Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Ôn Lý HK I

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Gia Tùng
Ngày gửi: 13h:36' 12-12-2013
Dung lượng: 54.3 KB
Số lượt tải: 402
Số lượt thích: 1 người (Trương Thu Hương)
ĐỀ CƯƠNG VẬT LÝ 8 - HỌC KỲ I
A. LÝ THUYẾT:
I. CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
1. Chuyển động cơ học:
a) Khái niệm: Sự thay đổi vị trí của vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động cơ học.
b) Tính tương đối của chuyển động cơ học:
Một vật vừa có thể chuyển động so với vật này, vừa có thể đứng yên so với vật khác. Chuyển động và đứng yên có tính tương đối tuỳ thuộc vào vật được chọn làm mốc. Người ta thường chọn những vật gắn với trái đất làm vật mốc.
VD: Một người đang đi xe đạp thì người đó chuyển động so với mặt đường nhưng lại đứng yên so với xe đạp.
2. Vận tốc là gì ?
a) Khái niệm: Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
b) Công thức tính vận tốc: v =  trong đó: v là vận tốc (km/h); s là quãng đường đi được (km); t là thời gian để đi hết quãng đường đó (h).
3. Chuyển động đều, chuyển động không đều:
a) Khái niệm:
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian.
- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.
b) Công thức tính vận tốc trung bình:
vtb =  Trong đó: s là quãng đường đi được (km); t là thời gian để đi hết quãng đường đó (h).
II. LỰC
1. Biểu diễn lực:
Lực là một đại lượng véc tơ được biểu diễn bằng một mũi tên có:
+ Gốc là điểm đặt của lực.
+ Phương, chiều trùng với phương , chiều của lực.
+ Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ lệ xích cho trước.
2. Hai lực cân bằng:
a) Khái niệm: Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau.
b) Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật: Dưới tác dụng của hai lực cân bằng, một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên; đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều. Chuuyển động này được gọi là chuyển động theo quán tính.
- Ví dụ: Ô tô đang chuyển động trên đường thẳng mà vận tốc không thay đổi thì ô tô chịu tác dụng của hai lực cân bằng: lực đẩy của động cơ và lực cản trở chuyển động.
3. Quán tính:
- Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì có quán tính.
- VD: Một người ngồi trên ô tô đang chuyển động trên đường thẳng, nếu ô tô đột ngột rẽ phải thì hành khách bị nghiêng về bên trái.
4. Lực ma sát: Có 3 loại lực ma sát: Lực ma sát trượt, lực ma sát lăn, lực ma sát nghỉ.
- Lực ma sát trượt xuất hiện khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác.
- lực ma sát lăn xuất hiện khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác.
- Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật bị tác dụng của vật khác.
Lực ma sát có thể có hại, cũng có thể có ích. Ta cần làm giảm lực ma sát có hại và làm tăng lực ma sát có lợi.
III. ÁP SUÂT
1. Áp suất:
a) Áp lực: Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
- Tác dụng của áp lực càng lớn khi độ lớn của áp lực càng lớn và diện tích bị ép càng nhỏ.
b) Áp suất:
- Khái niệm: Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.
- Đơn vị của áp suất là paxcan (Pa). 1Pa = 1N/m2
- Công thức tính áp suất: p =  trong đó: p là áp suất (Pa); F là áp lực (N); S là diện tích bị ép (m2).
2. Áp suất chất lỏng:
a) Khái niệm: Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó.
b) Công thức tính áp suất chất lỏng:
p = d.h trong đó: p là áp suất ở đáy cột chất lỏng; d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3); h là chiều cao của cột chất lỏng (m).
 
Gửi ý kiến