Chương II. §1. Nửa mặt phẳng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Ninh
Ngày gửi: 21h:09' 20-03-2016
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Ninh
Ngày gửi: 21h:09' 20-03-2016
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 01/01/2014
QUI TẮC CHUYỂN VẾ, LUYỆN TẬP
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố các kiến thức đã học về:
.Tập hợp số nguyên; giá trị tuyệt đối của số nguyên a; qui tắc tìm giá trị tuyệt đối.
.Các tính chất của phép cộng các số nguyên; qui tắc trừ hai số nguyên.
.Qui tắc bỏ dấu ngoặc
2. Kĩ năng:
Rèn luyện kỹ năng vận dụng các kiến thức đã học áp dụng vào bài toán thực tế..
3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận.
B. CHUẨN BỊ:
- Chiếc cân bàn, hai quả cân 1 kg và hai nhóm đồ vật có khối lượng bằng nhau.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ
GV: nêu yêu cầu
Phát biểu quy tắc dấu ngoặc ?
Chữa bài 89 c, d(sbt)
Nêu các phép biến đổi trong một tổng đại số?
HS: nhận xét bài của bạn
GV: đánh giá và cho điểm HS
HS:
+ Quy tắc dấu ngoặc(sgk – T84)
Bài 89(sbt- T65) Tính tổng
c) (-3) + (-350) + (-7) + 350 =
+ Các phép biến đổi trong một tổng đại số:
1.Thay đổi tùy ý vị trí các số hạng kèm theo dấu của chúng.
2. Đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng một cách tùy ý.
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1: Tính chất của đẳng thức
GV: Giới thiệu đẳng thức.
- Ta đã biết phép cộng có tính chất giao hoán:
a+b = b+a; ta đã dùng dấu “=“ để chỉ rằng hai biểu thức a + b và b + a bằng nhau.
Như vậy, khi viết a+b = b+a ta được một đẳng thức.
Một đẳng thức có hai vế, vế phải là biểu thức nằm bên phải dấu “=”, vế trái là biểu thức nằm bên trái dấu “=”.
GV: Cho HS thực hành như hình 50/85 SGK
+ Đặt hai nhóm đồ vật lên hai đĩa cân sao cho cân thăng bằng.
+ Đặt lên mỗi đĩa cân một quả cân 1 kg
Hỏi: Em rút ra nhận xét gì?
HS: Thảo luận nhóm.
Trả lời: Cân vẫn thăng bằng
GV: Ngược lại, lấy bớt đi hai vật như nhau (hoặc hai quả cân 1 kg) ở hai đĩa cân.
Hỏi: Em có nhận xét gì?
HS: Cân vẫn thăng bằng.
GV: Rút ra nhận xét:
Tương tự như phần thực hành “cân đĩa”, vậy nếu có đẳng thức a = b, khi thêm cùng một số c vào hai vế của đẳng thức thì đẳng thức sẽ như thế nào?
HS: Ta vẫn được một đẳng thức.
GV: Giới thiệu tính chất:
Nếu: a = b => a + c = b + c
Ngược lại, nếu có đẳng thức a+c = b+c. Khi đồng thời bớt hai vế của đẳng thức cùng một số c thì đẳng thức sẽ như thế nào?
HS: Ta vẫn được đẳng thức a = b.
GV: Giới thiệu tính chất:
Nếu: a + c = b + c a = b
GV: Trở lại phần thực hành “cân đĩa”.
Nếu đổi nhóm đồ vật ở đĩa bên phải sang nhóm đồ vật ở đĩa bên trái (biết hai nhóm đồ vật này có khối lượng bằng nhau) thì cân như thế nào?
HS: Cân vẫn thăng bằng.
GV: Đẳng thức cũng có một tính chất tương tự như phần thực hành trên.
- Giới thiệu: Nếu a = b thì b = a
GV: Yêu cầu HS đọc các tính chất SGK
GV: Trình bày từng bước ví dụ SGK.
Để tìm x, ngoài cách làm tìm thành phần chưa biết của phép trừ, ta còn áp dụng các tính chất của đẳng thức để giải.
+ Thêm 2 vào 2 vế.
+ Áp dụng tính chất tổng của 2 số đối bằng 0 => vế trái chỉ còn x.
1. Tính chất của đẳng thức
Cân vẫn thăng bằng
* Các tính chất của đẳng thức:
Nếu: a = b thì a + c = b + c
a + c = b + c thì a = b
a = b thì b = c
Nhận xét:
Tính chất:
 








Các ý kiến mới nhất