Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

on hoa vo co

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Kim Tuyết
Ngày gửi: 22h:20' 10-08-2010
Dung lượng: 96.4 KB
Số lượt tải: 155
Số lượt thích: 0 người
Chương1: Đại Cương Về Vô Cơ
Nguyên tử: gồm hạt nhân và vỏ
Vỏ nguyên tử: tập hợp những electron mang điện tích âm(E).
Nguyên tử trung hòa về điện:


Nhân: Proton mang điện tích dương(Z) và notron không mang điện(N).
Số khối (A): A= Z+ N
1≤
𝑁
𝑍≤ 1, 5
Ký hiệu nguyên tử-Đồng vị- Khối lượng nguyên tử trung bình
Ký hiệu nguyên tử

𝑍
𝐴
𝑋

Ví dụ: kí hiệu nguyên tử Na:

11
23
𝑁𝑎

Đồng vị: là các nguyên tử của cùng một nguyên tố có cùng số proton nhưng khác số notron.
Vd: nguyên tố oxi có 3 đồng vị:
8
16
𝑂
8 17
𝑂
8
18
𝑂

Khối lượng nguyên tử trung bình

𝑀
𝑀1𝑋1+𝑀2𝑋2+𝑀3𝑋3
𝑋1+𝑋2+𝑋3

M1, M2, M3: nguyên tử khối các đồng vị
X1, X2, X3: là tỉ lệ hoặc phần trăm của các đồng vị
Vd: Clo có 2 đồng vị:
17
35
𝐶𝑙 (75,77%)
17
37
𝐶𝑙(24,23%)

𝑀
35×75,77+37×24,23
100=35,5

Cấu hình electron nguyên tử
Obitan: là khu vực electron xuất hiện nhiều nhất.
Mỗi obitan ký hiệu bằng một ô vuông và chứa tối đa 2 electron
Obitan s có dạng hình cầu
Obitan p có hình số 8 nổi



Có bốn phân lớp là:

s
p
d
f

Số obitan trong các phân lớp:

1
3
5
7

Số electron tối đa trong các phân lớp:

2
6
10
14

Phân lớp




Lớp
Có tất cả 7 lớp electron đánh số thứ tự từ 1→7
nhân Vỏ
1 2 3 4 5 6 7
K L M N O P Q
Số electron tối đa trên mỗi lớp là: 2n2
Lớp thứ n có n phân lớp
Cấu hình electron trong vỏ nguyên tử
Nguyên lý vững bền: trong nguyên tử các electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao.
Mức năng lượng từ thấp đến cao( theo qui tắc kletkopxki):
Lớp thứ 1 có 1 phân lớp: 1s
Lớp thứ 2 có 2 phân lớp: 2s 2p
Lớp thứ 3 có 3 phân lớp: 3s 3p 3d
Lớp thứ 4 có 4 phân lớp: 4s 4p 4d 4f
5s 5p 5d 5f
6s 6p 6d 6f
7s 7p 7d 7f

Mức năng lượng: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p2 5s2 4d10 5p6 6s2….
Vd: viết cấu hình electron của Na(Z=11), Cl(Z=17), Fe(Z=26)
11Na: 1s2 2s2 2p6 3s1
17Cl: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5.
26Fe: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d6
Cấu hình đúng của 26Fe: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d64s2
Lưu ý: Đối với các nguyên tố thứ 21 trở đi cấu hình electron không trùng với mức năng lượng.
Sự phân bố electron vào các obitan
Qui tắc Hund: Mỗi obitan chứa tối đa 2 electron có spin ngược chiều nhau. Các electron phân bố trên các obitan sao cho số electron độc than là tối đa.
Vd: viết cấu hình electron và phân bố electron vaò các obitan của N(Z=7), Fe(Z=26)
7N: 1s2 2s2 2p3

26Fe: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d64s2

Đặc điểm electron lớp ngoài cùng
Electron ngoaì cùng quyết định tính chất hóa học của nguyên tố.
Nguyên tố có 1,2,3 e lớp ngoài cùng là kim loại
Nguyên tố có 5,6,7 e lớp ngoài cùng là phi kim
Nguyên tố có 8 e lớp ngoài cùng là khí hiếm
Nguyên tố có 4 e lớp ngoài cùng nếu chu kỳ nhỏ là phi kim, chu kỳ lớn là kim loại

Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học
1. Nguên tắc sắp xếp
Theo Z tăng dần
Nguyên tử có cùng số lớp e xếp thành một chu kỳ( hàng ngang)
Nguyên tử có cùng e hóa trị được xếp thành một nhóm( hang dọc)
Hệ thống tuần hoàn gồm 7 chu kỳ và 8 nhóm
2. Vị trí nguyên tố trong bảng HTTH: Số thứ tự, chu kỳ, nhóm và phân nhóm
Chu kỳ :
 
Gửi ý kiến