số.
DÃY SỐ
HÀM SỐ
𝑙𝑖𝑚
1
𝑛=0
𝑙𝑖𝑚
1
𝑛
𝑘=0, 𝑘∈ℤ
∙𝑙𝑖𝑚
𝑞
𝑛
0 𝑛ế𝑢
𝑞<1+∞ 𝑛ế𝑢 𝑞>1
𝑙𝑖𝑚
𝑛
𝑘 𝑘∈ℤ
.𝑁ế𝑢
𝑢
𝑛=𝑐
𝑐 𝑙à ℎằ𝑛𝑔 𝑠ố 𝑡ℎì
𝑙𝑖𝑚
𝑢
𝑛
lim𝑐=𝑐
lim
𝑥
𝑥
𝑘=+∞, 𝑘∈ℤ
lim
𝑥
𝑥
𝑘−∞ 𝑛ế𝑢 𝑘 𝑙ẻ+∞ 𝑛ế𝑢 𝑘 𝑐ℎẵ𝑛
lim
𝑥
𝑥=+∞
lim
𝑥
𝑥
0
𝑥
𝑥
0
lim
𝑥
𝑥
0
𝑐=𝑐 , c là hằng số
lim
𝑥
𝑐
𝑥
𝑘=0
Giới hạn một bên
GV:
Chép đề.
Gọi 2 HS lên giải trên bảng.
Gọi 2 HS nêu các bước giải.
Gợi ý:
lim
𝑥
𝑥
0
𝑓(𝑥
𝑔(𝑥
lim
𝑥
𝑥
0
𝑓(𝑥
lim
𝑥
𝑥
0
𝑔(𝑥, 𝑛ế𝑢 𝑔(𝑥)≠0.
Các giới hạn đặc biệt: với a là hằng số:
Nếu a >0:
𝑎
0→+∞,
𝑎
0→−∞
Nếu a <0:
𝑎
0→−∞,
𝑎
0→+∞
HS:
Chép đề bài vào vở.
Suy nghĩ, lắng nghe gợi ý của GV .
HS thực hiện yêu cầu của GV.
Các HS còn lại giải vào vở, theo dõi bài làm của bạn và nhận xét.
Bài 2: Tính các giới hạn sau:
a)
𝒍𝒊𝒎
𝒙
𝟒
𝟐𝒙−𝟓
𝒙−𝟒
𝒃)
𝐥𝐢𝐦
𝒙
𝟑
𝒙
𝟐−𝒙−𝟕
𝟑−𝒙
Giải:
𝑇𝑎 𝑐ó:
lim
𝑥
4
2𝑥−5=2.4−5=3>0,
lim
𝑥
4
𝑥−4=0, 𝑥−4<0 ∀𝑥<4
𝐷𝑜 đó
lim
𝑥
4
2𝑥−5
𝑥−4=−∞
𝑇𝑎 𝑐ó:
lim
𝑥
3
𝑥
2−𝑥−7=9−3−7=−1<0,
lim
(Ngày soạn 20/2/2014)
MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU: Qua bài học, học sinh cần đạt:
Kiến thức
Giới hạn của dãy số và các kiến thức liên quan.
Giới hạn của hàm số và các kiến thức liên quan.
Kỹ năng
Dùng định nghĩa để tìm giới hạn của dãy lũy thừa.
Dùng định nghĩa để tìm giới hạn của hàm số.
Tìm giới hạn không thuộc dạng vô định của dãy số và của hàm số (áp dụng trực tiếp các định lý về giới hạn) như: giới hạn một bên.
Tìm giới hạn thuộc dạng vô định của hàm số (không thể áp dụng trực tiếp các định lí về giới hạn) như:
0
0, .
Thái độ- tư duy
Biết phân biệt rõ các khái niệm cơ bản và vận dụng trong từng trường hợp cụ thể.
Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống.
thận , chính xác trong tính toán và trình bày.
Tự giác, tích cực trong học tập.
Rèn luyện tính nghiêm túc, khoa học, tính cần cù, chịu khó.
II. PHÁP :
Thuyết trình và thoại gợi mở.
Nêu và giải quyết vấn đề
III. CHUẨN BỊ:
Thầy
Giáo án, các câu hỏi gợi mở
SGK, kẻ và một số đồ dùng khác.
Trò
Cần ôn lại toàn bộ kiến thức đã học chương IV.
Học bài cũ.
SGK, máy tính cầm tay và các dụng cụ học tập khác.
Chuẩn bị trước bài mới.
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.
Bài mới:
Hoạt động của Thầy - Trò
Nội dung ghi bảng- trình chiếu
GV:
Yêu cầu HS đọc đề bài.
Lập bảng liệt kê, kết hợp gợi ý câu hỏi để HS đi đến kết quả.
HS:
Đọc đề bài SGK/141.
Suy nghĩ, trả lời các câu hỏi gợi ý do GV đưa ra.
Bài 1 (BT 1-SGK): Hãy lập bảng liệt kê các giới hạn đặc biệt của dãy số và các giới hạn đặc biệt của hàm số.
DÃY SỐ
HÀM SỐ
𝑙𝑖𝑚
1
𝑛=0
𝑙𝑖𝑚
1
𝑛
𝑘=0, 𝑘∈ℤ
∙𝑙𝑖𝑚
𝑞
𝑛
0 𝑛ế𝑢
𝑞<1+∞ 𝑛ế𝑢 𝑞>1
𝑙𝑖𝑚
𝑛
𝑘 𝑘∈ℤ
.𝑁ế𝑢
𝑢
𝑛=𝑐
𝑐 𝑙à ℎằ𝑛𝑔 𝑠ố 𝑡ℎì
𝑙𝑖𝑚
𝑢
𝑛
lim𝑐=𝑐
lim
𝑥
𝑥
𝑘=+∞, 𝑘∈ℤ
lim
𝑥
𝑥
𝑘−∞ 𝑛ế𝑢 𝑘 𝑙ẻ+∞ 𝑛ế𝑢 𝑘 𝑐ℎẵ𝑛
lim
𝑥
𝑥=+∞
lim
𝑥
𝑥
0
𝑥
𝑥
0
lim
𝑥
𝑥
0
𝑐=𝑐 , c là hằng số
lim
𝑥
𝑐
𝑥
𝑘=0
Giới hạn một bên
GV:
Chép đề.
Gọi 2 HS lên giải trên bảng.
Gọi 2 HS nêu các bước giải.
Gợi ý:
lim
𝑥
𝑥
0
𝑓(𝑥
𝑔(𝑥
lim
𝑥
𝑥
0
𝑓(𝑥
lim
𝑥
𝑥
0
𝑔(𝑥, 𝑛ế𝑢 𝑔(𝑥)≠0.
Các giới hạn đặc biệt: với a là hằng số:
Nếu a >0:
𝑎
0→+∞,
𝑎
0→−∞
Nếu a <0:
𝑎
0→−∞,
𝑎
0→+∞
HS:
Chép đề bài vào vở.
Suy nghĩ, lắng nghe gợi ý của GV .
HS thực hiện yêu cầu của GV.
Các HS còn lại giải vào vở, theo dõi bài làm của bạn và nhận xét.
Bài 2: Tính các giới hạn sau:
a)
𝒍𝒊𝒎
𝒙
𝟒
𝟐𝒙−𝟓
𝒙−𝟒
𝒃)
𝐥𝐢𝐦
𝒙
𝟑
𝒙
𝟐−𝒙−𝟕
𝟑−𝒙
Giải:
𝑇𝑎 𝑐ó:
lim
𝑥
4
2𝑥−5=2.4−5=3>0,
lim
𝑥
4
𝑥−4=0, 𝑥−4<0 ∀𝑥<4
𝐷𝑜 đó
lim
𝑥
4
2𝑥−5
𝑥−4=−∞
𝑇𝑎 𝑐ó:
lim
𝑥
3
𝑥
2−𝑥−7=9−3−7=−1<0,
lim
 








Các ý kiến mới nhất