Bài 37. Ôn tập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Xuân Lan
Ngày gửi: 22h:49' 27-03-2024
Dung lượng: 61.8 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Xuân Lan
Ngày gửi: 22h:49' 27-03-2024
Dung lượng: 61.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 5
Sáng:
Tiếng Việt:
Thứ 2 ngày 2 tháng10 năm 2023
Bài 5A: ch, tr ( 2 tiết)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng các âm ch, tr; các tiếng , từ ngữ, các câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ, nội dung các câu trong đoạn.Trả lời được câu hỏi. Đọc
hiểu đoạn " Thu về".Viết đúng : ch, tr, chợ, trê.
- Biết hỏi và trả lời câu hỏi về các vật bày bán ở chợ.
II. Đồ dùng dạy học: - Tranh SHS phóng to; tranh, ảnh,
- Mẫu chữ ch, tr phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động - kết nối: Nhất trí như SGK
2.Hình thành kiến thức mới:
a. Đọc tiếng, từ:
* Tiếng “ chợ”- Nêu cấu tạo của tiếng “chợ - giới thiệu từ “ chợ quê” và giải thích
nghĩa- HS đọc trơn một lượt: ch- chợ- chợ quê
* Tiếng “ trê” HS quan sát tranh “cá trê” và giới thiệu từ “ cá trê” Tương tự
- HS đọc lại toàn bộ các âm, tiếng, từ trên bảng.
b) Tạo tiếng mới.
- HS đọc tiếng đã có sẵn trong bảng “ chị”
- HS ghép tiếng “chị” vào bảng con.- Y/c mỗi dãy bàn ghép một tiếng đến hết.
- Y/c HS đọc cho nhau nghe tiếng vừa ghép của mình.
c) Trò chơi “ Tiếp sức”
- Chia lớp làm 2 đội, mỗi đội 5 em. GV chuẩn bị thẻ chữ để HS gắn.
*Tìm từ có tiếng chứa âm mới học
- Đọc đúng các âm ch, tr; các tiếng, từ ngữ,có âm mới ch, tr.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ, nội dung, trả lời được câu hỏi HĐ 1 Nghe nói.
3. Thực hành - Luyện tập
a) Đọc hiểu: Quan sát 2 tranh, thảo luận nhóm đôi (trả lời câu hỏi: Tranh vẽ gì? Đọc 2 câu trong sách. HS tìm tiếng chứa âm đầu ch, tr. Phân tích cấu tạo và đọc
trơn các tiếng có âm đầu ch, tr.
b) Viết:
- Quan sát chữ ch viết thường và cho cô biết : Chữ ch viết thường cao bao nhiêu ô
li? Chữ “ ch” gồm mấy chữ ghép lại?
- GV HD viết chữ” ch” - Yêu cầu HS viết chữ “ch” viết thường vào bảng con
- Gọi HS đọc chữ trên bảng lớp .
- GV hướng dẫn viết “ chợ “ tr”, “ trê”
4. Vận dụng – trải nghiệm:
a. Quan sát tranh:
b. Luyện đọc trơn: HS đọc thầm đoạn đọc và câu hỏi -Cho HS luyện đọc
c. Đọc hiểu: HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi: Ở chợ có quả gì?
- Hiểu nghĩa các từ ngữ, nội dung các câu trong đoạn.Trả lời được câu hỏi. Đọc
hiểu đoạn " Thu về".Viết đúng : ch, tr, chợ, trê. Biết hỏi và trả lời câu hỏi về các
vật bày bán ở chợ.
1
* Củng cố, dặn dò
- Về nhà học lại bài và xem tiếp bài 5B: x, y.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
------------------------------------------------------
Toán:
Sắp thứ tự các số trong phạm vi 10
I.Yêu cầu cần đạt:
-Biết sắp xếp thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé một nhóm số có không quá 4
số trong phạm vi 10.
-Cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học,
giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
II. Đồ dùng dạy học: -Tranh sgk, mẫu vật
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động - kết nối: TC Đi chợ
2. Hình thành kiến thức mới:
2.1.Nhận biết thứ tự từ bé đến lớn của các số từ 0 đến 10
- Tranh phóng to trong SGK mục khám phá cho học sinh quan sát.
- HS quan sát và đọc các số trên mô hình
- HS tự trả lời câu hỏi: “1 lớn hơn các số nào? 2 lớn hơn các số nào?......10 lớn hơn
- Số nào được đọc trước là số bé hơn, số nào đọc sau là lớn hơn
2.2 Nhận biết thứ tự từ lớn đến bé của các số từ 10 đến 0
- HS quan sát và đọc các số trên mô hình
- HS tự trả lời câu hỏi: 9 bé hơn các số nào?......0 bé hơn các số nào?
- HS giải thích: -Khi đếm đúng thứ tự từ 10 đến 0, số 9 được đọc trước hay đọc sau
số 7? Tương tự so sánh 5 và 8; 3 và 9
2.3. HS sắp thứ tự từ bé đến lớn nhóm số 4, 7, 6, 1
- HS lấy các số 4,7,6,1 sắp xếp thứ tự từ bé đến lớn đọc kết quả của mình
- Cả lớp xác nhận kết quả đúng: thứ tự từ bé đến lớn: 1, 4, 6,7
- HS đọc thứ tự từ bé đến lơn của các số từ 0 đến 10 và thứ tự từ lớn đến bé của các
số từ 10 đến 0. HS đọc thuộc trước lớp. sắp xếp thứ tự từ bé đến lớn đọc kết quả
của mình.
3. Thực hành - Luyện tập
Bài tập 1/SGK/32: Nêu số trên mỗi chiếc ghế theo đúng thứ tự
- Nêu số trên mỗi chiếc ghế theo đúng thứ tự Giữa 9 và 7 là số ghế nào? HS tự
hoàn thành các ghế còn lại - xác nhận kết quả:10,9,8,7,6,5,4,3,2,1
4. Vận dụng – trải nghiệm:
Bài tập 2/SGK/33:
- HS Đổi chỗ 2 số để có thứ tự từ bé đến lớn - HS lên bảng vẽ
Bài tập 3/SGK/33:
- HS chơi trò chơi: Ai nhanh Ai đúng- HS đọc lại dãy số vừa nối được
- HS đọc đúng thứ tự từ bé đến lớn các số từ 0 đến 10 và ngược lại
Biết vận dụng hoàn thành bài 2,3 nhanh đúng kết quả.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
2
---------------------------------
Chiều:
TH Tiếng Việt :
Ôn bài 5A: ch tr
I.Yêu cầu cần đạt:
- HS tạo được tiếng mới đọc, rồi viết vào chỗ trống đúng, đẹp.
- Quan sát tranh đọc từ, nối câu với hình.
- Viết từ ngữ thích hợp vào chỗ trống
- Đọc và viết được: Mẹ bé đi chợ
II. Đồ dùng dạy học:
- Học sinh:VBT Tiếng Việt, Tập một
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động - kết nối: TC ai nhanh nhất
2. Thực hành - Luyện tập
HĐ1: Tạo tiếng mới :
*Thi ai nhanh nhất: Hướng dẫn cách thi.
-Tạo tiếng trong bảng tiến hành theo nhóm đôi.
-Đọc tiếng: chi, chú, chữ, tr, tre, trà.
- Đọc trơn bảng ôn theo hình thức nối tiếp
HĐ2: Nối từ với tranh
- Quan sát tranh nối tranh với từ ngữ:
- Chia sẻ bài viết trong nhóm.
HĐ3: Đọc thơ ( Thu về) tô màu thẻ chữ em chọn.
- Làm việc cá nhân – Đổi chéo vử kiểm tra lẫn nhau
- HS đọc, viết đúng âm đã học. Nối đúng câu với hình ảnh. Đọc thơ ( Thu về) tô
màu thẻ chữ đúng yêu cầu.
HĐ 4*: Đọc và viết: - Mẹ bé đi chợ
-Tổng kết:- Nhận xét tiết học: Hoàn thành bài viết
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
---------------------------------Thứ 3 ngày 3 tháng10 năm 2023
Sáng:
Tiếng Việt:
Bài 5B: x, y ( 2 tiết)
I.Yêu cầu cần đạt:
-Đọc đúng các âm đầu x, y; các tiếng, từ ngữ, các câu trong đoạn.
-Hiểu nghĩa các từ ngữ, nội dung các câu trong đoạn; trả lời được câu hỏi đọc hiểu
đoạn Quê Thơ. Viết đúng: x, y, xe lu, y bạ.
-Biết hỏi và trả lời câu hỏi về cảnh vật trong tranh vẽ công trường xây dựng.
3
II. Đồ dùng dạy học:
-Tranh SHS phóng to;
-Mẫu chữ x,y phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động - kết nối: Nghe - nói
- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm để hỏi – đáp và nói những điều mình biết về
cảnh vật, hoạt động, công việc của mọi người trong tranh.
2.Hình thành kiến thức mới:
a) Đọc tiếng, từ:
* Tiếng “ xe”- Nêu cấu tạo của tiếng “xe”. Trong tiếng “xe”có âm nào chúng mình
đã học rồi? Vậy âm “x” là âm mới mà hôm nay chúng mình sẽ học. - GV đưa tiếng
vào mô hình. HS đánh vần: x-e -xe.
-GV giới thiệu từ “ xe lu” và giải thích nghĩa
* Tiếng “ y”
- Giới thiệu từ “ nghề y” (quy trình tương tự) Gọi HS đọc lại toàn bộ các âm, tiếng,
từ trên bảng..Giới thiệu chữ “ x” - “ y” in thường và “ X” - “ Y” in hoa.
b) Tạo tiếng mới.
- HS đọc tiếng đã có sẵn trong bảng “ xa”- HS ghép tiếng “xa” vào bảng con. Mỗi
dãy bàn ghép một tiếng đến hết.
- HS đọc cho nhau nghe tiếng vừa ghép của mình.
c Trò chơi “ Tiếp sức”
- Chia lớp làm 2 đội, mỗi đội 3 em. GV chuẩn bị thẻ chữ để HS gắn.
- Cho HS đọc trơn lại các tiếng đã tìm được
*Tìm từ có tiếng chứa âm mới học
- Đọc đúng các âm đầu x, y; các tiếng, từ ngữ, các câu trong đoạn.
-Hiểu nghĩa các từ ngữ xe lu, “ nghề y”
3. Thực hành-Luyện tập
Đọc hiểu: Quan sát 2 tranh, trả lời câu hỏi: Tranh vẽ gì? Người trong tranh đang
làm gì?...). Đọc 2 câu trong sách tìm tiếng chứa âm đầu ch, tr trong từng câu
- Phân tích cấu tạo và đọc trơn các tiếng có âm đầu ch, tr.
Viết: Viết" x" Viết "xe lu" viết thường Quan sát chữ x viết thường và viết
thường vào bảng con - Gv nhận xét. HS đọc bài trên bảng lớp .
4. Vận dụng – trải nghiệm:
Đọc: Quan sát tranh: HS quan sát và hỏi” Tranh vẽ gì”
- Luyện đọc trơn: HS đọc thầm đoạn đọc và câu hỏi.- đọc mẫu bài.- HS luyện đọc
Đọc hiểu
- HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi: Nhà bà có gì?
- Hiểu nghĩa các từ ngữ, nội dung các câu trong đoạn; trả lời được câu hỏi đọc hiểu
đoạn Quê Thơ. Viết đúng: x, y, xe lu, y bạ.
-Biết hỏi và trả lời câu hỏi về cảnh vật trong tranh vẽ công trường xây dựng.
Củng cố, dặn dò: Về nhà học lại bài và xem tiếp bài 5C: ua, ưa, ia.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
--------------------------------4
Toán:
Ôn tập 2
I.Yêu cầu cần đạt:
- Biết so sánh số lượng hai nhóm vật và nói, viết được kết quả só sánh đó.
- Biết sắp thứ tự từ bé đến lớn/ từ lớn đến bé, tìm số lớn nhất/ số bé nhất đối với
một nhóm số ( không quá 4 số ) trong phạm vi 10
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy và lập
luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh sgk, mẫu vật - Các thẻ có các chữ số.- Bộ đồ dùng học Toán 1
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động - kết nối: Nhất trí như SGV
-Thông qua trò chơi Ai nhanh Ai đúng vừa rồi các con đã biết sắp xếp các số bất kì
trong phạm vi 10
2: Thực hành - Luyện tập
Bài tập 1/SGK/34: Nói nhiều hơn hoặc ít ở ? HS chọn từ thích hợp
? Làm thế nào em biết được số ba lô nhiều hơn số mũ?
? Ngoài cách làm của bạn, có cách làm nào khác không?
- GV cùng cả lớp xác nhận:
Bài tập 2/SGK/34: Nói nhiều hơn, ít hơn hoặc bằng?
Làm thế nào em biết được số chuối nhiều hơn số chai nước và nhiều hơn số bánh?
? Ngoài cách làm của bạn, có cách làm nào khác không?
? Ngoài cách đếm, em còn cách làm nào khác không?
-GV cùng cả lớp xác nhận đúng:
Bài tập 3/SGK/34:Có bao nhiêu? HS tự đếm rồi viết số vào ô trống phần a
HS lên bảng đếm và viết số vào ô trống -Gọi HS nhận xét
Bài tập 4/SGK/35: Nêu số theo đúng thứ tự?
-GV cùng cả lớp xác nhận kết quả đúng:
3. Vận dụng – trải nghiệm:
- HS chơi trò chơi “ Tìm số, sắp thứ tự các số”
- GV phổ biến luật chơi - Cho HS chơi -GV tổng kết trò chơi
- HS so sánh số lượng hai nhóm vật và nói, viết được kết quả só sánh đó.
- Sắp thứ tự từ bé đến lớn/ từ lớn đến bé, tìm số lớn nhất/ số bé nhất đối với một
nhóm số ( không quá 4 số ) trong phạm vi 10.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
--------------------------------
Chiều:
TH Toán:
Ôn luyện
I.Yêu cầu cần đạt:
- So sánh số lượng hai nhóm vật và nói, viết được kết quả só sánh đó.
- Viết thứ tự từ bé đến lớn, sử dụng dấu < > để so sánh trong phạm vi 10
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy và lập
luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
II. Đồ dùng dạy học:
5
- Tranh sgk, mẫu vật - Các thẻ có các chữ số
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động - kết nối: TC: Ai nhanh nhất: (Bài tập 1)
2. Thực hành - Luyện tập
Bài tập 2 -GV cùng cả lớp xác nhận đúng: Viết thứ tự từ bé đến lớn
Bài tập 3: Sử dụng dấu < >
Bài tập 4/ Nêu số theo đúng thứ tự?
-GV cùng cả lớp xác nhận kết quả đúng:
3. Vận dụng – trải nghiệm:
- HS chơi trò chơi “ Tìm nhanh bạn giải được nhiều nhất ”
- Viết thứ tự từ bé đến lớn, sử dụng dấu < > để so sánh trong phạm vi 10. Biết vận
dụng thực tế qua trò chơi kết bài
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TH Tiếng Việt :
.----------------------------------
Ôn bài 5B: x, y
I.Yêu cầu cần đạt:
- HS tạo được tiếng mới đọc, rồi viết vào chỗ trống đúng, đẹp.
- Quan sát tranh đọc từ, nối câu với hình.
- Chọn từ ngữ đúng cho chỗ trống
- Đọc và viết được Lá cọ như là ô che
II. Đồ dùng dạy học:
- Học sinh:VBT Tiếng Việt, Tập một
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động - kết nối:
2. Thực hành - Luyện tập
HĐ 1: Tạo tiếng mới :
*Thi ai nhanh nhất
Hướng dẫn cách thi.
-Tạo tiếng trong bảng tiến hành theo nhóm đôi.
-Đọc tiếng: xa, xẻ, ý, ỷ.
- Đọc trơn bảng ôn theo hình thức nối tiếp
HĐ 2: Nối câu với hình
- Quan sát tranh nối tranh với từ ngữ: Bé có sổ y bạ. Đò đã xa bờ.
- Chia sẻ bài viết trong nhóm.
HĐ 3: Chọn đúng từ ngữ cho chỗ trống
- Trò chơi : Đáp nhanh
- QS tranh thảo luận theo nhóm đôi viết kết quả thảo luận vào chỗ chấm
- Đại diện trình bày - nhận xét
HS đọc, viết đúng âm, vần đã học. Nối đúng câu với hình ảnh. Chọn đúng từ
ngữ cho chỗ trống.
HĐ 4*: Đọc và viết: Lá cọ như là ô che
-Tổng kết:- Nhận xét tiết học: Hoàn thành bài viết
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
6
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TH Tiếng Việt :
Luyện đọc, viết
I. Yêu cầu cần đạt
- HS ôn lại các âm, vần về cách đọc, viết.
- Nhìn chữ mẫu viết vào bảng con, vào vở.
- GD yêu thích luyện đọc, viết môn Tiếng Việt
II. Đồ dùng dạy học: - vở ô li và SGK
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt đông luyện tập:
HĐ 1: ôn lại các âm, vần đã học
*Thi ai nhanh nhất
Hướng dẫn cách thi.
- Tạo tiếng mới có âm, vần đã học
- Đọc tiếng
- Đọc trơn
HĐ 2: Viết:
- Viết vào vở ô li: qu, gi, ph, v, r, s, t, th
- Chia sẻ bài viết trong nhóm
HS đọc, viết đúng âm đã học . Biết hợp tác chia sẻ để hoàn thành bài tập.
Tổng kết: - Nhận xét tiết học Tìm từ mở rộng ở sách báo có âm vừa học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Sáng:
Tiếng Việt:
Thứ 4 ngày 4 tháng10 năm 2023
Bài 5C: ua, ưa, ia(2 tiết)
I.Yêu cầu cần đạt:
-Đọc đúng các vần (nguyên âm đôi) ua, ưa, ia; các tiếng, từ ngữ, các câu trong
đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ, nội dung các câu trong đoạn; trả lời được câu hỏi đọc
hiểu đoạn Chờ mưa.-Viết đúng: ua, ưa, ia, rùa.
Nêu được câu hỏi và trả lời câu hỏi về cảnh vật trong tranh.
II. Đồ dùng dạy học: -Tranh SHS phóng to; tranh, ảnh,
-Mẫu chữ ua, ưa, ia phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động - kết nối: Nghe - nói
- GV treo tranh, HS quan sát tranh, thảo luận nhóm để hỏi – đáp và nói những điều
mình biết về cảnh vật, hoạt động, công việc của mọi người trong tranh:Tranh vẽ
cảnh gì? Trong tranh có những con vật nào? Cây gì được vẽ trong tranh?
2.Hình thành kiến thức mới:
a) Đọc tiếng, từ:
* Tiếng “ rùa”
7
- HS nêu cấu tạo của tiếng “rùa”.
- Trong tiếng “rùa”có âm nào chúng mình đã học rồi?
- Vậy âm “ua” là âm mới mà hôm nay chúng mình sẽ học. Âm “ua” gồm 2 chữ cái
ghép lại gọi là âm đôi. Nghe cô phát âm “ua”- GV đưa tiếng vào mô hình.
- HS đánh vần: r- ua- rua-huyền – rùa - Đọc trơn : “rùa”
* Tiếng “ ngựa, mía”( Tiến hành tương tự) - Hãy so sánh 3 âm này
- HS đọc lại toàn bộ các âm, tiếng, từ trên bảng.
b) Tạo tiếng mới.
- Gọi HS đọc tiếng đã có sẵn trong bảng “ vua”
- HS ghép tiếng “ua” vào bảng con. Mỗi dãy bàn ghép một tiếng đến hết.
- HS đọc cho nhau nghe tiếng vừa ghép của mình.
c) Trò chơi “ Tiếp sức”
- Chia lớp làm 2 đội, mỗi đội 5 em. GV chuẩn bị thẻ chữ để HS gắn.- Cho HS đọc
trơn lại các tiếng đã tìm được.
*Tìm từ có tiếng chứa âm mới học
- Đọc đúng các vần (nguyên âm đôi) ua, ưa, ia; các tiếng, từ ngữ“ ngựa, mía”
2. Thực hành-Luyện tập:
a) Đọc hiểu
- HS quan sát tranh, nói nội dung từng tranh - Gọi HS đọc 3 thẻ chữ
- HS đọc 3 câu (có chỗ trống), chọn từ ngữ trong khung phù hợp với chỗ trống
trong mỗi câu -GV chữa bài + cho HS đọc lại câu.
- HS tìm tiếng chứa các vần mới học trong từng câu + Phân tích cấu tạo và đọc
trơn các tiếng đó
b)Viết
Viết " ua”
+ Quan sát chữ ua và - Nêu độ cao các con chữ?
- GV HD viết chữ” ua” - HS viết chữ “ua” vào bảng con - Gv nhận xét.
. Hướng dẫn tương tự với vần ưa, ia
Viết "rùa"
- Gọi HS đọc chữ trên bảng lớp .
- Từ “ rùa” gồm mấy chữ ghép lại? Nêu độ cao các con chữ?
- GV hướng dẫn viết “ rùa”
4. Vận dụng – trải nghiệm:
a. Trải nghiệm.
- HS chia sẻ những gì mình biết về những ngày nắng nóng.
- GV treo tranh ở bài đọc lên cho HS quan sát và hỏi” Tranh vẽ gì”
b.Luyện đọc trơn
- Y/c đọc thầm đoạn đọc và câu hỏi.- GV đọc mẫu bài.- Cho HS luyện đọc
c.Đọc hiểu
- HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi: Trưa mùa hạ, bò và ngựa chờ gì?
- Hiểu nghĩa các từ ngữ, nội dung các câu trong đoạn; trả lời được câu hỏi đọc hiểu
đoạn Chờ mưa. Viết đúng: ua, ưa, ia, rùa. Nêu được câu hỏi và trả lời câu hỏi về
cảnh vật trong tranh. - Về nhà học lại bài và xem tiếp bài 5D:
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
8
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
------------------------------------
Sáng:
Tiếng Việt:
Thứ 5 ngày 5 tháng 10 năm 2023
Bài 5D: Chữ thường và chữ hoa(2 tiết)
I.Yêu cầu cần đạt:
-Phân biệt được chữ in thường và chữ in hoa.
-Đọc được bảng chữ cái in thường và in hoa, các tên địa lí
-Đọc hiểu đoạn Hồ Ba Bể.
-Yêu cảnh đẹp thiên nhiên, yêu quê hương đất nước.
II. Đồ dùng dạy học:
Bộ chữ cái in thường, in hoa. Tranh ảnh phóng to trong SHS.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động - kết nối: -HS thảo luận nhóm đôi, cùng nhau xác định chữ hoa (âm
đầu), chữ thường, cặp đôi lên chỉ chữ hoa, chữ thường
-GVnêu thêm ví dụ về các chữ hoa: chữ đứng đầu câu, chữ đứng đầu tên bài, tên
riêng của người,...
2.Hình thành kiến thức mới:
Đọc chữ in thường, in hoa.
- GV giới thiệu bảng chữ cái chữ in thường và chữ in hoa.- HS đọc trước lớp
- Phân biệt được chữ in thường và chữ in hoa
3. Thực hành - Luyện tập:
*Tìm chữ in thường, chữ in hoa.
-HS Xác định các chữ in thường và in hoa tương ứng, VD: Chữ a in thường nối với
chữ a in hoa). HS làm theo nhóm đôi. - Gv chữa bài
*Đọc các tên địa lí.
- HS quan sát tranh. GV giới thiệu hình ảnh đẹp ở các điểm du lịch nổi tiếng.
-Yêu cầu HS đọc các tên địa lí dưới hình và chỉ các chữ được viết hoa.
4. Vận dụng - trải nghiệm:
a, Quan sát tranh
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Tranh vẽ gì? Cảnh vật như thế nào?
-HS đọc tên đoạn, chỉ và nói tên các chữ in hoa.
-GV giải thích lí do các chữ được in hoa (chữ đầu mỗi câu và tên địa lí).
b. Luyện đọc trơn
- Y/c đọc thầm đoạn đọc và câu hỏi.- GV đọc mẫu bài.
- HS luyện đọc - Lớp đọc thầm.+ Nối tiếp câu cá nhân + Nối tiếp câu theo bàn.
+ Đọc cả bài theo nhóm, cả lớp
c. Đọc hiểu
- HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi: Giữa Hồ Ba bể có gì?
- HS đọc được bảng chữ cái in thường và in hoa
* Củng cố, dặn dò: Về nhà học lại bài và xem tiếp bài 5E: Ôn tập
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
9
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
--------------------------------
Toán:
Ôn tập chung (Tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt:
-Thành thạo việc xác định số lượng của một nhóm vật có từ 0 đến 10 đồ vật. Thành
thạo đọc, viết các số từ 0 đến 10. Thuộc thứ tự các số từ 0 đến 10 và sắp xếp nhanh
một số nhóm số theo thứ tự từ bé đến lớn/từ lớn đến bé, tìm được số lớn/bé nhất
trong các số đã cho. Sử dụng thành thạo các dấu <, >,
-Biết lấy một số lượng vật đã định trước.
-Sử dụng kết quả so sánh hai số để nói được trong hai nhóm vật, nhóm nào nhiều
(ít) vật hơn.
II. Đồ dùng dạy học: Tranh trong SGK phóng to
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động - kết nối: HS các nhóm lên nhận túi hình về xếp vào bảng con, đếm
số hình và trả lời câu hỏi của cô giáo :
+ Nhóm em có bao nhiêu hình ?
+ Làm thế nào em biết được ?
+ Hãy so sánh số hình của nhóm em với nhóm bạn... ?
+ Nhóm nào nhiều hình nhất ?
+ Nhóm nào ít hình nhất ?...
Gv nhận xét, đánh giá mức độ của HS
2: Thực hành - Luyện tập
B1.HS quan sát tranh các nhóm bi.
- Quan sát, đếm, viết lại.
- HS nêu kết quả. GV và HS nhận xét chốt kết quả đúng.
B2.HS quan sát để tìm đúng, đủ các vật của mỗi loại. Trong tranh không có quả na,
nên số lượng quả na là 0 - HS tiến hành như HĐ1
Gv chốt kết quả đúng - HS kiếm tra chéo nhau trong bàn
B3. HS nhìn vào sách đoán yêu cầu của bài.HS làm bài vào vở.GV quan sát, giúp
đỡ HS-HS nêu kết quả - nêu cách làm của em
GV chốt kiến thức, hướng dẫn hs làm theo 2 cách
3. Vận dụng – trải nghiệm:
- Xác định số lượng của một nhóm vật có từ 0 đến 10 đồ vật. Xếp nhanh một số
nhóm số theo thứ tự từ bé đến lớn/từ lớn đến bé, Sử dụng thành thạo các dấu <, >,
lấy một số lượng vật đã định trước. So sánh hai số để nói được trong hai nhóm vật,
nhóm nào nhiều (ít) vật hơn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
-------------------------
10
Chiều:
Tiếng Việt
Tập viết tuần 5 ( T1)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Biết viết chữ: ch, tr, x, y, ia, ua, ưa; từ ngữ: chợ, mía, cá trê
- Ngồi đúng tư thế viết đúng mẫu, đúng quy trình
- Yêu thích chữ đẹp,cẩn thận sáng tạo trong trình bày.
II. Đồ dùng dạy học:
-Bảng mẫu các chữ cái tiếng Việt kiểu chữ viết thường
- Bộ thẻ các chữ kiểu in thường và chữ viết thường, thẻ từ: ch, tr, x, y, ia, ua,
ưa, chợ, mía, cá trê,
- Tập viết 1, tập một; bút chì cho HS.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động - kết nối: Chơi trò Bỏ thẻ: Gv hướng dẫn cách chơi: Gv bỏ thẻ vào
học sinh nào thì HS đó đứng dậy đọc chữ ghi trong thẻ và gắn lên bảng - Gv nhận
xét
2.Hình thành kiến thức mới:
*Nhận biết các chữ cái..
-Gv chỉ các chữ đã học trong tuần cho HS đọc
-Gv nhận xét
3. Thực hành - Luyện tập:
Viết chữ:- GV hướng dẫn HS viết từng chữ ch, tr, x, y, ia, ua, ưa
- GV nhận xét
4. Vận dụng - trải nghiệm:
Viết từ: chợ, mía, cá trê,
- GV hướng dẫn HS viết các từ: (mỗi từ, từ ngữ viết 1 – 2 lần).
- Viết chữ: ch, tr, x, y, ia, ua, ưa; từ ngữ: chợ, mía, cá trê đúng mẫu.
- Ngồi đúng tư thế viết đúng mẫu, đúng quy trình
* Củng cố, dặn dò: Về nhà học lại bài và xem tiếp bài sau:
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
---------------------------------------------
TH Tiếng Việt : Bài 5D: Ôn tập Chữ thường và chữ hoa(2 tiết)
I.Yêu cầu cần đạt:
-HS đọc, rồi viết thành thạo các âm đã học.
-Đọc các chữ in hoa theo hàng ngang.
- Nối chữ in thường với chữ in hoa.
- Đọc bài Hồ ba bể. Chon đúng từ ngữ cho chỗ trống.
- * Đọc và viết Gió hồ vi vu.
- Biết yêu quý và bảo vệ cảnh đẹp thiên nhiên.
II. Đồ dùng dạy học:
- Học sinh:VBT Tiếng Việt, Tập một
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động - kết nối:
2. Thực hành - Luyện tập:
11
HĐ 1: Đọc các chữ in hoa theo hàng ngang.
Thi đọc. Đọc cho nhau nghe ( Cặp đôi)
HĐ 2: -Đọc các chữ in hoa theo hàng ngang.
- HS Quan sát - Đọc âm và nối .
- Đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau.
HĐ 3: Đọc bài Hồ ba bể. Chon đúng từ ngữ cho chỗ trống.
- Giữa hồ Ba Bể có gò nhỏ
HĐ 4: * Đọc và viết Gió hồ vi vu.
Tổng kết: Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Sáng:
Tiếng Việt:
Thứ 6 ngày 6 tháng10 năm 2023
Bài 5E: Ôn tập (2 Tiết)
I.Yêu cầu cần đạt:
-Đọc đúng các âm ch, tr, x, y; các vần ua, ưa, ia và các tiếng, từ ngữ chứa các âm,
vần đã học. Đọc lưu loát các câu, đoạn; hiểu nghĩa từ ngữ; trả lời đúng các câu hỏi
đọc hiểu.
-Viết đúng: ca múa, sửa xe, tỉa lá.
-Nói và nghe về công việc của mọi người trong tranh; nghe kể câu chuyện Kiến
con đi học và trả lời câu hỏi.
II. Đồ dùng dạy học:
-Tranh SHS phóng to; tranh, ảnh, mô hình, băng hình, vật thật,… để giải nghĩa từ
ngữ có trong bài học; con rối để sử dụng khi kể chuyện Kiến con đi học.
-Thẻ chữ (nếu có) để luyện đọc hiểu từ, câu.
-Mẫu chữ phóng to/mẫu chữ viết trên bảng lớp/phần mềm hướng dẫn HS viết chữ.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động - kết nối: HS quan sát tranh, làm việc theo cặp trả lời các câu hỏi
về hoạt động trong tranh
VD: Tranh vẽ cảnh gì? Ở đâu? Mọi người đang làm gì?Tìm trong các câu trả lời/
hoặc câu giới thiệu nội dung tranh, các tiếng / từ nào có chứa: ch, tr, x, y, ua, ưa,
ia.
2. Thực hành - Luyện tập:
a) Đọc từ ngữ.
- HS đọc thầm các từ ngữ: tre ngà, chia quà, tỉa lá, đi xe.
- Gọi HS đọc- HS đọc thầm -HS đọc cá nhân, cả lớp
b) Đọc câu.
-HS quan sát 3 tranh, đọc các câu dưới tranh.
-Nêu các chữ được viết hoa trong câu và giải thích lí do các chữ đó viết hoa.
-Tìm tiếng chứa ua hoặc ưa, ia trong 3 câu.
- Đọc đúng các âm ch, tr,. các vần ua, ưa, ia và các tiếng, từ ngữ chứa các âm, vần
đã học.
12
4. Vận dụng - trải nghiệm:
- GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng con : ca múa, sửa xe, tỉa lá. GV nhận xét
Nghe kể câu chuyện Kiến con đi học. HS quan sát các bức tranh và đoán nội dung
câu chuyện. Nói tên con vật/nhân vật trong mỗi tranh.
- GV kể câu chuyện (Lần 1), kết hợp nhìn tranh - GV kể chuyện Lần 2.
- HS Trả lời câu hỏi về nội dung câu chuyện
- Đọc lưu loát các câu, đoạn; hiểu nghĩa từ ngữ; trả lời đúng các câu hỏi đọc
hiểu.Viết đúng: ca múa, sửa xe, tỉa lá. Nói và nghe về công việc của mọi người
trong tranh; nghe kể câu chuyện Kiến con đi học và trả lời câu hỏi.
* Củng cố, dặn dò: Về nhà học lại bài và xem tiếp bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
-------------------------------
Đạo đức:Bài 3:
Chung tay xây dựng nội quy lớp học ( Tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt:
- HS thực hiện được đúng nội quy lớp học.
- HS nhắc nhở được các bạn cùng thực hiện đúng nội quy lớp học.
- HS hình thành được một số nền nếp như ngăn nắp, gọn gàng, học tập, sinh hoạt
đúng giờ,…
II. Đồ dùng dạy học:
GV: Nhạc bài hát Lớp chúng ta đoàn kết.
Tranh ảnh những nội quy lớp học.
HS: SGK Đạo đức, vở bt Đạo đức.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Khởi động - kết nối:
Hoạt động 1: Nghe và cùng hát bài hát Lớp chúng ta đoàn kết
- HS cần làm gì để xây dựng lớp học vui như trong bài hát?
- GV hỏi nội quy của lớp em có điều gì giống trong bài hát?
2.Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 2: Nêu nội quy hiện có của lớp em
-Yêu cầu HS trao đổi với bạn bên cạnh nội quy hiện có của lớp mình?
- GV nêu nội quy hiện có của lớp.
+ Điều nào trong nội quy dễ thực hiện nhất?
+ Điều nào khó thực hiện nhất?
+ Em mong muốn thay đổi điều đó như thế nào?
- HS trình bày – góp ý, bổ sung
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động
Hoạt động 3: Thống nhất nội dung bản nội quy lớp học
- HS làm việc theo nhóm: Nêu điều em muốn thay đổi trong bản nội quy lớp học
và giải thích lí do.
+ Em muốn chỉnh sửa điều nào trong bản nội quy lớp học? Chỉnh sửa như thế nào?
13
+ Em muốn bỏ bớt điều nào? Vì sao?
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo – Lấy biểu quyết bằng hình thức giơ tay
+ Em muốn bổ sung thêm điều mới nào? Vì sao?
- GV tổng hợp lại bản nội quy mới và cho cả lớp biểu quyết bằng giơ tay
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
3. Thực hành - Luyện tập:
Hoạt động 4: Trang trí bản nội quy lớp học
- GV nêu nhiệm vụ: Thảo luận nhóm thống nhất và trang trí bản nội quy lớp học
trên giấy A0
- Trưng bày bản nội quy
+ Em thích cách trang trí của nhóm nào? Vì sao?
+ Nếu được trang trí lại bản nội quy, em muốn thay đổi điều gì?
- GV nhận xét và yêu cầu HS cần ghi nhớ nội dung các nội quy đã được thống
nhất.
+ HS biết hợp tác nhóm
+ Trang trí được bản nội quy lớp học
4. Vận dụng - trải nghiệm:
Hoạt động 5: Thực hiện nội quy lớp học
- GV giao nhiệm vụ mỗi HS một bảng tự theo dõi việc thực hiện nội quy lớp học
( Nhiệm vụ 3 - VBT)
- GV yêu cầu HS tự theo dõi việc thực hiện nội quy lớp học của bản thân và báo
cáo kết quả thực hiện ở tiết sau.
* Củng cố. Dặn dò
-Dặn HS chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Chiều:
Tiếng Việt
Tập viết tuần 5 ( Tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Biết viết từ, từ ngữ: xe lu,y bạ, rùa đá, ca múa, sửa xe, tỉa lá
- Ngồi đúng tư thế viết đúng mẫu, đúng quy trình
- Yêu thích chữ đẹp,cẩn thận sáng tạo trong trình bày.
II. Đồ dùng dạy học:
-Bảng mẫu các chữ cái Tiếng Việt kiểu chữ viết thường
- Bộ thẻ các chữ kiểu in thường và chữ viết thường,
- Tập viết 1, tập một; bút chì cho HS.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động - kết nối: Chơi trò: Gv hướng dẫn cách chơi: Gv bỏ thẻ vào học
sinh nào thì HS đó đứng dậy đọc chữ ghi trong thẻ và gắn lên bảng - Gv nhận xét
2.Hình thành kiến thức mới:
* Nhận biết các chữ cái..
14
- HS đọc: xe lu,y bạ, rùa đá, ca múa, sửa xe, tỉa lá
3. Thực hành - Luyện tập:
-Viết chữ: GV hướng dẫn HS viết xe lu,y bạ, rùa đá, ca múa, sửa xe, tỉa lá
- Viết theo mẫu ( bảng con – vở tập viết) - Gv nhận xét
-Viết từ: Hướng dẫn HS viết các từ: xe lu,y bạ, rùa đá, ca múa, sửa xe, tỉa lá
4. Vận dụng - trải nghiệm:
Viết từ, từ ngữ: xe lu,y bạ, rùa đá, ca múa, sửa xe, tỉa lá đúng mẫu.
- Ngồi đúng tư thế viết đúng mẫu, đúng quy trình
* Củng cố, dặn dò: Về nhà học lại bài và xem tiếp bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TH Tiếng Việt :
Bài 5E: Ôn tập
I.Yêu cầu cần đạt:
HS đọc, rồi viết thành thạo các âm đã học trong tuần q,qu, v, p , ph, gi, r, s
- Nối từ ngữ với hình và đọc được các từ ngữ vừa nối được.
- Nhìn tranh viết được câu Bé ngủ khì .
- Ngoan ngoãn lễ phép yêu quý ông bà cha mẹ
II. Đồ dùng dạy học:
- Học sinh:VBT Tiếng Việt, Tập một
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động - kết nối:
2. Thực hành - Luyện tập:
HĐ 1: Ôn các âm đã học trong tuần :
Thi đọc: ch, tr, x, y, ua, ưa, ia
Đọc cho nhau nghe ( Cặp đôi)
HĐ 2: Nối từ ngữ với tranh
- HS Quan sát tranh - Đọc từ và nối .
- Đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau.
HĐ 3: Đọc và viết: Bà mua quà cho bé
HS đọc, viết đúng âm đã học. Nối đúng từ ngữ với hình ảnh. Viết được câu (Bà
mua quà cho bé)
Tổng kết: Nhận xét tiết học Tìm từ mở rộng ở sách báo có âm ch, tr, x, y, ua, ưa,
ia
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
SHL:
-------------------------------------------Chủ đề 2: Vì một cuộc sống an toàn
Sưu tầm tranh ảnh về ATGT
I.Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh biết chấp hành tốt các quy định về đảm bảo an toàn giao thông.
- Sau bài học HS biết tuân thủ các quy tắc an toàn để bảo vệ bản thân khi tham gia
giao thông.
15
II. Đồ dùng dạy học:
Bài hát : An toàn giao thông, Bảng phụ, Tranh ảnh về ATGT
HS: Sưu tầm tanh ảnh về ATGT.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Khởi động - kết nối:
- HS nghe bài hát: An toàn giao thông.
- GV: Trong bài hát nhắc chúng ta chú ý điều gì khi tham gia giao thông?
- Nhận xét , tuyên dương.
* Hoạt động 2: Sưu tầm tranh ảnh về TGT
- GV kiểm tra sự chuần bị của HS.
- Nhận xét , tuyên dương.
- GV chia lớp thành các nhóm
- Tổ chức cho các nhóm dán tranh ảnh mình đã sưu tầm được lên bảng nhóm.
- HS trình bày.
- Nhận xét , tuyên dương.
- Tổ chức cho HS đi xem tranh ảnh của các nhóm và hỏi:
+ Trong các tranh( ảnh) các em vừa được xem, em thích tranh ( ảnh ) nào nhất? Vì
sao? Cho HS xem một số tranh , ảnh về ATGT mà GV đã chuẩn bị.
* Củng cố , dặn dò.
- Tiết Sinh hoạt dưới cờ tuần sau các em được nghe nói chuyện An toàn giao
thông. Vì vậy các em chú ý có mặt đúng giờ nhé
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
……………………...
Sáng:
Tiếng Việt:
Thứ 2 ngày 2 tháng10 năm 2023
Bài 5A: ch, tr ( 2 tiết)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng các âm ch, tr; các tiếng , từ ngữ, các câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ, nội dung các câu trong đoạn.Trả lời được câu hỏi. Đọc
hiểu đoạn " Thu về".Viết đúng : ch, tr, chợ, trê.
- Biết hỏi và trả lời câu hỏi về các vật bày bán ở chợ.
II. Đồ dùng dạy học: - Tranh SHS phóng to; tranh, ảnh,
- Mẫu chữ ch, tr phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động - kết nối: Nhất trí như SGK
2.Hình thành kiến thức mới:
a. Đọc tiếng, từ:
* Tiếng “ chợ”- Nêu cấu tạo của tiếng “chợ - giới thiệu từ “ chợ quê” và giải thích
nghĩa- HS đọc trơn một lượt: ch- chợ- chợ quê
* Tiếng “ trê” HS quan sát tranh “cá trê” và giới thiệu từ “ cá trê” Tương tự
- HS đọc lại toàn bộ các âm, tiếng, từ trên bảng.
b) Tạo tiếng mới.
- HS đọc tiếng đã có sẵn trong bảng “ chị”
- HS ghép tiếng “chị” vào bảng con.- Y/c mỗi dãy bàn ghép một tiếng đến hết.
- Y/c HS đọc cho nhau nghe tiếng vừa ghép của mình.
c) Trò chơi “ Tiếp sức”
- Chia lớp làm 2 đội, mỗi đội 5 em. GV chuẩn bị thẻ chữ để HS gắn.
*Tìm từ có tiếng chứa âm mới học
- Đọc đúng các âm ch, tr; các tiếng, từ ngữ,có âm mới ch, tr.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ, nội dung, trả lời được câu hỏi HĐ 1 Nghe nói.
3. Thực hành - Luyện tập
a) Đọc hiểu: Quan sát 2 tranh, thảo luận nhóm đôi (trả lời câu hỏi: Tranh vẽ gì? Đọc 2 câu trong sách. HS tìm tiếng chứa âm đầu ch, tr. Phân tích cấu tạo và đọc
trơn các tiếng có âm đầu ch, tr.
b) Viết:
- Quan sát chữ ch viết thường và cho cô biết : Chữ ch viết thường cao bao nhiêu ô
li? Chữ “ ch” gồm mấy chữ ghép lại?
- GV HD viết chữ” ch” - Yêu cầu HS viết chữ “ch” viết thường vào bảng con
- Gọi HS đọc chữ trên bảng lớp .
- GV hướng dẫn viết “ chợ “ tr”, “ trê”
4. Vận dụng – trải nghiệm:
a. Quan sát tranh:
b. Luyện đọc trơn: HS đọc thầm đoạn đọc và câu hỏi -Cho HS luyện đọc
c. Đọc hiểu: HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi: Ở chợ có quả gì?
- Hiểu nghĩa các từ ngữ, nội dung các câu trong đoạn.Trả lời được câu hỏi. Đọc
hiểu đoạn " Thu về".Viết đúng : ch, tr, chợ, trê. Biết hỏi và trả lời câu hỏi về các
vật bày bán ở chợ.
1
* Củng cố, dặn dò
- Về nhà học lại bài và xem tiếp bài 5B: x, y.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
------------------------------------------------------
Toán:
Sắp thứ tự các số trong phạm vi 10
I.Yêu cầu cần đạt:
-Biết sắp xếp thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé một nhóm số có không quá 4
số trong phạm vi 10.
-Cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học,
giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
II. Đồ dùng dạy học: -Tranh sgk, mẫu vật
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động - kết nối: TC Đi chợ
2. Hình thành kiến thức mới:
2.1.Nhận biết thứ tự từ bé đến lớn của các số từ 0 đến 10
- Tranh phóng to trong SGK mục khám phá cho học sinh quan sát.
- HS quan sát và đọc các số trên mô hình
- HS tự trả lời câu hỏi: “1 lớn hơn các số nào? 2 lớn hơn các số nào?......10 lớn hơn
- Số nào được đọc trước là số bé hơn, số nào đọc sau là lớn hơn
2.2 Nhận biết thứ tự từ lớn đến bé của các số từ 10 đến 0
- HS quan sát và đọc các số trên mô hình
- HS tự trả lời câu hỏi: 9 bé hơn các số nào?......0 bé hơn các số nào?
- HS giải thích: -Khi đếm đúng thứ tự từ 10 đến 0, số 9 được đọc trước hay đọc sau
số 7? Tương tự so sánh 5 và 8; 3 và 9
2.3. HS sắp thứ tự từ bé đến lớn nhóm số 4, 7, 6, 1
- HS lấy các số 4,7,6,1 sắp xếp thứ tự từ bé đến lớn đọc kết quả của mình
- Cả lớp xác nhận kết quả đúng: thứ tự từ bé đến lớn: 1, 4, 6,7
- HS đọc thứ tự từ bé đến lơn của các số từ 0 đến 10 và thứ tự từ lớn đến bé của các
số từ 10 đến 0. HS đọc thuộc trước lớp. sắp xếp thứ tự từ bé đến lớn đọc kết quả
của mình.
3. Thực hành - Luyện tập
Bài tập 1/SGK/32: Nêu số trên mỗi chiếc ghế theo đúng thứ tự
- Nêu số trên mỗi chiếc ghế theo đúng thứ tự Giữa 9 và 7 là số ghế nào? HS tự
hoàn thành các ghế còn lại - xác nhận kết quả:10,9,8,7,6,5,4,3,2,1
4. Vận dụng – trải nghiệm:
Bài tập 2/SGK/33:
- HS Đổi chỗ 2 số để có thứ tự từ bé đến lớn - HS lên bảng vẽ
Bài tập 3/SGK/33:
- HS chơi trò chơi: Ai nhanh Ai đúng- HS đọc lại dãy số vừa nối được
- HS đọc đúng thứ tự từ bé đến lớn các số từ 0 đến 10 và ngược lại
Biết vận dụng hoàn thành bài 2,3 nhanh đúng kết quả.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
2
---------------------------------
Chiều:
TH Tiếng Việt :
Ôn bài 5A: ch tr
I.Yêu cầu cần đạt:
- HS tạo được tiếng mới đọc, rồi viết vào chỗ trống đúng, đẹp.
- Quan sát tranh đọc từ, nối câu với hình.
- Viết từ ngữ thích hợp vào chỗ trống
- Đọc và viết được: Mẹ bé đi chợ
II. Đồ dùng dạy học:
- Học sinh:VBT Tiếng Việt, Tập một
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động - kết nối: TC ai nhanh nhất
2. Thực hành - Luyện tập
HĐ1: Tạo tiếng mới :
*Thi ai nhanh nhất: Hướng dẫn cách thi.
-Tạo tiếng trong bảng tiến hành theo nhóm đôi.
-Đọc tiếng: chi, chú, chữ, tr, tre, trà.
- Đọc trơn bảng ôn theo hình thức nối tiếp
HĐ2: Nối từ với tranh
- Quan sát tranh nối tranh với từ ngữ:
- Chia sẻ bài viết trong nhóm.
HĐ3: Đọc thơ ( Thu về) tô màu thẻ chữ em chọn.
- Làm việc cá nhân – Đổi chéo vử kiểm tra lẫn nhau
- HS đọc, viết đúng âm đã học. Nối đúng câu với hình ảnh. Đọc thơ ( Thu về) tô
màu thẻ chữ đúng yêu cầu.
HĐ 4*: Đọc và viết: - Mẹ bé đi chợ
-Tổng kết:- Nhận xét tiết học: Hoàn thành bài viết
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
---------------------------------Thứ 3 ngày 3 tháng10 năm 2023
Sáng:
Tiếng Việt:
Bài 5B: x, y ( 2 tiết)
I.Yêu cầu cần đạt:
-Đọc đúng các âm đầu x, y; các tiếng, từ ngữ, các câu trong đoạn.
-Hiểu nghĩa các từ ngữ, nội dung các câu trong đoạn; trả lời được câu hỏi đọc hiểu
đoạn Quê Thơ. Viết đúng: x, y, xe lu, y bạ.
-Biết hỏi và trả lời câu hỏi về cảnh vật trong tranh vẽ công trường xây dựng.
3
II. Đồ dùng dạy học:
-Tranh SHS phóng to;
-Mẫu chữ x,y phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động - kết nối: Nghe - nói
- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm để hỏi – đáp và nói những điều mình biết về
cảnh vật, hoạt động, công việc của mọi người trong tranh.
2.Hình thành kiến thức mới:
a) Đọc tiếng, từ:
* Tiếng “ xe”- Nêu cấu tạo của tiếng “xe”. Trong tiếng “xe”có âm nào chúng mình
đã học rồi? Vậy âm “x” là âm mới mà hôm nay chúng mình sẽ học. - GV đưa tiếng
vào mô hình. HS đánh vần: x-e -xe.
-GV giới thiệu từ “ xe lu” và giải thích nghĩa
* Tiếng “ y”
- Giới thiệu từ “ nghề y” (quy trình tương tự) Gọi HS đọc lại toàn bộ các âm, tiếng,
từ trên bảng..Giới thiệu chữ “ x” - “ y” in thường và “ X” - “ Y” in hoa.
b) Tạo tiếng mới.
- HS đọc tiếng đã có sẵn trong bảng “ xa”- HS ghép tiếng “xa” vào bảng con. Mỗi
dãy bàn ghép một tiếng đến hết.
- HS đọc cho nhau nghe tiếng vừa ghép của mình.
c Trò chơi “ Tiếp sức”
- Chia lớp làm 2 đội, mỗi đội 3 em. GV chuẩn bị thẻ chữ để HS gắn.
- Cho HS đọc trơn lại các tiếng đã tìm được
*Tìm từ có tiếng chứa âm mới học
- Đọc đúng các âm đầu x, y; các tiếng, từ ngữ, các câu trong đoạn.
-Hiểu nghĩa các từ ngữ xe lu, “ nghề y”
3. Thực hành-Luyện tập
Đọc hiểu: Quan sát 2 tranh, trả lời câu hỏi: Tranh vẽ gì? Người trong tranh đang
làm gì?...). Đọc 2 câu trong sách tìm tiếng chứa âm đầu ch, tr trong từng câu
- Phân tích cấu tạo và đọc trơn các tiếng có âm đầu ch, tr.
Viết: Viết" x" Viết "xe lu" viết thường Quan sát chữ x viết thường và viết
thường vào bảng con - Gv nhận xét. HS đọc bài trên bảng lớp .
4. Vận dụng – trải nghiệm:
Đọc: Quan sát tranh: HS quan sát và hỏi” Tranh vẽ gì”
- Luyện đọc trơn: HS đọc thầm đoạn đọc và câu hỏi.- đọc mẫu bài.- HS luyện đọc
Đọc hiểu
- HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi: Nhà bà có gì?
- Hiểu nghĩa các từ ngữ, nội dung các câu trong đoạn; trả lời được câu hỏi đọc hiểu
đoạn Quê Thơ. Viết đúng: x, y, xe lu, y bạ.
-Biết hỏi và trả lời câu hỏi về cảnh vật trong tranh vẽ công trường xây dựng.
Củng cố, dặn dò: Về nhà học lại bài và xem tiếp bài 5C: ua, ưa, ia.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
--------------------------------4
Toán:
Ôn tập 2
I.Yêu cầu cần đạt:
- Biết so sánh số lượng hai nhóm vật và nói, viết được kết quả só sánh đó.
- Biết sắp thứ tự từ bé đến lớn/ từ lớn đến bé, tìm số lớn nhất/ số bé nhất đối với
một nhóm số ( không quá 4 số ) trong phạm vi 10
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy và lập
luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh sgk, mẫu vật - Các thẻ có các chữ số.- Bộ đồ dùng học Toán 1
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động - kết nối: Nhất trí như SGV
-Thông qua trò chơi Ai nhanh Ai đúng vừa rồi các con đã biết sắp xếp các số bất kì
trong phạm vi 10
2: Thực hành - Luyện tập
Bài tập 1/SGK/34: Nói nhiều hơn hoặc ít ở ? HS chọn từ thích hợp
? Làm thế nào em biết được số ba lô nhiều hơn số mũ?
? Ngoài cách làm của bạn, có cách làm nào khác không?
- GV cùng cả lớp xác nhận:
Bài tập 2/SGK/34: Nói nhiều hơn, ít hơn hoặc bằng?
Làm thế nào em biết được số chuối nhiều hơn số chai nước và nhiều hơn số bánh?
? Ngoài cách làm của bạn, có cách làm nào khác không?
? Ngoài cách đếm, em còn cách làm nào khác không?
-GV cùng cả lớp xác nhận đúng:
Bài tập 3/SGK/34:Có bao nhiêu? HS tự đếm rồi viết số vào ô trống phần a
HS lên bảng đếm và viết số vào ô trống -Gọi HS nhận xét
Bài tập 4/SGK/35: Nêu số theo đúng thứ tự?
-GV cùng cả lớp xác nhận kết quả đúng:
3. Vận dụng – trải nghiệm:
- HS chơi trò chơi “ Tìm số, sắp thứ tự các số”
- GV phổ biến luật chơi - Cho HS chơi -GV tổng kết trò chơi
- HS so sánh số lượng hai nhóm vật và nói, viết được kết quả só sánh đó.
- Sắp thứ tự từ bé đến lớn/ từ lớn đến bé, tìm số lớn nhất/ số bé nhất đối với một
nhóm số ( không quá 4 số ) trong phạm vi 10.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
--------------------------------
Chiều:
TH Toán:
Ôn luyện
I.Yêu cầu cần đạt:
- So sánh số lượng hai nhóm vật và nói, viết được kết quả só sánh đó.
- Viết thứ tự từ bé đến lớn, sử dụng dấu < > để so sánh trong phạm vi 10
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy và lập
luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
II. Đồ dùng dạy học:
5
- Tranh sgk, mẫu vật - Các thẻ có các chữ số
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động - kết nối: TC: Ai nhanh nhất: (Bài tập 1)
2. Thực hành - Luyện tập
Bài tập 2 -GV cùng cả lớp xác nhận đúng: Viết thứ tự từ bé đến lớn
Bài tập 3: Sử dụng dấu < >
Bài tập 4/ Nêu số theo đúng thứ tự?
-GV cùng cả lớp xác nhận kết quả đúng:
3. Vận dụng – trải nghiệm:
- HS chơi trò chơi “ Tìm nhanh bạn giải được nhiều nhất ”
- Viết thứ tự từ bé đến lớn, sử dụng dấu < > để so sánh trong phạm vi 10. Biết vận
dụng thực tế qua trò chơi kết bài
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TH Tiếng Việt :
.----------------------------------
Ôn bài 5B: x, y
I.Yêu cầu cần đạt:
- HS tạo được tiếng mới đọc, rồi viết vào chỗ trống đúng, đẹp.
- Quan sát tranh đọc từ, nối câu với hình.
- Chọn từ ngữ đúng cho chỗ trống
- Đọc và viết được Lá cọ như là ô che
II. Đồ dùng dạy học:
- Học sinh:VBT Tiếng Việt, Tập một
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động - kết nối:
2. Thực hành - Luyện tập
HĐ 1: Tạo tiếng mới :
*Thi ai nhanh nhất
Hướng dẫn cách thi.
-Tạo tiếng trong bảng tiến hành theo nhóm đôi.
-Đọc tiếng: xa, xẻ, ý, ỷ.
- Đọc trơn bảng ôn theo hình thức nối tiếp
HĐ 2: Nối câu với hình
- Quan sát tranh nối tranh với từ ngữ: Bé có sổ y bạ. Đò đã xa bờ.
- Chia sẻ bài viết trong nhóm.
HĐ 3: Chọn đúng từ ngữ cho chỗ trống
- Trò chơi : Đáp nhanh
- QS tranh thảo luận theo nhóm đôi viết kết quả thảo luận vào chỗ chấm
- Đại diện trình bày - nhận xét
HS đọc, viết đúng âm, vần đã học. Nối đúng câu với hình ảnh. Chọn đúng từ
ngữ cho chỗ trống.
HĐ 4*: Đọc và viết: Lá cọ như là ô che
-Tổng kết:- Nhận xét tiết học: Hoàn thành bài viết
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
6
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TH Tiếng Việt :
Luyện đọc, viết
I. Yêu cầu cần đạt
- HS ôn lại các âm, vần về cách đọc, viết.
- Nhìn chữ mẫu viết vào bảng con, vào vở.
- GD yêu thích luyện đọc, viết môn Tiếng Việt
II. Đồ dùng dạy học: - vở ô li và SGK
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt đông luyện tập:
HĐ 1: ôn lại các âm, vần đã học
*Thi ai nhanh nhất
Hướng dẫn cách thi.
- Tạo tiếng mới có âm, vần đã học
- Đọc tiếng
- Đọc trơn
HĐ 2: Viết:
- Viết vào vở ô li: qu, gi, ph, v, r, s, t, th
- Chia sẻ bài viết trong nhóm
HS đọc, viết đúng âm đã học . Biết hợp tác chia sẻ để hoàn thành bài tập.
Tổng kết: - Nhận xét tiết học Tìm từ mở rộng ở sách báo có âm vừa học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Sáng:
Tiếng Việt:
Thứ 4 ngày 4 tháng10 năm 2023
Bài 5C: ua, ưa, ia(2 tiết)
I.Yêu cầu cần đạt:
-Đọc đúng các vần (nguyên âm đôi) ua, ưa, ia; các tiếng, từ ngữ, các câu trong
đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ, nội dung các câu trong đoạn; trả lời được câu hỏi đọc
hiểu đoạn Chờ mưa.-Viết đúng: ua, ưa, ia, rùa.
Nêu được câu hỏi và trả lời câu hỏi về cảnh vật trong tranh.
II. Đồ dùng dạy học: -Tranh SHS phóng to; tranh, ảnh,
-Mẫu chữ ua, ưa, ia phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động - kết nối: Nghe - nói
- GV treo tranh, HS quan sát tranh, thảo luận nhóm để hỏi – đáp và nói những điều
mình biết về cảnh vật, hoạt động, công việc của mọi người trong tranh:Tranh vẽ
cảnh gì? Trong tranh có những con vật nào? Cây gì được vẽ trong tranh?
2.Hình thành kiến thức mới:
a) Đọc tiếng, từ:
* Tiếng “ rùa”
7
- HS nêu cấu tạo của tiếng “rùa”.
- Trong tiếng “rùa”có âm nào chúng mình đã học rồi?
- Vậy âm “ua” là âm mới mà hôm nay chúng mình sẽ học. Âm “ua” gồm 2 chữ cái
ghép lại gọi là âm đôi. Nghe cô phát âm “ua”- GV đưa tiếng vào mô hình.
- HS đánh vần: r- ua- rua-huyền – rùa - Đọc trơn : “rùa”
* Tiếng “ ngựa, mía”( Tiến hành tương tự) - Hãy so sánh 3 âm này
- HS đọc lại toàn bộ các âm, tiếng, từ trên bảng.
b) Tạo tiếng mới.
- Gọi HS đọc tiếng đã có sẵn trong bảng “ vua”
- HS ghép tiếng “ua” vào bảng con. Mỗi dãy bàn ghép một tiếng đến hết.
- HS đọc cho nhau nghe tiếng vừa ghép của mình.
c) Trò chơi “ Tiếp sức”
- Chia lớp làm 2 đội, mỗi đội 5 em. GV chuẩn bị thẻ chữ để HS gắn.- Cho HS đọc
trơn lại các tiếng đã tìm được.
*Tìm từ có tiếng chứa âm mới học
- Đọc đúng các vần (nguyên âm đôi) ua, ưa, ia; các tiếng, từ ngữ“ ngựa, mía”
2. Thực hành-Luyện tập:
a) Đọc hiểu
- HS quan sát tranh, nói nội dung từng tranh - Gọi HS đọc 3 thẻ chữ
- HS đọc 3 câu (có chỗ trống), chọn từ ngữ trong khung phù hợp với chỗ trống
trong mỗi câu -GV chữa bài + cho HS đọc lại câu.
- HS tìm tiếng chứa các vần mới học trong từng câu + Phân tích cấu tạo và đọc
trơn các tiếng đó
b)Viết
Viết " ua”
+ Quan sát chữ ua và - Nêu độ cao các con chữ?
- GV HD viết chữ” ua” - HS viết chữ “ua” vào bảng con - Gv nhận xét.
. Hướng dẫn tương tự với vần ưa, ia
Viết "rùa"
- Gọi HS đọc chữ trên bảng lớp .
- Từ “ rùa” gồm mấy chữ ghép lại? Nêu độ cao các con chữ?
- GV hướng dẫn viết “ rùa”
4. Vận dụng – trải nghiệm:
a. Trải nghiệm.
- HS chia sẻ những gì mình biết về những ngày nắng nóng.
- GV treo tranh ở bài đọc lên cho HS quan sát và hỏi” Tranh vẽ gì”
b.Luyện đọc trơn
- Y/c đọc thầm đoạn đọc và câu hỏi.- GV đọc mẫu bài.- Cho HS luyện đọc
c.Đọc hiểu
- HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi: Trưa mùa hạ, bò và ngựa chờ gì?
- Hiểu nghĩa các từ ngữ, nội dung các câu trong đoạn; trả lời được câu hỏi đọc hiểu
đoạn Chờ mưa. Viết đúng: ua, ưa, ia, rùa. Nêu được câu hỏi và trả lời câu hỏi về
cảnh vật trong tranh. - Về nhà học lại bài và xem tiếp bài 5D:
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
8
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
------------------------------------
Sáng:
Tiếng Việt:
Thứ 5 ngày 5 tháng 10 năm 2023
Bài 5D: Chữ thường và chữ hoa(2 tiết)
I.Yêu cầu cần đạt:
-Phân biệt được chữ in thường và chữ in hoa.
-Đọc được bảng chữ cái in thường và in hoa, các tên địa lí
-Đọc hiểu đoạn Hồ Ba Bể.
-Yêu cảnh đẹp thiên nhiên, yêu quê hương đất nước.
II. Đồ dùng dạy học:
Bộ chữ cái in thường, in hoa. Tranh ảnh phóng to trong SHS.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động - kết nối: -HS thảo luận nhóm đôi, cùng nhau xác định chữ hoa (âm
đầu), chữ thường, cặp đôi lên chỉ chữ hoa, chữ thường
-GVnêu thêm ví dụ về các chữ hoa: chữ đứng đầu câu, chữ đứng đầu tên bài, tên
riêng của người,...
2.Hình thành kiến thức mới:
Đọc chữ in thường, in hoa.
- GV giới thiệu bảng chữ cái chữ in thường và chữ in hoa.- HS đọc trước lớp
- Phân biệt được chữ in thường và chữ in hoa
3. Thực hành - Luyện tập:
*Tìm chữ in thường, chữ in hoa.
-HS Xác định các chữ in thường và in hoa tương ứng, VD: Chữ a in thường nối với
chữ a in hoa). HS làm theo nhóm đôi. - Gv chữa bài
*Đọc các tên địa lí.
- HS quan sát tranh. GV giới thiệu hình ảnh đẹp ở các điểm du lịch nổi tiếng.
-Yêu cầu HS đọc các tên địa lí dưới hình và chỉ các chữ được viết hoa.
4. Vận dụng - trải nghiệm:
a, Quan sát tranh
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Tranh vẽ gì? Cảnh vật như thế nào?
-HS đọc tên đoạn, chỉ và nói tên các chữ in hoa.
-GV giải thích lí do các chữ được in hoa (chữ đầu mỗi câu và tên địa lí).
b. Luyện đọc trơn
- Y/c đọc thầm đoạn đọc và câu hỏi.- GV đọc mẫu bài.
- HS luyện đọc - Lớp đọc thầm.+ Nối tiếp câu cá nhân + Nối tiếp câu theo bàn.
+ Đọc cả bài theo nhóm, cả lớp
c. Đọc hiểu
- HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi: Giữa Hồ Ba bể có gì?
- HS đọc được bảng chữ cái in thường và in hoa
* Củng cố, dặn dò: Về nhà học lại bài và xem tiếp bài 5E: Ôn tập
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
9
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
--------------------------------
Toán:
Ôn tập chung (Tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt:
-Thành thạo việc xác định số lượng của một nhóm vật có từ 0 đến 10 đồ vật. Thành
thạo đọc, viết các số từ 0 đến 10. Thuộc thứ tự các số từ 0 đến 10 và sắp xếp nhanh
một số nhóm số theo thứ tự từ bé đến lớn/từ lớn đến bé, tìm được số lớn/bé nhất
trong các số đã cho. Sử dụng thành thạo các dấu <, >,
-Biết lấy một số lượng vật đã định trước.
-Sử dụng kết quả so sánh hai số để nói được trong hai nhóm vật, nhóm nào nhiều
(ít) vật hơn.
II. Đồ dùng dạy học: Tranh trong SGK phóng to
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động - kết nối: HS các nhóm lên nhận túi hình về xếp vào bảng con, đếm
số hình và trả lời câu hỏi của cô giáo :
+ Nhóm em có bao nhiêu hình ?
+ Làm thế nào em biết được ?
+ Hãy so sánh số hình của nhóm em với nhóm bạn... ?
+ Nhóm nào nhiều hình nhất ?
+ Nhóm nào ít hình nhất ?...
Gv nhận xét, đánh giá mức độ của HS
2: Thực hành - Luyện tập
B1.HS quan sát tranh các nhóm bi.
- Quan sát, đếm, viết lại.
- HS nêu kết quả. GV và HS nhận xét chốt kết quả đúng.
B2.HS quan sát để tìm đúng, đủ các vật của mỗi loại. Trong tranh không có quả na,
nên số lượng quả na là 0 - HS tiến hành như HĐ1
Gv chốt kết quả đúng - HS kiếm tra chéo nhau trong bàn
B3. HS nhìn vào sách đoán yêu cầu của bài.HS làm bài vào vở.GV quan sát, giúp
đỡ HS-HS nêu kết quả - nêu cách làm của em
GV chốt kiến thức, hướng dẫn hs làm theo 2 cách
3. Vận dụng – trải nghiệm:
- Xác định số lượng của một nhóm vật có từ 0 đến 10 đồ vật. Xếp nhanh một số
nhóm số theo thứ tự từ bé đến lớn/từ lớn đến bé, Sử dụng thành thạo các dấu <, >,
lấy một số lượng vật đã định trước. So sánh hai số để nói được trong hai nhóm vật,
nhóm nào nhiều (ít) vật hơn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
-------------------------
10
Chiều:
Tiếng Việt
Tập viết tuần 5 ( T1)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Biết viết chữ: ch, tr, x, y, ia, ua, ưa; từ ngữ: chợ, mía, cá trê
- Ngồi đúng tư thế viết đúng mẫu, đúng quy trình
- Yêu thích chữ đẹp,cẩn thận sáng tạo trong trình bày.
II. Đồ dùng dạy học:
-Bảng mẫu các chữ cái tiếng Việt kiểu chữ viết thường
- Bộ thẻ các chữ kiểu in thường và chữ viết thường, thẻ từ: ch, tr, x, y, ia, ua,
ưa, chợ, mía, cá trê,
- Tập viết 1, tập một; bút chì cho HS.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động - kết nối: Chơi trò Bỏ thẻ: Gv hướng dẫn cách chơi: Gv bỏ thẻ vào
học sinh nào thì HS đó đứng dậy đọc chữ ghi trong thẻ và gắn lên bảng - Gv nhận
xét
2.Hình thành kiến thức mới:
*Nhận biết các chữ cái..
-Gv chỉ các chữ đã học trong tuần cho HS đọc
-Gv nhận xét
3. Thực hành - Luyện tập:
Viết chữ:- GV hướng dẫn HS viết từng chữ ch, tr, x, y, ia, ua, ưa
- GV nhận xét
4. Vận dụng - trải nghiệm:
Viết từ: chợ, mía, cá trê,
- GV hướng dẫn HS viết các từ: (mỗi từ, từ ngữ viết 1 – 2 lần).
- Viết chữ: ch, tr, x, y, ia, ua, ưa; từ ngữ: chợ, mía, cá trê đúng mẫu.
- Ngồi đúng tư thế viết đúng mẫu, đúng quy trình
* Củng cố, dặn dò: Về nhà học lại bài và xem tiếp bài sau:
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
---------------------------------------------
TH Tiếng Việt : Bài 5D: Ôn tập Chữ thường và chữ hoa(2 tiết)
I.Yêu cầu cần đạt:
-HS đọc, rồi viết thành thạo các âm đã học.
-Đọc các chữ in hoa theo hàng ngang.
- Nối chữ in thường với chữ in hoa.
- Đọc bài Hồ ba bể. Chon đúng từ ngữ cho chỗ trống.
- * Đọc và viết Gió hồ vi vu.
- Biết yêu quý và bảo vệ cảnh đẹp thiên nhiên.
II. Đồ dùng dạy học:
- Học sinh:VBT Tiếng Việt, Tập một
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động - kết nối:
2. Thực hành - Luyện tập:
11
HĐ 1: Đọc các chữ in hoa theo hàng ngang.
Thi đọc. Đọc cho nhau nghe ( Cặp đôi)
HĐ 2: -Đọc các chữ in hoa theo hàng ngang.
- HS Quan sát - Đọc âm và nối .
- Đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau.
HĐ 3: Đọc bài Hồ ba bể. Chon đúng từ ngữ cho chỗ trống.
- Giữa hồ Ba Bể có gò nhỏ
HĐ 4: * Đọc và viết Gió hồ vi vu.
Tổng kết: Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Sáng:
Tiếng Việt:
Thứ 6 ngày 6 tháng10 năm 2023
Bài 5E: Ôn tập (2 Tiết)
I.Yêu cầu cần đạt:
-Đọc đúng các âm ch, tr, x, y; các vần ua, ưa, ia và các tiếng, từ ngữ chứa các âm,
vần đã học. Đọc lưu loát các câu, đoạn; hiểu nghĩa từ ngữ; trả lời đúng các câu hỏi
đọc hiểu.
-Viết đúng: ca múa, sửa xe, tỉa lá.
-Nói và nghe về công việc của mọi người trong tranh; nghe kể câu chuyện Kiến
con đi học và trả lời câu hỏi.
II. Đồ dùng dạy học:
-Tranh SHS phóng to; tranh, ảnh, mô hình, băng hình, vật thật,… để giải nghĩa từ
ngữ có trong bài học; con rối để sử dụng khi kể chuyện Kiến con đi học.
-Thẻ chữ (nếu có) để luyện đọc hiểu từ, câu.
-Mẫu chữ phóng to/mẫu chữ viết trên bảng lớp/phần mềm hướng dẫn HS viết chữ.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động - kết nối: HS quan sát tranh, làm việc theo cặp trả lời các câu hỏi
về hoạt động trong tranh
VD: Tranh vẽ cảnh gì? Ở đâu? Mọi người đang làm gì?Tìm trong các câu trả lời/
hoặc câu giới thiệu nội dung tranh, các tiếng / từ nào có chứa: ch, tr, x, y, ua, ưa,
ia.
2. Thực hành - Luyện tập:
a) Đọc từ ngữ.
- HS đọc thầm các từ ngữ: tre ngà, chia quà, tỉa lá, đi xe.
- Gọi HS đọc- HS đọc thầm -HS đọc cá nhân, cả lớp
b) Đọc câu.
-HS quan sát 3 tranh, đọc các câu dưới tranh.
-Nêu các chữ được viết hoa trong câu và giải thích lí do các chữ đó viết hoa.
-Tìm tiếng chứa ua hoặc ưa, ia trong 3 câu.
- Đọc đúng các âm ch, tr,. các vần ua, ưa, ia và các tiếng, từ ngữ chứa các âm, vần
đã học.
12
4. Vận dụng - trải nghiệm:
- GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng con : ca múa, sửa xe, tỉa lá. GV nhận xét
Nghe kể câu chuyện Kiến con đi học. HS quan sát các bức tranh và đoán nội dung
câu chuyện. Nói tên con vật/nhân vật trong mỗi tranh.
- GV kể câu chuyện (Lần 1), kết hợp nhìn tranh - GV kể chuyện Lần 2.
- HS Trả lời câu hỏi về nội dung câu chuyện
- Đọc lưu loát các câu, đoạn; hiểu nghĩa từ ngữ; trả lời đúng các câu hỏi đọc
hiểu.Viết đúng: ca múa, sửa xe, tỉa lá. Nói và nghe về công việc của mọi người
trong tranh; nghe kể câu chuyện Kiến con đi học và trả lời câu hỏi.
* Củng cố, dặn dò: Về nhà học lại bài và xem tiếp bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
-------------------------------
Đạo đức:Bài 3:
Chung tay xây dựng nội quy lớp học ( Tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt:
- HS thực hiện được đúng nội quy lớp học.
- HS nhắc nhở được các bạn cùng thực hiện đúng nội quy lớp học.
- HS hình thành được một số nền nếp như ngăn nắp, gọn gàng, học tập, sinh hoạt
đúng giờ,…
II. Đồ dùng dạy học:
GV: Nhạc bài hát Lớp chúng ta đoàn kết.
Tranh ảnh những nội quy lớp học.
HS: SGK Đạo đức, vở bt Đạo đức.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Khởi động - kết nối:
Hoạt động 1: Nghe và cùng hát bài hát Lớp chúng ta đoàn kết
- HS cần làm gì để xây dựng lớp học vui như trong bài hát?
- GV hỏi nội quy của lớp em có điều gì giống trong bài hát?
2.Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 2: Nêu nội quy hiện có của lớp em
-Yêu cầu HS trao đổi với bạn bên cạnh nội quy hiện có của lớp mình?
- GV nêu nội quy hiện có của lớp.
+ Điều nào trong nội quy dễ thực hiện nhất?
+ Điều nào khó thực hiện nhất?
+ Em mong muốn thay đổi điều đó như thế nào?
- HS trình bày – góp ý, bổ sung
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động
Hoạt động 3: Thống nhất nội dung bản nội quy lớp học
- HS làm việc theo nhóm: Nêu điều em muốn thay đổi trong bản nội quy lớp học
và giải thích lí do.
+ Em muốn chỉnh sửa điều nào trong bản nội quy lớp học? Chỉnh sửa như thế nào?
13
+ Em muốn bỏ bớt điều nào? Vì sao?
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo – Lấy biểu quyết bằng hình thức giơ tay
+ Em muốn bổ sung thêm điều mới nào? Vì sao?
- GV tổng hợp lại bản nội quy mới và cho cả lớp biểu quyết bằng giơ tay
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
3. Thực hành - Luyện tập:
Hoạt động 4: Trang trí bản nội quy lớp học
- GV nêu nhiệm vụ: Thảo luận nhóm thống nhất và trang trí bản nội quy lớp học
trên giấy A0
- Trưng bày bản nội quy
+ Em thích cách trang trí của nhóm nào? Vì sao?
+ Nếu được trang trí lại bản nội quy, em muốn thay đổi điều gì?
- GV nhận xét và yêu cầu HS cần ghi nhớ nội dung các nội quy đã được thống
nhất.
+ HS biết hợp tác nhóm
+ Trang trí được bản nội quy lớp học
4. Vận dụng - trải nghiệm:
Hoạt động 5: Thực hiện nội quy lớp học
- GV giao nhiệm vụ mỗi HS một bảng tự theo dõi việc thực hiện nội quy lớp học
( Nhiệm vụ 3 - VBT)
- GV yêu cầu HS tự theo dõi việc thực hiện nội quy lớp học của bản thân và báo
cáo kết quả thực hiện ở tiết sau.
* Củng cố. Dặn dò
-Dặn HS chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Chiều:
Tiếng Việt
Tập viết tuần 5 ( Tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Biết viết từ, từ ngữ: xe lu,y bạ, rùa đá, ca múa, sửa xe, tỉa lá
- Ngồi đúng tư thế viết đúng mẫu, đúng quy trình
- Yêu thích chữ đẹp,cẩn thận sáng tạo trong trình bày.
II. Đồ dùng dạy học:
-Bảng mẫu các chữ cái Tiếng Việt kiểu chữ viết thường
- Bộ thẻ các chữ kiểu in thường và chữ viết thường,
- Tập viết 1, tập một; bút chì cho HS.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động - kết nối: Chơi trò: Gv hướng dẫn cách chơi: Gv bỏ thẻ vào học
sinh nào thì HS đó đứng dậy đọc chữ ghi trong thẻ và gắn lên bảng - Gv nhận xét
2.Hình thành kiến thức mới:
* Nhận biết các chữ cái..
14
- HS đọc: xe lu,y bạ, rùa đá, ca múa, sửa xe, tỉa lá
3. Thực hành - Luyện tập:
-Viết chữ: GV hướng dẫn HS viết xe lu,y bạ, rùa đá, ca múa, sửa xe, tỉa lá
- Viết theo mẫu ( bảng con – vở tập viết) - Gv nhận xét
-Viết từ: Hướng dẫn HS viết các từ: xe lu,y bạ, rùa đá, ca múa, sửa xe, tỉa lá
4. Vận dụng - trải nghiệm:
Viết từ, từ ngữ: xe lu,y bạ, rùa đá, ca múa, sửa xe, tỉa lá đúng mẫu.
- Ngồi đúng tư thế viết đúng mẫu, đúng quy trình
* Củng cố, dặn dò: Về nhà học lại bài và xem tiếp bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TH Tiếng Việt :
Bài 5E: Ôn tập
I.Yêu cầu cần đạt:
HS đọc, rồi viết thành thạo các âm đã học trong tuần q,qu, v, p , ph, gi, r, s
- Nối từ ngữ với hình và đọc được các từ ngữ vừa nối được.
- Nhìn tranh viết được câu Bé ngủ khì .
- Ngoan ngoãn lễ phép yêu quý ông bà cha mẹ
II. Đồ dùng dạy học:
- Học sinh:VBT Tiếng Việt, Tập một
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động - kết nối:
2. Thực hành - Luyện tập:
HĐ 1: Ôn các âm đã học trong tuần :
Thi đọc: ch, tr, x, y, ua, ưa, ia
Đọc cho nhau nghe ( Cặp đôi)
HĐ 2: Nối từ ngữ với tranh
- HS Quan sát tranh - Đọc từ và nối .
- Đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau.
HĐ 3: Đọc và viết: Bà mua quà cho bé
HS đọc, viết đúng âm đã học. Nối đúng từ ngữ với hình ảnh. Viết được câu (Bà
mua quà cho bé)
Tổng kết: Nhận xét tiết học Tìm từ mở rộng ở sách báo có âm ch, tr, x, y, ua, ưa,
ia
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
SHL:
-------------------------------------------Chủ đề 2: Vì một cuộc sống an toàn
Sưu tầm tranh ảnh về ATGT
I.Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh biết chấp hành tốt các quy định về đảm bảo an toàn giao thông.
- Sau bài học HS biết tuân thủ các quy tắc an toàn để bảo vệ bản thân khi tham gia
giao thông.
15
II. Đồ dùng dạy học:
Bài hát : An toàn giao thông, Bảng phụ, Tranh ảnh về ATGT
HS: Sưu tầm tanh ảnh về ATGT.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Khởi động - kết nối:
- HS nghe bài hát: An toàn giao thông.
- GV: Trong bài hát nhắc chúng ta chú ý điều gì khi tham gia giao thông?
- Nhận xét , tuyên dương.
* Hoạt động 2: Sưu tầm tranh ảnh về TGT
- GV kiểm tra sự chuần bị của HS.
- Nhận xét , tuyên dương.
- GV chia lớp thành các nhóm
- Tổ chức cho các nhóm dán tranh ảnh mình đã sưu tầm được lên bảng nhóm.
- HS trình bày.
- Nhận xét , tuyên dương.
- Tổ chức cho HS đi xem tranh ảnh của các nhóm và hỏi:
+ Trong các tranh( ảnh) các em vừa được xem, em thích tranh ( ảnh ) nào nhất? Vì
sao? Cho HS xem một số tranh , ảnh về ATGT mà GV đã chuẩn bị.
* Củng cố , dặn dò.
- Tiết Sinh hoạt dưới cờ tuần sau các em được nghe nói chuyện An toàn giao
thông. Vì vậy các em chú ý có mặt đúng giờ nhé
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
……………………...
 









Các ý kiến mới nhất