Tìm kiếm Giáo án
Bài 44. on, an

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 21h:23' 26-03-2019
Dung lượng: 133.5 KB
Số lượt tải: 71
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 21h:23' 26-03-2019
Dung lượng: 133.5 KB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Môn: Học Vần
Bài 13: ON – AN
Mục Tiêu: Sau khi học xong bài này, Học sinh (HS) có khả năng:
Về kiến thức:
Nhận diện được vần on-an trong từ và câu ứng dụng.
Hiểu được nghĩa một số từ như mẹ con, nhà sàn.
Về kĩ năng:
Phát âm đúng các vần on-an, từ và câu ứng dụng.
Viết được các vần và các từ:on, an, mẹ con, nhà sàn đúng mẫu, đều, nét đẹp.
Tìm được vần on-an chứa trong câu.
Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề bài học
Về thái độ:
Hăng hái tìm được những từ chứa âm on- an để mở rộng vốn từ.
Phương Pháp
Phương pháp trực quan
Phương pháp giảng giải, minh hoạ
Phương Tiện
Đối với Giáo viên
Bộ đồ dùng dạy học Tiếng Việt , SGK Tiếng Việt Lớp 1.
Bảng phụ, bút lông.
Phiếu bài tập.
Các từ/ tiếng có vần on, an
Giáo án điện tử.
Đối với Học Sinh
SGK Tiếng Việt Lớp 1.
Bộ đồ dùng học Tiếng Việt.
Bảng con, tập, viết.
Hình thức tổ chức dạy học
Về không gian : Trong lớp
Về cách thức tổ chức:
Cá nhân, nhóm ,toàn lớp.
Hoạt động dạy và học
Thời gian
Nội dung dạy học
Hình thức tổ chức
1- 2 phút
1. Ổn định lớp
- Hát bài “ Bốn phương trời”
-
Cả lớp
2.Kiểm tra bài cũ: Ôn tập
- Đọc lại các vần, các từ có kết thúc là âm u, o : eo, ao, au, iêu,.. ao bèo, cá sấu, kì diệu,..
- Đọc lại câu ứng dụng: Nhà Sáo Sậu ở sau dãy núi. Sáo ưa nơi khô ráo, có nhiều châu chấu, cào cào.
-Viết bảng: cá sấu, kì diệu
Nhận xét
HS lên giở hình và đọc từ, đọc câu.
HS viết bảng con.
GV
3.Dạy và học bài mới
Hoạt động 1: Dạy vần “ on”
8 – 10 phút
Nhận diện vần on
- Treo tranh. Hỏi:
- GV
+ Tranh vẽ gì? (mẹ con)
- HS quan sát và trả lời
Đưa từ “mẹ con” và hỏi:
Quan sát từ “mẹ con” có mấy tiếng? (2 tiếng; tiếng “mẹ” và tiếng “con”)
+ Tiếng nào đã học rồi? (mẹ)
+ Tiếng mới các con chưa học, cô viết lên bảng các con nhìn rõ nhé (tiếng “con”).
Quan sát tiếng mới, bạn nào đánh vần giúp cô. (cờ-on-con=>con)
Nhận xét, chỉnh sửa nếu HS phát âm sai.
Vừa nghe bạn đánh vần xong, chúng ta biết được là tiếng “con” có hai phần đó là âm “c” và vần “on”. Hôm nay vần “on” cô dạy các con, cô viết lên bảng nhé
Phát âm mẫu: o – nờ - on => on
Phát âm
Chỉnh sửa phát âm cho HS
Phân tích: quan sát vần “on” các con thấy có bao nhiêu âm? Âm nào đứng trước, âm nào đứng sau? (có 2 âm, âm “o” đứng trước, âm “n” đứng sau)
Âm nào đứng trước các con đọc trước, âm nào đứng sau các con đọc sau.
Các con đánh vần cho cô nào? (o- nờ - on=> on).
Nhận xét.
GV
HS trả lời:
HS trả lời
GV
-HS
-GV
-GV
GV
Hs phát âm nhiều lần (Cá nhân: 2/3 lớp, nhóm, lớp).
GV
HS
-GV
HS
-GV
Đọc trơn:
on
con
mẹ con
HS: cá nhân, nhóm, lớp
Hoạt động 2: dạy vần “an”
8 – 10 phút
Nhận diện vần “an”
Đưa vần mới
GV
So sánh vần “on” và vần mới
(+ Giống nhau: kết thúc bằng n
+ Khác nhau: vần On bắt đầu bằng âm o
: vần mới bắt bằng âm a
HS
Môn: Học Vần
Bài 13: ON – AN
Mục Tiêu: Sau khi học xong bài này, Học sinh (HS) có khả năng:
Về kiến thức:
Nhận diện được vần on-an trong từ và câu ứng dụng.
Hiểu được nghĩa một số từ như mẹ con, nhà sàn.
Về kĩ năng:
Phát âm đúng các vần on-an, từ và câu ứng dụng.
Viết được các vần và các từ:on, an, mẹ con, nhà sàn đúng mẫu, đều, nét đẹp.
Tìm được vần on-an chứa trong câu.
Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề bài học
Về thái độ:
Hăng hái tìm được những từ chứa âm on- an để mở rộng vốn từ.
Phương Pháp
Phương pháp trực quan
Phương pháp giảng giải, minh hoạ
Phương Tiện
Đối với Giáo viên
Bộ đồ dùng dạy học Tiếng Việt , SGK Tiếng Việt Lớp 1.
Bảng phụ, bút lông.
Phiếu bài tập.
Các từ/ tiếng có vần on, an
Giáo án điện tử.
Đối với Học Sinh
SGK Tiếng Việt Lớp 1.
Bộ đồ dùng học Tiếng Việt.
Bảng con, tập, viết.
Hình thức tổ chức dạy học
Về không gian : Trong lớp
Về cách thức tổ chức:
Cá nhân, nhóm ,toàn lớp.
Hoạt động dạy và học
Thời gian
Nội dung dạy học
Hình thức tổ chức
1- 2 phút
1. Ổn định lớp
- Hát bài “ Bốn phương trời”
-
Cả lớp
2.Kiểm tra bài cũ: Ôn tập
- Đọc lại các vần, các từ có kết thúc là âm u, o : eo, ao, au, iêu,.. ao bèo, cá sấu, kì diệu,..
- Đọc lại câu ứng dụng: Nhà Sáo Sậu ở sau dãy núi. Sáo ưa nơi khô ráo, có nhiều châu chấu, cào cào.
-Viết bảng: cá sấu, kì diệu
Nhận xét
HS lên giở hình và đọc từ, đọc câu.
HS viết bảng con.
GV
3.Dạy và học bài mới
Hoạt động 1: Dạy vần “ on”
8 – 10 phút
Nhận diện vần on
- Treo tranh. Hỏi:
- GV
+ Tranh vẽ gì? (mẹ con)
- HS quan sát và trả lời
Đưa từ “mẹ con” và hỏi:
Quan sát từ “mẹ con” có mấy tiếng? (2 tiếng; tiếng “mẹ” và tiếng “con”)
+ Tiếng nào đã học rồi? (mẹ)
+ Tiếng mới các con chưa học, cô viết lên bảng các con nhìn rõ nhé (tiếng “con”).
Quan sát tiếng mới, bạn nào đánh vần giúp cô. (cờ-on-con=>con)
Nhận xét, chỉnh sửa nếu HS phát âm sai.
Vừa nghe bạn đánh vần xong, chúng ta biết được là tiếng “con” có hai phần đó là âm “c” và vần “on”. Hôm nay vần “on” cô dạy các con, cô viết lên bảng nhé
Phát âm mẫu: o – nờ - on => on
Phát âm
Chỉnh sửa phát âm cho HS
Phân tích: quan sát vần “on” các con thấy có bao nhiêu âm? Âm nào đứng trước, âm nào đứng sau? (có 2 âm, âm “o” đứng trước, âm “n” đứng sau)
Âm nào đứng trước các con đọc trước, âm nào đứng sau các con đọc sau.
Các con đánh vần cho cô nào? (o- nờ - on=> on).
Nhận xét.
GV
HS trả lời:
HS trả lời
GV
-HS
-GV
-GV
GV
Hs phát âm nhiều lần (Cá nhân: 2/3 lớp, nhóm, lớp).
GV
HS
-GV
HS
-GV
Đọc trơn:
on
con
mẹ con
HS: cá nhân, nhóm, lớp
Hoạt động 2: dạy vần “an”
8 – 10 phút
Nhận diện vần “an”
Đưa vần mới
GV
So sánh vần “on” và vần mới
(+ Giống nhau: kết thúc bằng n
+ Khác nhau: vần On bắt đầu bằng âm o
: vần mới bắt bằng âm a
HS
 









Các ý kiến mới nhất