ON HE 11 CHUYEN DE 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vương Nguyên (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:09' 18-05-2009
Dung lượng: 38.0 KB
Số lượt tải: 112
Nguồn:
Người gửi: Vương Nguyên (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:09' 18-05-2009
Dung lượng: 38.0 KB
Số lượt tải: 112
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN Đề 4: ôN TậP Về TIếNG VIệT
A. ÔN TậP Về PCH.
I. ái niệm chung về p/c.
1. PCH là bộ môn nghiên cứu đặc điểm ngôn ngữ và hoạt động của các p/c chức năng trong một ngôn ngữ cụ thể.
2. Đối tượng của PCH chính là văn bản.
3. Nhiệm vụ của PCH chính là xây dựng những cơ sở lí thuyết cho việc phân chia các p/c chức năng đồng thời miêu tả những đặc điểm về việc sử dụng ngôn ngữ trong các p/c chức năng ấy.
II. Tiêu chí phân loại.
1. Hoàn cảnh giao tiếp: là một trong những điều kiện quan trọng chi phối đên đặc điểm sử dụng ngôn ngữ.
VD: Hoàn cảnh giao tiếp mang tính xã hội khác với hoàn cảnh giao tiếp mang tính gia đình. Hoàn cảnh giao tiếp trong cuộc họp khác với hoàn cảnh giao tiếp trong sinh hoạt...Do vậy, cùng là một người nhưng hoàn cảnh này sẽ phải lựa chọn các phương tiện ngôn ngữ khác với phương tiện ngôn ngữ sử dụng trong hoàn cảnh giao tiếp khác.
-> A và B trong gia đình là quan hệ anh em nhưng ra tổ chức là quan hệ đồng chí nên sẽ có thay đổi cách xưng hô, cách thức nói năng,cách dùng từ biểu cảm.
2. Hình thức giao tiếp: cũng có vai trò quan trọng đối với đặc điểm sử dụng ngôn ngữ.
- Hình thức nói ( khẩu ngữ ): là hình thức phổ biến được dùng thường xuyên trong hoạt động giao tiếp của con người ở mọi hoàn cảnh, mọi lĩnh vực.
Tồn tại ở hai dạng:
+ Khẩu ngữ tự nhiên: không có sự chuẩn bị trước của người nói.
+ Khẩu ngữ khoa học: có sự chuẩn bị trước của người nói.
- Hình thức viết: là hình thức giao tiếp sử dụng ngôn ngữ dưới dạng văn tự ( được chuẩn bị kĩ càng, có lợi thế về thời gian nhưng không có sự hỗ trợ của các phương tiện như: cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt, nét mặt...)
III. Các loại phong cách chức năng:
1. Phong cách sinh hoạt hàng ngày.
a. Định nghĩa: là phong cách giao tiếp phổ thông nhất, quan trọng nhất đối với đời sống con người được dùng cho tất cả các thành viên trong xã hội.
b. Đặc điểm cơ bản:
* PCNNSH gắn với những đặc điểm văn hoá truyền thống, với những thói quen tập quán của người việt Nam.
* PCNNSH giàu màu sắc biểu cảm sinh động.
2. Phong cách hành chính công vụ.
a. Định nghĩa:Là phong cách được sử dụng để trao đổi những công việc hành chính sự vụ hàng ngày của các cơ quan hành chính.
b. Đặc điểm cơ bản:
* Về từ ngữ: theo khuôn mẫu, sử dụng nhiều hệ thống thuật ngữ.
* Về cú pháp: theo khuôn mẫu, sử dụng chủ yếu câu tường thuật, câu cầu khiến.
3. Phong cách khoa học.
a. K/n: là p/c được dùng để trao đổi những vấn đề có liên quan đến việc tìm hiểu nghiên cứu và phát triển khoa học.
b. Đặc điểm cơ bản:
* Ngôn ngữ: có chức năng thông báo, trình bày, nhận xét, đánh giá, lí giải những hiện tượng, nhữ
A. ÔN TậP Về PCH.
I. ái niệm chung về p/c.
1. PCH là bộ môn nghiên cứu đặc điểm ngôn ngữ và hoạt động của các p/c chức năng trong một ngôn ngữ cụ thể.
2. Đối tượng của PCH chính là văn bản.
3. Nhiệm vụ của PCH chính là xây dựng những cơ sở lí thuyết cho việc phân chia các p/c chức năng đồng thời miêu tả những đặc điểm về việc sử dụng ngôn ngữ trong các p/c chức năng ấy.
II. Tiêu chí phân loại.
1. Hoàn cảnh giao tiếp: là một trong những điều kiện quan trọng chi phối đên đặc điểm sử dụng ngôn ngữ.
VD: Hoàn cảnh giao tiếp mang tính xã hội khác với hoàn cảnh giao tiếp mang tính gia đình. Hoàn cảnh giao tiếp trong cuộc họp khác với hoàn cảnh giao tiếp trong sinh hoạt...Do vậy, cùng là một người nhưng hoàn cảnh này sẽ phải lựa chọn các phương tiện ngôn ngữ khác với phương tiện ngôn ngữ sử dụng trong hoàn cảnh giao tiếp khác.
-> A và B trong gia đình là quan hệ anh em nhưng ra tổ chức là quan hệ đồng chí nên sẽ có thay đổi cách xưng hô, cách thức nói năng,cách dùng từ biểu cảm.
2. Hình thức giao tiếp: cũng có vai trò quan trọng đối với đặc điểm sử dụng ngôn ngữ.
- Hình thức nói ( khẩu ngữ ): là hình thức phổ biến được dùng thường xuyên trong hoạt động giao tiếp của con người ở mọi hoàn cảnh, mọi lĩnh vực.
Tồn tại ở hai dạng:
+ Khẩu ngữ tự nhiên: không có sự chuẩn bị trước của người nói.
+ Khẩu ngữ khoa học: có sự chuẩn bị trước của người nói.
- Hình thức viết: là hình thức giao tiếp sử dụng ngôn ngữ dưới dạng văn tự ( được chuẩn bị kĩ càng, có lợi thế về thời gian nhưng không có sự hỗ trợ của các phương tiện như: cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt, nét mặt...)
III. Các loại phong cách chức năng:
1. Phong cách sinh hoạt hàng ngày.
a. Định nghĩa: là phong cách giao tiếp phổ thông nhất, quan trọng nhất đối với đời sống con người được dùng cho tất cả các thành viên trong xã hội.
b. Đặc điểm cơ bản:
* PCNNSH gắn với những đặc điểm văn hoá truyền thống, với những thói quen tập quán của người việt Nam.
* PCNNSH giàu màu sắc biểu cảm sinh động.
2. Phong cách hành chính công vụ.
a. Định nghĩa:Là phong cách được sử dụng để trao đổi những công việc hành chính sự vụ hàng ngày của các cơ quan hành chính.
b. Đặc điểm cơ bản:
* Về từ ngữ: theo khuôn mẫu, sử dụng nhiều hệ thống thuật ngữ.
* Về cú pháp: theo khuôn mẫu, sử dụng chủ yếu câu tường thuật, câu cầu khiến.
3. Phong cách khoa học.
a. K/n: là p/c được dùng để trao đổi những vấn đề có liên quan đến việc tìm hiểu nghiên cứu và phát triển khoa học.
b. Đặc điểm cơ bản:
* Ngôn ngữ: có chức năng thông báo, trình bày, nhận xét, đánh giá, lí giải những hiện tượng, nhữ
 








Các ý kiến mới nhất