on hoa 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huy
Ngày gửi: 08h:21' 24-09-2013
Dung lượng: 190.5 KB
Số lượt tải: 323
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huy
Ngày gửi: 08h:21' 24-09-2013
Dung lượng: 190.5 KB
Số lượt tải: 323
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP KIỂM TRA CHƯƠNG II.
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
Học sinh biên soạn: Bùi Trọng Thuyết
I. Kiến thức trọng tâm:
1. Tên 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn:
Số hiệu
nguyên tử
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Tên nguyên tố
H
He
Li
Be
B
C
N
O
F
Ne
Na
Mg
Al
Si
P
S
Cl
Ar
K
Ca
2. Sự biến đổi một số đại lượng vật lí của các nguyên tố hóa học:
_Trong cùng một chu kỳ, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử:
+ Giảm dần: Bán kính nguyên tử.
+ Tăng dần: Năng lựợng Ion hóa thứ nhất, Độ âm điện.
_ Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử:
+ Giảm dần: Năng lượng Ion hóa thứ nhất, Độ âm điện.
+ Tăng dần: Bán kính nguyên tử.
3. Sự biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố hóa học. Định luật tuần hoàn:
_ Trong cùng một chu kỳ, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử:
+ Giảm dần: Tính kim loại, Tính Bazơ của oxit và hidroxit tương ứng.
+ Tăng dần: Tính phi kim, Tính axit của oxit và hidroxit tương ứng.
_ Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử:
+ Giảm dần: Tính phi kim, Tính axit của oxit và hidroxit tương ứng.
+ Tăng dần: Tính kim loại, Tính bazơ của oxit và hidroxit tương ứng.
_ Định luật tuần hoàn: “Tính chất của các nguyên tố và đơn chất cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.”
TÍNH AXIT-BAZƠ CỦA OXIT VÀ HIDROXIT TƯƠNG ỨNG CỦA CÁC NGUYÊN TỐ Ở CHU KỲ 2 VÀ 3.
Li2O
BeO
B2O3
CO2
N2O5
/
/
Oxit bazơ
Oxit lưỡng
Tính
Oxit axit
Oxit axit
Oxit axit
/
/
LiOH
Be(OH)2
H3BO3
H2CO3
HNO3
/
/
Bazơ kiềm
Hidroxit
Lưỡng tính
Axit yếu
Axit yếu
Axit mạnh
/
/
Na2O
MgO
Al2O3
SiO2
P2O5
SO3
Cl2O7
Oxit bazơ
Oxit bazơ
Oxit
Lưỡng tính
Oxit axit
Oxit axit
Oxit axit
Oxit axit
NaOH
Mg(OH)2
Al(OH)3
H2SiO3
H3PO4
H2SO4
HClO4
Bazơ kiềm
Bazơ yếu
Hidroxit
Lưỡng tính
Axit yếu
Axit
Trung bình
Axit mạnh
Axit
Rất mạnh
II. Phương pháp giải một số dạng toán Hóa trong Chương II:
Dạng 1: Xác định vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Ô =?
_ Vị trí: Chu kỳ =?
Nhóm =?
_ Cách giải:
+ Tìm số e hoặc số p->số thứ tự Ô.
+ Viết cấu hình-> số lớp e = chu kỳ.
+ Dựa vào số e hóa trị để xác định số thứ tự nhóm. (Số e hóa trị = Số e lớp ngoài cùng + Số e sát ngoài cùng).
* Nếu: Số e lớp ngoài cùng : nSa nằm vào nhóm aA.
* Nếu: số e lớp ngoài cùng : nSaNPbnằm vào nhóm (a + b)A.
* Nếu: số e lớp ngoài cùng + sát ngoài cùng: (n-1)danSb: nhóm B.
- a + b< 8(a + b)B.
- a + b= 8, 9, 10VIIIB.
- a + b> 10bB.
_ Ví dụ: Nguyên tố X có tổng số hạt mang điện là 30. Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn.
Giải:
X có: P + E =30E == 15.
Cấu hình 15X: 1s22s22p63s23p3Có 3 lớp electron.
Ô: 15
Vị trí: Chu kỳ: 3
Nhóm: VA.
Dạng 2: Xác định tên nguyên tố trong bảng tuần hoàn( yêu cầu thuộc 20 nguyên tố đầu tiên trong BTH).
1. Hai nguyên tố nằm cùng một chu kỳ cách nhau n nguyên tố:
_ Gọi A, B là 2 nguyên tố trong BTH: ZA < ZB (A đứng trước
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
Học sinh biên soạn: Bùi Trọng Thuyết
I. Kiến thức trọng tâm:
1. Tên 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn:
Số hiệu
nguyên tử
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Tên nguyên tố
H
He
Li
Be
B
C
N
O
F
Ne
Na
Mg
Al
Si
P
S
Cl
Ar
K
Ca
2. Sự biến đổi một số đại lượng vật lí của các nguyên tố hóa học:
_Trong cùng một chu kỳ, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử:
+ Giảm dần: Bán kính nguyên tử.
+ Tăng dần: Năng lựợng Ion hóa thứ nhất, Độ âm điện.
_ Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử:
+ Giảm dần: Năng lượng Ion hóa thứ nhất, Độ âm điện.
+ Tăng dần: Bán kính nguyên tử.
3. Sự biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố hóa học. Định luật tuần hoàn:
_ Trong cùng một chu kỳ, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử:
+ Giảm dần: Tính kim loại, Tính Bazơ của oxit và hidroxit tương ứng.
+ Tăng dần: Tính phi kim, Tính axit của oxit và hidroxit tương ứng.
_ Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử:
+ Giảm dần: Tính phi kim, Tính axit của oxit và hidroxit tương ứng.
+ Tăng dần: Tính kim loại, Tính bazơ của oxit và hidroxit tương ứng.
_ Định luật tuần hoàn: “Tính chất của các nguyên tố và đơn chất cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.”
TÍNH AXIT-BAZƠ CỦA OXIT VÀ HIDROXIT TƯƠNG ỨNG CỦA CÁC NGUYÊN TỐ Ở CHU KỲ 2 VÀ 3.
Li2O
BeO
B2O3
CO2
N2O5
/
/
Oxit bazơ
Oxit lưỡng
Tính
Oxit axit
Oxit axit
Oxit axit
/
/
LiOH
Be(OH)2
H3BO3
H2CO3
HNO3
/
/
Bazơ kiềm
Hidroxit
Lưỡng tính
Axit yếu
Axit yếu
Axit mạnh
/
/
Na2O
MgO
Al2O3
SiO2
P2O5
SO3
Cl2O7
Oxit bazơ
Oxit bazơ
Oxit
Lưỡng tính
Oxit axit
Oxit axit
Oxit axit
Oxit axit
NaOH
Mg(OH)2
Al(OH)3
H2SiO3
H3PO4
H2SO4
HClO4
Bazơ kiềm
Bazơ yếu
Hidroxit
Lưỡng tính
Axit yếu
Axit
Trung bình
Axit mạnh
Axit
Rất mạnh
II. Phương pháp giải một số dạng toán Hóa trong Chương II:
Dạng 1: Xác định vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Ô =?
_ Vị trí: Chu kỳ =?
Nhóm =?
_ Cách giải:
+ Tìm số e hoặc số p->số thứ tự Ô.
+ Viết cấu hình-> số lớp e = chu kỳ.
+ Dựa vào số e hóa trị để xác định số thứ tự nhóm. (Số e hóa trị = Số e lớp ngoài cùng + Số e sát ngoài cùng).
* Nếu: Số e lớp ngoài cùng : nSa nằm vào nhóm aA.
* Nếu: số e lớp ngoài cùng : nSaNPbnằm vào nhóm (a + b)A.
* Nếu: số e lớp ngoài cùng + sát ngoài cùng: (n-1)danSb: nhóm B.
- a + b< 8(a + b)B.
- a + b= 8, 9, 10VIIIB.
- a + b> 10bB.
_ Ví dụ: Nguyên tố X có tổng số hạt mang điện là 30. Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn.
Giải:
X có: P + E =30E == 15.
Cấu hình 15X: 1s22s22p63s23p3Có 3 lớp electron.
Ô: 15
Vị trí: Chu kỳ: 3
Nhóm: VA.
Dạng 2: Xác định tên nguyên tố trong bảng tuần hoàn( yêu cầu thuộc 20 nguyên tố đầu tiên trong BTH).
1. Hai nguyên tố nằm cùng một chu kỳ cách nhau n nguyên tố:
_ Gọi A, B là 2 nguyên tố trong BTH: ZA < ZB (A đứng trước
 








Các ý kiến mới nhất