Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập Chương III. Dãy số. Cấp số cộng và Cấp số nhân

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoa
Ngày gửi: 09h:55' 24-07-2019
Dung lượng: 905.0 KB
Số lượt tải: 146
Số lượt thích: 0 người
Chương IV: GIỚI HẠN

A. GIỚI HẠN CỦA DÃY SỐ
I. Tóm tắt lý thuyết:
1. Giới hạn hữu hạn và giới hạn vô cực:
a). Giới hạn hữu hạn
( un = a(un – a) = 0
b). Giới hạn vô cực:
( un = +
( un = –(–un ) = +
( Chú ý: Thay vì viết: un = a;
un = , ta viết tắt: un = a;
un = 
2. Các giới hạn đặc biệt:
a). lim; lim; limnk = +
( với k nguyên dương)
b). 
c). limc = c ( với c là hằng số )
3. Định lí về giới hạn hữu hạn:
a). Nếu limun = a và limvn = b, thì:
(  ( nếu )
lim(un – vn) = a – b
lim(un.vn) = a.b
( lim(un + vn) = a + b
b). Nếu , và limun = a, thì .
4. Định lí liên hệ giữa giới hạn hữu hạn và giới hạn vô cực:
a). Nếu un = a và vn = thì .
b). Nếu lim un = a > 0, lim vn = 0 và vn > 0 n thì 
-Nếu lim un = a < 0, lim vn = 0 và vn > 0 n thì 
-Nếu lim un = a > 0, lim vn = 0 và vn < 0 n thì 
-Nếu lim un = a < 0, lim vn = 0 và vn < 0 n thì 
c). Nếu limun = + và limvn = a > 0 thì lim(un.vn) = +.
5. Cấp số nhân lùi vô hạn:
a). Định nghĩa: CSN lùi vô hạn là cấp số nhân vô hạn có công bội q thỏa mãn .
b). Công thức tính tổng của CSNLVH:


Lưu ý:
Dạng 1 A = lim
Nếu q = p thì A = 
Nếu q

A = 0
Nếu q> p thì:
+Ta chia cả tử và mấu cho nq rồi xét dấu mẫu và A = 
+ Hoặc ta chia cả tử và mẫu cho nprồi đưa về dạng tích limunvn
Dạng 2: limun với un là đa thức ta đưa n có số mũ cao nhất ra ngoài rồi đưa về dạng tích
limun với un chứa căn dạng - ta nhân cả chia biểu thức liên hợp để khử căn rồi đưa về dạng 1











II. Các dạng bài tập áp dụng:
Bài 1:
1. 
2. 
3. 
4. 
5. 
6. 
7. 
8. 
9. 
10. lim
11. lim
12. lim
13. lim
14. lim
15. lim
16. lim
17. lim






Bài tập về nhà: Tính các giới hạn sau:
1. lim
2. lim
3. 
4. lim
5. lim
6. lim
7. lim
8.lim
9. lim
10. lim
11. lim
12. lim
13. lim
14. lim
15. lim
16. lim
15.lim








Bài 2: Tìm các giới hạn sau:
1. . 2 
3.  4. 
5. 
6.  7. 
8.  9. 
10. 
Bài 3: Tìm các giới hạn sau:
1. 
2. 
3. 
4. lim
5. lim( -n)
6. 
7. 
8. 
9. lim
10. lim-
11. 
12. lim- n)
13. lim[n(n -
14. lim
15. lim-
16. lim
17. 
18. 
19. lim-
20. lim- n)
21-2n)
22. lim- n)n
23. lim
Bài 4: Tìm các giới hạn sau:
lim- + 1)
lim(3n3 - 7n + 11)
lim(-n3 + 4n - 1)
lim(2n -

 
Gửi ý kiến