Bài 15. Ôn luyện về dấu câu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:33' 21-11-2011
Dung lượng: 255.0 KB
Số lượt tải: 896
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:33' 21-11-2011
Dung lượng: 255.0 KB
Số lượt tải: 896
Số lượt thích:
1 người
(Lương Thị Ngọc Bích)
Tiết: 58 ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
Tuần: 15
Mục tiêu:
Kiến thức:
- Hệ thống các dấu câu và công dụng của chúng trong hoạt động giao tiếp.
- Việc phối hợp sử dụng các dấu câu hợp lý tạo nên hiệu quả cho văn bản : ngược lại, sử dụng dấu câu sai có thể làm cho người đọc không hiểu hoặc hiểu sai ý người viết cần diễn đạt.
Kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức về dấu câu trong quá trình đọc- hiểu và tạo lập văn bản.
- Nhận biết và sửa các lỗi về dấu câu
Thái độ:
Có ý thức cẩn trọng trong việc dùng dấu câu.
Trọng tâm:
- Hệ thống các dấu câu và công dụng của chúng trong hoạt động giao tiếp.
- Việc phối hợp sử dụng các dấu câu hợp lý tạo nên hiệu quả cho văn bản : ngược lại, sử dụng dấu câu sai có thể làm cho người đọc không hiểu hoặc hiểu sai ý người viết cần diễn đạt.
- Vận dụng kiến thức về dấu câu trong quá trình đọc- hiểu và tạo lập văn bản.
- Nhận biết và sửa các lỗi về dấu câu
Chuẩn bị:
3.1 Giáo viên: Đồ dùng.
3.2 Học sinh: Bảng nhóm.
Tiến trình dạy học:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: kiểm tra sĩ số.
4.2.Kiểm tra miệng:
GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
4.3 Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Vào bài:
Thực tế cho thấy rằng muốn dùng đúng dấu câu không những phải có kiến thức về dấu mà còn phải có thái độ cẩn trọng khi viết. vậy dùng dấu câu như thế nào cho phù hợp? Tiết này, cô cùng các em đi ôn tập lại những loại dấu câu mà chúng ta đã học.
Hoạt động 2: I. Hệ thống hoá các dấu câu đã học.
GV kiểm tra việc thữ hiện vẽ sơ đồ tư duy ở nhà về hệ thống các dấu câu. (GV chon một sơ đồ tiêu biểu, hoàn chình nhật cho học sinh xem. Mỗi trường hợp giáo viên cho học sinh đặt ví dụ.
GV dùng bảng hệ thống treo lên.
Hoạt động 3: Các lỗi thường gặp về dấu câu.
* HS: Đọc vd 1 sgk
( VD trên thiếu dấu ngắt câu ở chổ nào ? Nêu dùng dấu gì để kết thúc câu ở chổ đó ?
* Gọi hs đọc vd 2
( Dùng dấu chấm sau từ này là đúng hay sai ? Vì sao ? Ở chổ này nên dùng dấu gì ?
* Gọi hs đọc vd 3
( Câu này thiếu dấu gì để phân biệt ranh giới giữa các thành phần đồng chức ? Hãy đặc dấu đó vào chỗ thích hợp?
* Gọi hs đọc vd 4
( Đặt dấu chấm hỏi ở câu thứ nhất và dấu chấm ở cuối câu thứ 2 trong đoạn văn này đã đúng chưa? Vì sao? Ở các vị trí đó nên dùng dấu gì ?
( Qua đó ta cần tránh những lỗi nào ?( Hs đọc ghi nhớ )
I. Hệ thống hoá các dấu câu đã học.
Lớp
stt
Dấu câu
Công dụng
Ví dụ
6
1
Dấu chấm
Kết thúc câu trần thuật.
Ngày mai, tôi đi Hà Nội.
2
Dấu chấm hỏi
Kết thúc câu nghi vấn.
Bạn đi học chưa?
3
Dấu chấm than
Kết thúc câu cảm thán, cầu khiến.
- Bông hoa đẹp quá !
- Giúp tôi một tay với nào!
4
Dấu phẩy
Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của câu:
- Giữa các TPP của câu với TPC.
- Giữa từ ngữ có cùng chức vụ trong câu.
- Giữa một từ ngữ với bộ phận chú thích của nó.
- Giữa các vế cuả một câu ghép.
- Ngày mai, tôi đi Hà Nội.
- Cá chép, cá trắm, cá mè là những loài cá sống ở nước ngọt.
- Bạn Lan, lớp trưởng, đang học bài.
- Mây tan, mưa tạnh.
7
1
Dấu chấm lửng
- Tỏ ý còn nhiều sự việc, hiện tượng chưa liệt kê hết.
- Thể hiện lời nói bỏ dở, ngập ngừng, ngắt quảng.
- Làm giãn nhịp
Tuần: 15
Mục tiêu:
Kiến thức:
- Hệ thống các dấu câu và công dụng của chúng trong hoạt động giao tiếp.
- Việc phối hợp sử dụng các dấu câu hợp lý tạo nên hiệu quả cho văn bản : ngược lại, sử dụng dấu câu sai có thể làm cho người đọc không hiểu hoặc hiểu sai ý người viết cần diễn đạt.
Kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức về dấu câu trong quá trình đọc- hiểu và tạo lập văn bản.
- Nhận biết và sửa các lỗi về dấu câu
Thái độ:
Có ý thức cẩn trọng trong việc dùng dấu câu.
Trọng tâm:
- Hệ thống các dấu câu và công dụng của chúng trong hoạt động giao tiếp.
- Việc phối hợp sử dụng các dấu câu hợp lý tạo nên hiệu quả cho văn bản : ngược lại, sử dụng dấu câu sai có thể làm cho người đọc không hiểu hoặc hiểu sai ý người viết cần diễn đạt.
- Vận dụng kiến thức về dấu câu trong quá trình đọc- hiểu và tạo lập văn bản.
- Nhận biết và sửa các lỗi về dấu câu
Chuẩn bị:
3.1 Giáo viên: Đồ dùng.
3.2 Học sinh: Bảng nhóm.
Tiến trình dạy học:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: kiểm tra sĩ số.
4.2.Kiểm tra miệng:
GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
4.3 Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Vào bài:
Thực tế cho thấy rằng muốn dùng đúng dấu câu không những phải có kiến thức về dấu mà còn phải có thái độ cẩn trọng khi viết. vậy dùng dấu câu như thế nào cho phù hợp? Tiết này, cô cùng các em đi ôn tập lại những loại dấu câu mà chúng ta đã học.
Hoạt động 2: I. Hệ thống hoá các dấu câu đã học.
GV kiểm tra việc thữ hiện vẽ sơ đồ tư duy ở nhà về hệ thống các dấu câu. (GV chon một sơ đồ tiêu biểu, hoàn chình nhật cho học sinh xem. Mỗi trường hợp giáo viên cho học sinh đặt ví dụ.
GV dùng bảng hệ thống treo lên.
Hoạt động 3: Các lỗi thường gặp về dấu câu.
* HS: Đọc vd 1 sgk
( VD trên thiếu dấu ngắt câu ở chổ nào ? Nêu dùng dấu gì để kết thúc câu ở chổ đó ?
* Gọi hs đọc vd 2
( Dùng dấu chấm sau từ này là đúng hay sai ? Vì sao ? Ở chổ này nên dùng dấu gì ?
* Gọi hs đọc vd 3
( Câu này thiếu dấu gì để phân biệt ranh giới giữa các thành phần đồng chức ? Hãy đặc dấu đó vào chỗ thích hợp?
* Gọi hs đọc vd 4
( Đặt dấu chấm hỏi ở câu thứ nhất và dấu chấm ở cuối câu thứ 2 trong đoạn văn này đã đúng chưa? Vì sao? Ở các vị trí đó nên dùng dấu gì ?
( Qua đó ta cần tránh những lỗi nào ?( Hs đọc ghi nhớ )
I. Hệ thống hoá các dấu câu đã học.
Lớp
stt
Dấu câu
Công dụng
Ví dụ
6
1
Dấu chấm
Kết thúc câu trần thuật.
Ngày mai, tôi đi Hà Nội.
2
Dấu chấm hỏi
Kết thúc câu nghi vấn.
Bạn đi học chưa?
3
Dấu chấm than
Kết thúc câu cảm thán, cầu khiến.
- Bông hoa đẹp quá !
- Giúp tôi một tay với nào!
4
Dấu phẩy
Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của câu:
- Giữa các TPP của câu với TPC.
- Giữa từ ngữ có cùng chức vụ trong câu.
- Giữa một từ ngữ với bộ phận chú thích của nó.
- Giữa các vế cuả một câu ghép.
- Ngày mai, tôi đi Hà Nội.
- Cá chép, cá trắm, cá mè là những loài cá sống ở nước ngọt.
- Bạn Lan, lớp trưởng, đang học bài.
- Mây tan, mưa tạnh.
7
1
Dấu chấm lửng
- Tỏ ý còn nhiều sự việc, hiện tượng chưa liệt kê hết.
- Thể hiện lời nói bỏ dở, ngập ngừng, ngắt quảng.
- Làm giãn nhịp
 









Các ý kiến mới nhất