tuan 9 tiet 18 ôn tập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vieng Van Quy
Ngày gửi: 09h:29' 11-10-2016
Dung lượng: 10.5 KB
Số lượt tải: 1710
Nguồn:
Người gửi: Vieng Van Quy
Ngày gửi: 09h:29' 11-10-2016
Dung lượng: 10.5 KB
Số lượt tải: 1710
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 09 Ngày soạn: 09/10/2016
Tiết: 18 Ngày dạy: 11/10/2016
ÔN TẬP
MỤC TIÊU
Kiến thức
-Hê thống hóa kiến thức đã học từ đầu chương trình sinh học 7 đến hết ngành giun đốt.
- HS khuyết tật: Biết được đã học qua các ngành động vật: ĐVNS, ruột khoang, giun dẹp, giun tròn, giun đốt.
Kĩ năng
-Rèn kĩ năng tổng hợp, so sánh, làm câu hỏi.
- HS khuyết tật: Rèn kĩ năng tập trung
3. Thái độ:
- Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ.
- HS khuyết tật: nghiêm túc trong học tập..
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, hệ thống câu hỏi
2. Chuẩn bị của học sinh: Các kiến thức đã học.
III. PHƯƠNG PHÁP: trực quan, hoạt động nhóm, đàm thoại, sơ đồ tư duy.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức ( 1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: Không.
Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Hệ thống câu hỏi ôn tập (8 phút)
PP thuyết trình
- Yêu cầu HS ghi hệ thống câu hỏi
- HS ghi hệ thống câu hỏi vào vở.
1. Hệ thống câu hỏi ôn tập:
Câu 1: Hãy cho biết những đặc điểm phân biệt động vật và thực vật?
Câu 2: Nêu đặc điểm chung của động vật?
Câu 3: Đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh?
Câu 4: Trình bày hình dạng, cấu tạo ngoài, hình thức sinh sản của thủy tức?
Câu 5: Để đề phòng giun kí sinh, cần phái ăn uống, giữ vệ sinh như thế nào cho người và gia súc?
Câu 6: Trình bày sự khác nhau giữa san hô và thủy tức trong sinh sản vô tính mọc chồi?.
Câu 7: Đặc điểm của trùng sốt rét? Phòng chống bệnh sốt rét?
Hoạt động 2: Hướng dẫn trả lời hệ thống câu hỏi ôn tập (30 phút)
PP đàm thoại
- GV nêu câu hỏi
- Gv cho HS khác nhận xét, bổ sung.
- Gv chốt lại câu trả lời
- HS dựa vào kiến thức đã học, xung phong trả lời.
- HS khác nhận xét.
- HS ghi nhận kiến thức.
2. Hướng dẫn trả lời hệ thống câu hỏi ôn tập :
Câu 1: Động vật có những đặc điểm để phân biệt với thực vật:
- Có khả năng di chuyển.
- Có hệ thần kinh và giác quan.
- Chủ yếu dị dưỡng.
Câu 2: Động vật có đặc điểm chung là có khả năng di chuyển, có hệ thần kinh và giác quan, chủ yếu dị dưỡng.
Câu 3: Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh:
- Cơ thể có kích thước hiển vi, chỉ là một tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng sống.
- Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng, di chuyển bằng chân giả, lông bơi, roi bơi hoặc tiêu giảm.
- Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi.
Câu 4:
-Cấu tạo ngoài:
+ Hình trụ dài.
+Phần dưới là đế có tác dụng bám.
+ Phần trến là lỗ miệng , xung quanh là các tua miệng.
+ Cơ thể có đối xứng tỏa tròn
- Thủy tức có các hình thức sinh sản:
+ Sinh sản vô tính: bằng cách mọc chồi.
+ Sinh sản hữu tính: bằng cách hình thành tế bào sinh dục đực, cái.
+ Tái sinh: một phần của cơ thể tạo nên cơ thể mới.
Câu 5: Để đề phòng giun dẹp kí sinh, cần phải:
- Đối với con người:
+ Cần vệ sinh trong ăn uống, vệ sinh cá nhân sạch sẽ.
+ Tẩy giun sán theo định kì.
- Đối với gia súc:
+ Cần chế biến thức ăn như nấu chín rau, vệ sinh chuồng trại, tắm rửa cho gia súc hằng ngày.
+ Tẩy giun sán theo định kì.
Câu 6: Hình thức sinh sản mọc chồi của san hô và thủy tức khác nhau như sau:
+ Ở thủy tức, khi trưởng thành chồi tách ra để sống độc lập.
+ Ở san hô, chồi cứ tiếp tục dính với cơ thể bố mẹ.
Câu 7: Đặc điểm của trùng sốt rét:
*.Cấu tạo:
- Không có khả năng di chuyển.
-Không có các không bào.
b. Dinh dưỡng
- Thực hiện qua màng tế
Tiết: 18 Ngày dạy: 11/10/2016
ÔN TẬP
MỤC TIÊU
Kiến thức
-Hê thống hóa kiến thức đã học từ đầu chương trình sinh học 7 đến hết ngành giun đốt.
- HS khuyết tật: Biết được đã học qua các ngành động vật: ĐVNS, ruột khoang, giun dẹp, giun tròn, giun đốt.
Kĩ năng
-Rèn kĩ năng tổng hợp, so sánh, làm câu hỏi.
- HS khuyết tật: Rèn kĩ năng tập trung
3. Thái độ:
- Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ.
- HS khuyết tật: nghiêm túc trong học tập..
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, hệ thống câu hỏi
2. Chuẩn bị của học sinh: Các kiến thức đã học.
III. PHƯƠNG PHÁP: trực quan, hoạt động nhóm, đàm thoại, sơ đồ tư duy.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức ( 1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: Không.
Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Hệ thống câu hỏi ôn tập (8 phút)
PP thuyết trình
- Yêu cầu HS ghi hệ thống câu hỏi
- HS ghi hệ thống câu hỏi vào vở.
1. Hệ thống câu hỏi ôn tập:
Câu 1: Hãy cho biết những đặc điểm phân biệt động vật và thực vật?
Câu 2: Nêu đặc điểm chung của động vật?
Câu 3: Đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh?
Câu 4: Trình bày hình dạng, cấu tạo ngoài, hình thức sinh sản của thủy tức?
Câu 5: Để đề phòng giun kí sinh, cần phái ăn uống, giữ vệ sinh như thế nào cho người và gia súc?
Câu 6: Trình bày sự khác nhau giữa san hô và thủy tức trong sinh sản vô tính mọc chồi?.
Câu 7: Đặc điểm của trùng sốt rét? Phòng chống bệnh sốt rét?
Hoạt động 2: Hướng dẫn trả lời hệ thống câu hỏi ôn tập (30 phút)
PP đàm thoại
- GV nêu câu hỏi
- Gv cho HS khác nhận xét, bổ sung.
- Gv chốt lại câu trả lời
- HS dựa vào kiến thức đã học, xung phong trả lời.
- HS khác nhận xét.
- HS ghi nhận kiến thức.
2. Hướng dẫn trả lời hệ thống câu hỏi ôn tập :
Câu 1: Động vật có những đặc điểm để phân biệt với thực vật:
- Có khả năng di chuyển.
- Có hệ thần kinh và giác quan.
- Chủ yếu dị dưỡng.
Câu 2: Động vật có đặc điểm chung là có khả năng di chuyển, có hệ thần kinh và giác quan, chủ yếu dị dưỡng.
Câu 3: Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh:
- Cơ thể có kích thước hiển vi, chỉ là một tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng sống.
- Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng, di chuyển bằng chân giả, lông bơi, roi bơi hoặc tiêu giảm.
- Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi.
Câu 4:
-Cấu tạo ngoài:
+ Hình trụ dài.
+Phần dưới là đế có tác dụng bám.
+ Phần trến là lỗ miệng , xung quanh là các tua miệng.
+ Cơ thể có đối xứng tỏa tròn
- Thủy tức có các hình thức sinh sản:
+ Sinh sản vô tính: bằng cách mọc chồi.
+ Sinh sản hữu tính: bằng cách hình thành tế bào sinh dục đực, cái.
+ Tái sinh: một phần của cơ thể tạo nên cơ thể mới.
Câu 5: Để đề phòng giun dẹp kí sinh, cần phải:
- Đối với con người:
+ Cần vệ sinh trong ăn uống, vệ sinh cá nhân sạch sẽ.
+ Tẩy giun sán theo định kì.
- Đối với gia súc:
+ Cần chế biến thức ăn như nấu chín rau, vệ sinh chuồng trại, tắm rửa cho gia súc hằng ngày.
+ Tẩy giun sán theo định kì.
Câu 6: Hình thức sinh sản mọc chồi của san hô và thủy tức khác nhau như sau:
+ Ở thủy tức, khi trưởng thành chồi tách ra để sống độc lập.
+ Ở san hô, chồi cứ tiếp tục dính với cơ thể bố mẹ.
Câu 7: Đặc điểm của trùng sốt rét:
*.Cấu tạo:
- Không có khả năng di chuyển.
-Không có các không bào.
b. Dinh dưỡng
- Thực hiện qua màng tế
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất