Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

NỘI DUNG ÔN TẬP HÓA 9 HỌC KÌ II

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Thống Nhất
Ngày gửi: 08h:47' 04-05-2015
Dung lượng: 40.5 KB
Số lượt tải: 634
Số lượt thích: 0 người
NỘI DUNG ÔN TẬP HÓA 9 HỌC KÌ II
TRƯỜNG THCS THỐNG NHẤT – NĂM HỌC 2014-2015
I.LÝ THUYẾT
A: Vô cơ
1. Tính chất hóa học của axit cacbonic và muối cacbonat .
2. Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học ( ô nguyên tố, chu kì, nhóm, ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố ).
B: Hidrocacbon:
1. Công thức cấu tạo , công thức phân tử của metan, etilen, axetilen, benzen
2. Tính chất hóa của 4 hidrocacbon đã học . Viết PTHH minh họa
3. Các phương trình hóa học điều chế etilen, axetilen trong PTN
C: Dẫn xuất hiđrocacbon
1.Rượu etylic : CTPT, CTCT, tính chất vật lý, độ rượu, tính chất hóa học, điều chế.
2. Axit axetic : CTPT, CTCT, tính chất vật lý, tính chất hóa học, điều chế.
3. Nhóm gluxit : glucozo ( tính chất hóa học).
II. BÀI TẬP :
1/ Bài tập sgk : 3,5,6 ( trang 168 – sgk ), 3,5,6,7 ( trang 143 – sgk).
2/ Bài tập bổ sung :
Bài 1: Hãy hoàn thành sơ đồ dãy chuyển hóa sau :
a) C2H4 ( C2H5OH ( CH3COOH ( CH3COOC2H5
( ( (
PE C2H5ONa (CH3COO)2Mg ( Mg(OH)2 ( MgO (MgCl2

b) CaC2 ( C2H2 ( C2H4( C2H4Br2
↓ ↓
C2H6 CO2 → Na2CO3→ NaHCO3

axit axetic ( etyl axetat
(
c) Tinh bột ( glucozo ( rượu etylic ( cacbon đioxit ( Natri hidrocacbonat ( natri axetat
Bài 2: Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các chất sau :
a) metan, etilen, cacbonđioxit . b) benzen, rượu etylic, axitaxetic
c) rượu etylic, axit axetic, natri hiđroxit, axit clohidric .
Bài 3: Dẫn 3,36 lít hỗn hợp khí X gồm metan và axetilen đi qua bình chứa dung dịch brôm dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 1,3 gam. Tính phần % theo thể tích và khối lượng mỗi khí trong hỗn hợp.
Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 2,3 gam một hợp chất hữu cơ A thu được 4,4 gam khí cacbonic và 2,7 gam nước. Biết phân tử khối của hợp chất là 46.
a) Hãy xác định công thức phân tử của hợp chất A.
b) Viết công thức cấu tạo của hợp chất A.
Bài 5: Hỗn hợp A gồm metan và etilen . Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít hỗn hợp A( đktc). Sau phản ứng thu được 8,8 gam CO2.
a) Viết phương trình hóa học
b) Tính phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp A(đktc)
c) Tính thể tích oxi cần dùng (đktc)
Bài 6: Hòa tan hỗn hợp gồm CaO và CaCO3 bằng dung dịch HCl thu được dung dịch A và 448 ml khí ( đktc), cô cạn dung dịch A thu được 3,33 gam muối khan.
a) Viết phương trình hóa học xảy ra.
b) Tính % mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
Bài 7: Hòa tan 31,8 gam hỗn hợp X gồm MgCO3 và CaCO3 bằng dung dịch CH3COOH vừa đủ thu được dung dịch A và 7,84 lít khí CO2 ( đktc).
a) Tính % khối lượng các chất trong X.
b) Tính thể tích dung dịch CH3COOH 2M đã dùng.
c) Cô cạn dung dịch A được bao nhiêu gam muối khan.
 
Gửi ý kiến