ôn tập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân
Ngày gửi: 16h:26' 13-02-2014
Dung lượng: 431.5 KB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân
Ngày gửi: 16h:26' 13-02-2014
Dung lượng: 431.5 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Phương Oanh)
ÔN TẬP THI GIỮA HỌC KÌ I
Chương 1: SỰ ĐIỆN LI
1.Sự điện li: là quá trình phân li ra ion khi các chất hòa tan trong nước hoặc ở trạng thái nóng chảy
Vd:
2. Chất điện li là chất khi tan trong nước phân li ra ion
3. Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, phân li hoàn toàn ra ion
Ví dụ: axit mạnh: HCl, HBr, HI, HNO3, H2SO4, HClO4
Bazơ mạnh: LiOH, NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2,
Muối tan:
-muối chứa Na, K, NH4+, NO3-, HCO3, HSO4-,
Một số muối k tan thường gặp: AgCl, Ag3PO4, BaSO4, CaCO3, AgBr, AgI, CuS, PbS, Ag2S,…
4. Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước, một số phân tử phân li ra ion, còn lại tồn tại ở dạng phân tử trong dung dịch.
Ví dụ: axit yếu: CH3COOH, HClO, H2S, HF, H2SO3, HNO2,…
Bazơ yếu: NH3, Mg(OH)2,…
5. Định nghĩa axit, bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut:
Axit: là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+
Bazơ: là chất khi tan trong nước phân li anion OH-
6. Muối: là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc NH4+)và anion gốc axit.
- Muối axit: là muối mà anion gốc axit còn H có khả năng phân li ra ion H+
Ví dụ: NaHCO3, NaHSO4,…
- Muối trung hòa: là muối mà anion gốc axit không còn H có khả năng phân li ra ion H+
Ví dụ: NaCl, Na2CO3…
7. Hiđroxit lưỡng tính: là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như bazơ
Ví dụ: Zn(OH)2Zn2+ + 2OH- Zn(OH)2ZnO22- + 2H+
PTHH chứng minh tính lưỡng tính:
- 4 hidroxit lưỡng tính chính: Zn(OH)2, Al(OH)3, Sn(OH)2, Pb(OH)2
8. Nước là chất điện li yếu:
- Tích số ion của nước: [H+].[OH-]=10-14
- pH= - log [ H+ ] mà [ H+ ]= 10-a pH=a
Môi trường trung tính là môi trường trong đó [H+]=[OH–]= 10-7 (M) hay pH=7. quỳ tím không đổi màu
Môi trường axit là môi trường trong đó:
[H+]>[OH–] hay [H+]> 10–7M và pH < 7. Quỳ tím chuyển sang màu đỏ, phenolphtalein không màu
Môi trường bazơ là môi trường trong đó:
[H+]<[OH–] hay [H+]< 10–7M và pH > 7. Quỳ tím chuyển sang màu xanh, phenolphtalein không màu hóa hồng
9. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li: chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:
+ Chất kết tủa
+Chất điện li yếu
+Chất khí
10. Nguyên tắc viết phương trình ion thu gọn
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Hãy phương trình ion rút gọn cho biết bản chất của phản ứng trong dd các chất điện li:
Vd: Viết ptpt, pt ion đầy đủ, pt ion rút gọn của
a) Na2SO4 + BaCl2 b) HCl + NaOH
c) HCl + CH3COONa d) Na2CO3 + HCl
e) Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 f) FeS(r) + HCl
g) Pb(NO3)2 + Na2S h) Pb(OH)2 + NaOH
Chương 2: NI TƠ – PHOTPHO
I. NITƠ VÀ HỢP CHẤT
1. Nitơ:Z=7 => Ở ô thứ 7, chu kì 2, nhóm VA, có 5 electron ngoài cùng.
Phân tử nitơ(N2 ): CTCT: N≡N =>liên kết ba bền vững nên ở nhiệt độ thường trơ về mặt hóa học.
* thể hiện tính oxi hóa:
- Tác dụng với kim loại: tạo nitrua kim loại
(liti nitrua)
(magie nitrua)
- Tác dụng với hidro:
* thể hiện tính khử:
- Tác dụng với oxi: ( không màu)
( nâu đỏ)
b. Điều chế: - Trong công nghiệp: chưng cất phân đoạn không khí lỏng
- Trong phòng thí nghiệm:
2. AMONIAC ( NH3)
- Là chất khí, không màu, mùi khai và xốc, tan rất nhiều trong nước
-
Chương 1: SỰ ĐIỆN LI
1.Sự điện li: là quá trình phân li ra ion khi các chất hòa tan trong nước hoặc ở trạng thái nóng chảy
Vd:
2. Chất điện li là chất khi tan trong nước phân li ra ion
3. Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, phân li hoàn toàn ra ion
Ví dụ: axit mạnh: HCl, HBr, HI, HNO3, H2SO4, HClO4
Bazơ mạnh: LiOH, NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2,
Muối tan:
-muối chứa Na, K, NH4+, NO3-, HCO3, HSO4-,
Một số muối k tan thường gặp: AgCl, Ag3PO4, BaSO4, CaCO3, AgBr, AgI, CuS, PbS, Ag2S,…
4. Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước, một số phân tử phân li ra ion, còn lại tồn tại ở dạng phân tử trong dung dịch.
Ví dụ: axit yếu: CH3COOH, HClO, H2S, HF, H2SO3, HNO2,…
Bazơ yếu: NH3, Mg(OH)2,…
5. Định nghĩa axit, bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut:
Axit: là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+
Bazơ: là chất khi tan trong nước phân li anion OH-
6. Muối: là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc NH4+)và anion gốc axit.
- Muối axit: là muối mà anion gốc axit còn H có khả năng phân li ra ion H+
Ví dụ: NaHCO3, NaHSO4,…
- Muối trung hòa: là muối mà anion gốc axit không còn H có khả năng phân li ra ion H+
Ví dụ: NaCl, Na2CO3…
7. Hiđroxit lưỡng tính: là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như bazơ
Ví dụ: Zn(OH)2Zn2+ + 2OH- Zn(OH)2ZnO22- + 2H+
PTHH chứng minh tính lưỡng tính:
- 4 hidroxit lưỡng tính chính: Zn(OH)2, Al(OH)3, Sn(OH)2, Pb(OH)2
8. Nước là chất điện li yếu:
- Tích số ion của nước: [H+].[OH-]=10-14
- pH= - log [ H+ ] mà [ H+ ]= 10-a pH=a
Môi trường trung tính là môi trường trong đó [H+]=[OH–]= 10-7 (M) hay pH=7. quỳ tím không đổi màu
Môi trường axit là môi trường trong đó:
[H+]>[OH–] hay [H+]> 10–7M và pH < 7. Quỳ tím chuyển sang màu đỏ, phenolphtalein không màu
Môi trường bazơ là môi trường trong đó:
[H+]<[OH–] hay [H+]< 10–7M và pH > 7. Quỳ tím chuyển sang màu xanh, phenolphtalein không màu hóa hồng
9. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li: chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:
+ Chất kết tủa
+Chất điện li yếu
+Chất khí
10. Nguyên tắc viết phương trình ion thu gọn
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Hãy phương trình ion rút gọn cho biết bản chất của phản ứng trong dd các chất điện li:
Vd: Viết ptpt, pt ion đầy đủ, pt ion rút gọn của
a) Na2SO4 + BaCl2 b) HCl + NaOH
c) HCl + CH3COONa d) Na2CO3 + HCl
e) Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 f) FeS(r) + HCl
g) Pb(NO3)2 + Na2S h) Pb(OH)2 + NaOH
Chương 2: NI TƠ – PHOTPHO
I. NITƠ VÀ HỢP CHẤT
1. Nitơ:Z=7 => Ở ô thứ 7, chu kì 2, nhóm VA, có 5 electron ngoài cùng.
Phân tử nitơ(N2 ): CTCT: N≡N =>liên kết ba bền vững nên ở nhiệt độ thường trơ về mặt hóa học.
* thể hiện tính oxi hóa:
- Tác dụng với kim loại: tạo nitrua kim loại
(liti nitrua)
(magie nitrua)
- Tác dụng với hidro:
* thể hiện tính khử:
- Tác dụng với oxi: ( không màu)
( nâu đỏ)
b. Điều chế: - Trong công nghiệp: chưng cất phân đoạn không khí lỏng
- Trong phòng thí nghiệm:
2. AMONIAC ( NH3)
- Là chất khí, không màu, mùi khai và xốc, tan rất nhiều trong nước
-
 








Các ý kiến mới nhất