Bài 3. Bài tập thực hành - Hình chiếu của vật thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thu Dung
Ngày gửi: 09h:45' 01-08-2026
Dung lượng: 984.7 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thu Dung
Ngày gửi: 09h:45' 01-08-2026
Dung lượng: 984.7 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
BÀI 3. BẢN VẼ CHI TIẾT
(2 Tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS đạt yêu cầu sau:
-
Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm;
trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng,... khi thực hiện dự án học tập và sử dụng,
đánh giá các sản phẩm công nghệ.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới, giải
quyết các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn.
Năng lực công nghệ:
-
Biết lựa chọn các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về các yêu cầu kĩ
thuật của bản vẽ chi tiết, các phương pháp biểu diễn khác (ngoài các hình chiếu
vuông góc).
-
Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản.
Năng lực số
1.1.TC1a: Sử dụng Google để tìm kiếm khái niệm và nội dung bản vẽ chi tiết.
1.2.TC2a: Khai thác video YouTube để quan sát bản vẽ chi tiết thực tế.
2.3.TC2b: Sử dụng AutoCad/Canva để minh họa bản vẽ chi tiết đơn giản.
4.1.TC1a: Đánh giá, phân tích nội dung bản vẽ chi tiết từ nguồn số.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ.
-
Tích cực giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
-
SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
-
Máy tính, máy chiếu để cung cấp thêm những hình ảnh minh họa.
-
Các mô hình 3 chiều của chi tiết, các bản vẽ chi tiết khác.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Thu hút HS tìm hiểu các nội dung của bản vẽ chi tiết.
b) Nội dung: HS quan sát Hình 3.1 SGK và trả lời câu hỏi phần khởi động.
c) Sản phẩm: Câu trả lời và những ghi chép của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 3.1 SGK và trả lời câu hỏi phần khởi động: Hình 3.1
thể hiện nội dung cơ bản của một bản vẽ chi tiết. Trên bản vẽ có những gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: GV gọi đại diện một số HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung.
Đáp án: Trên bản vẽ có:
- Các hình chiếu.
- Kích thước.
- Yêu cầu kĩ thuật.
- Khung tên.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV kết luận và dẫn dắt HS vào bài học mới: Bản vẽ chi tiết trên Hình 3.1 SGK bao
gồm các hình chiếu, kích thước, yêu cầu kĩ thuật, khung tên. Đó chính là nội dung của
bản vẽ chi tiết, được sử dụng để chế tạo và kiểm tra - Bài 3. Bản vẽ chi tiết.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nội dung của bản vẽ chi tiết
a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung của bản vẽ chi tiết.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục I SGK tr.20, quan sát Hình 3.3 SGK và trả lời câu
hỏi trong hộp chức năng Khám phá SGK tr.21.
c) Sản phẩm:
- Ghi chép của HS về nội dung bản vẽ chi tiết.
- Câu trả lời các câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Nội dung của bản vẽ chi tiết
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I, quan sát - Bản vẽ chi tiết là bản vẽ kĩ thuật
Hình 3.2 SGK tr.20 và trả lời câu hỏi:
thể hiện thông tin của một chi tiết,
+ Bản vẽ chi tiết là gì?
được sử dụng để chế tạo và kiểm
+ Trình bày các nội dung của bản vẽ chi tiết.
tra.
- Nội dung của bản vẽ chi tiết gồm:
+ Các hình biểu diễn: gồm hình
chiếu, hình cắt,... diễn tả hình dạng,
cấu tạo của chi tiết.
+ Kích thước: gồm các kích thước
xác định độ lớn của chi tiết.
NLS:
Yêu cầu HS tìm kiếm trên Google khái niệm bản
vẽ chi tiết, kết hợp trình chiếu video YouTube
+ Các yêu cầu kĩ thuật: gồm chỉ
dẫn về gia công, xử lí bề mặt,...
+ Khung tên: gồm tên gọi chi tiết,
minh họa và hướng dẫn HS rút ra nội dung chính. vật liệu, tỉ lệ vẽ, họ tên của những
người có trách nhiệm đối với bản
(1.1.TC1a; 1.2.TC2a)
HS: Tìm kiếm thông tin, quan sát video và phát
vẽ,...
biểu khái niệm
- Mô tả bản vẽ Hình 3.3:
- GV cho HS đọc thông tin bổ sung để hiểu sơ + Bản vẽ chi tiết có tên là Đầu côn.
bộ khái niệm hình cắt (có nhắc trong nội dung + Hình dạng bên ngoài bao gồm
bản vẽ chi tiết).
một phần hình nón cụt và một phần
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 HS, quan sát hình trụ nối liền:
Hình 3.3 SGK và trả lời câu hỏi trong hộp chức ▪ Phần hình nón cụt (côn) có chiều
năng Khám phá trang 21: Quan sát Hình 3.3 và dài 30 mm, đường kính đầu nhỏ 20
cho biết tên gọi của chi tiết được biểu diễn trong mm và đường kính đầu lớn 30 mm.
hình là gì? Hãy mô tả hình dạng, kích thước và ▪ Phần hình trụ có chiều dài 10 mm
các yêu cầu kĩ thuật của chi tiết đó.
và đường kính 30 mm.
▪ Bên trong chi tiết có một lỗ trụ có
đường kính 10 mm.
+ Yêu cầu kĩ thuật bao gồm làm tù
cạnh và mạ kẽm.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS quan sát hình, đọc thông tin SGK, thực
hiện yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm, hoàn thành hộp chức năng
Khám phá.
- HS theo dõi, lắng nghe GV khái quát lại nội
dung SGK.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- HS xung phong trình bày câu trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, chốt lại kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đọc bản vẽ chi tiết
a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn tỉ lệ.
b) Nội dung:
- HS đọc ví dụ mẫu đọc bản vẽ chi tiết.
- HS hoạt động với hộp chức năng Thực hành.
c) Sản phẩm: Các ghi chép của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Đọc bản vẽ chi tiết
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II SGK - Các bước tiến hành khi đọc bản
tr.22, tìm hiểu trình tự đọc bản vẽ chi tiết của vẽ chi tiết:
bản vẽ ống lót.
- GV yêu cầu HS khái quát các bước tiến hành
khi đọc bản vẽ chi tiết.
Trình tự đọc
Nội dung
1. Khung tên
- Tên gọi chi tiết.
- Vật liệu.
- GV tổ chức cho HS làm bài thực hành theo
nhóm 4 HS: Đọc bản vẽ chi tiết gối đỡ (Hình
3.6) theo trình tự trên Bảng 3.1:
- Tỉ lệ.
2. Hình biểu - Tên gọi hình
diễn
chiếu.
- Các hình biểu
diễn khác
(nếu
có).
3.
thước
Kích -
Kích
chung
thước
của
chi
tiết.
- Kích thước các
thành phần của
NLS:
GV: Hướng dẫn HS cách đọc bản vẽ chi tiết (đọc
khung tên hình biểu diễn kích thước yêu
cầu kĩ thuật), yêu cầu HS thực hành đọc bản vẽ
chi tiết.
4. Yêu cầu kĩ - Gia công.
thuật
- Xử lí bề mặt.
mẫu. (4.1.TC1a) HS: Quan sát, thực hành đọc và - Kết quả đọc bản vẽ chi tiết đầu
trình bày nội dung bản vẽ.
côn như sau (bảng dưới):
- GV theo dõi, gợi ý.
- GV đánh giá kết quả.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS đọc thông tin SGK, thực hiện yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm 4, thực hành đọc bản vẽ chi
tiết đầu côn.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- Đại diện nhóm xung phong trình bày câu trả
lời.
- Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ
sung cho nhóm bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Trình tự đọc
1. Khung tên
2. Hình biểu diễn
Nội dung
Thông tin chi tiết gối đỡ
- Tên gọi chi tiết
- Gối đỡ
- Vật liệu
- Thép
- Tỉ lệ
-1:1
- Tên gọi hình chiếu
- Hình chiếu đứng, hình chiếu bằng.
- Các hình biểu diễn - Không có hình biểu diễn khác.
khác (nếu có)
3. Kích thước
- Kích thước chung của - 50 × 25 × 25
chi tiết.
- Kích thước các phần - Cấu tạo ngoài gồm 2 khối chữ nhật
của chi tiết.
kết nối với nhau, khối dưới kích
thước 50 × 25 × 10, khối trên kích
thước 30 × 25 × 15. Bên trong có
một lỗ trụ xuyên suốt đường kính 20.
4.
Yêu cầu
thuật
kĩ - Gia công
- Xử lí bề mặt
- Làm tù cạnh
- Mạ kẽm
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức bản vẽ chi tiết.
b) Nội dung: HS chơi trò chơi củng cố kiến thức.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS chơi trò chơi "Lật mảnh ghép":
Hoàn thành sơ đồ nội dung của bản vẽ chi tiết bằng cách chọn và trả lời đúng câu hỏi
để lật mảnh ghép tương ứng.
+ Mảnh ghép số (1): Hình chiếu, hình cắt... diễn tả hình dạng, cấu tạo của chi tiết
được gọi chung là gì?
+ Mảnh ghép số (2): Những đại lượng như chiều dài, chiều rộng, chiều cao... xác
định độ lớn của một vật được gọi chung là gì?
+ Mảnh ghép số (3): Nội dung nào của bản vẽ chi tiết gồm chỉ dẫn về gia công, xử lí
bề mặt,...?
+ Mảnh ghép số (4): Tên gọi chi tiết, tỉ lệ vẽ, họ tên của những người có trách nhiệm
đối với bản vẽ,... là các thành phần có trong nội dung nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS tích cực tham gia trò chơi.
- GV theo dõi và gợi ý HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS xung phong trả lời kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét và tuyên dương tinh thần tích cực tham gia trò chơi của HS.
Kết quả:
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để đọc bản vẽ chi tiết.
b) Nội dung: HS đọc bản vẽ chi tiết.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS,
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc bản vẽ chi tiết đầu côn (Hình 3.3 SGK tr.21).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát Hình 3.3 và thực hành đọc bản vẽ chi tiết đầu côn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS xung phong đứng dậy trình bày kết quả.
Đọc bản vẽ chi tiết đầu côn như sau:
Trình tự đọc
1. Khung tên
2. Hình biểu diễn
Nội dung
Thông tin chi tiết đầu côn
- Tên gọi chi tiết
- Đầu côn
- Vật liệu
- Thép
- Tỉ lệ
-1:1
- Tên gọi hình chiếu
- Hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh.
- Các hình biểu diễn - Không có hình biểu diễn khác.
khác (nếu có)
3. Kích thước
- Kích thước chung của - 40 × 30 × 20
chi tiết.
- Hình dạng bên ngoài bao gồm một
- Kích thước các phần phần hình nón cụt và một phần hình
của chi tiết.
trụ nối liền:
▪ Phần hình nón cụt (côn) có chiều
dài 30 mm, đường kính đầu nhỏ 20
mm và đường kính đầu lớn 30 mm.
▪ Phần hình trụ có chiều dài 10 mm
và đường kính 30 mm.
▪ Bên trong chi tiết có một lỗ trụ có
đường kính 10 mm.
4. Yêu cầu kĩ thuật - Gia công
- Xử lí bề mặt
- Làm tù cạnh
- Mạ kẽm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, tuyên dương.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
-
Mô tả hình dạng, kích thước của chi tiết ống lót (Hình 3.5 SGK).
-
Đọc trước bài mới Bài 4 - Bản vẽ lắp.
(2 Tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS đạt yêu cầu sau:
-
Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm;
trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng,... khi thực hiện dự án học tập và sử dụng,
đánh giá các sản phẩm công nghệ.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới, giải
quyết các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn.
Năng lực công nghệ:
-
Biết lựa chọn các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về các yêu cầu kĩ
thuật của bản vẽ chi tiết, các phương pháp biểu diễn khác (ngoài các hình chiếu
vuông góc).
-
Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản.
Năng lực số
1.1.TC1a: Sử dụng Google để tìm kiếm khái niệm và nội dung bản vẽ chi tiết.
1.2.TC2a: Khai thác video YouTube để quan sát bản vẽ chi tiết thực tế.
2.3.TC2b: Sử dụng AutoCad/Canva để minh họa bản vẽ chi tiết đơn giản.
4.1.TC1a: Đánh giá, phân tích nội dung bản vẽ chi tiết từ nguồn số.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ.
-
Tích cực giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
-
SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
-
Máy tính, máy chiếu để cung cấp thêm những hình ảnh minh họa.
-
Các mô hình 3 chiều của chi tiết, các bản vẽ chi tiết khác.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Thu hút HS tìm hiểu các nội dung của bản vẽ chi tiết.
b) Nội dung: HS quan sát Hình 3.1 SGK và trả lời câu hỏi phần khởi động.
c) Sản phẩm: Câu trả lời và những ghi chép của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 3.1 SGK và trả lời câu hỏi phần khởi động: Hình 3.1
thể hiện nội dung cơ bản của một bản vẽ chi tiết. Trên bản vẽ có những gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: GV gọi đại diện một số HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung.
Đáp án: Trên bản vẽ có:
- Các hình chiếu.
- Kích thước.
- Yêu cầu kĩ thuật.
- Khung tên.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV kết luận và dẫn dắt HS vào bài học mới: Bản vẽ chi tiết trên Hình 3.1 SGK bao
gồm các hình chiếu, kích thước, yêu cầu kĩ thuật, khung tên. Đó chính là nội dung của
bản vẽ chi tiết, được sử dụng để chế tạo và kiểm tra - Bài 3. Bản vẽ chi tiết.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nội dung của bản vẽ chi tiết
a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung của bản vẽ chi tiết.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục I SGK tr.20, quan sát Hình 3.3 SGK và trả lời câu
hỏi trong hộp chức năng Khám phá SGK tr.21.
c) Sản phẩm:
- Ghi chép của HS về nội dung bản vẽ chi tiết.
- Câu trả lời các câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Nội dung của bản vẽ chi tiết
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I, quan sát - Bản vẽ chi tiết là bản vẽ kĩ thuật
Hình 3.2 SGK tr.20 và trả lời câu hỏi:
thể hiện thông tin của một chi tiết,
+ Bản vẽ chi tiết là gì?
được sử dụng để chế tạo và kiểm
+ Trình bày các nội dung của bản vẽ chi tiết.
tra.
- Nội dung của bản vẽ chi tiết gồm:
+ Các hình biểu diễn: gồm hình
chiếu, hình cắt,... diễn tả hình dạng,
cấu tạo của chi tiết.
+ Kích thước: gồm các kích thước
xác định độ lớn của chi tiết.
NLS:
Yêu cầu HS tìm kiếm trên Google khái niệm bản
vẽ chi tiết, kết hợp trình chiếu video YouTube
+ Các yêu cầu kĩ thuật: gồm chỉ
dẫn về gia công, xử lí bề mặt,...
+ Khung tên: gồm tên gọi chi tiết,
minh họa và hướng dẫn HS rút ra nội dung chính. vật liệu, tỉ lệ vẽ, họ tên của những
người có trách nhiệm đối với bản
(1.1.TC1a; 1.2.TC2a)
HS: Tìm kiếm thông tin, quan sát video và phát
vẽ,...
biểu khái niệm
- Mô tả bản vẽ Hình 3.3:
- GV cho HS đọc thông tin bổ sung để hiểu sơ + Bản vẽ chi tiết có tên là Đầu côn.
bộ khái niệm hình cắt (có nhắc trong nội dung + Hình dạng bên ngoài bao gồm
bản vẽ chi tiết).
một phần hình nón cụt và một phần
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 HS, quan sát hình trụ nối liền:
Hình 3.3 SGK và trả lời câu hỏi trong hộp chức ▪ Phần hình nón cụt (côn) có chiều
năng Khám phá trang 21: Quan sát Hình 3.3 và dài 30 mm, đường kính đầu nhỏ 20
cho biết tên gọi của chi tiết được biểu diễn trong mm và đường kính đầu lớn 30 mm.
hình là gì? Hãy mô tả hình dạng, kích thước và ▪ Phần hình trụ có chiều dài 10 mm
các yêu cầu kĩ thuật của chi tiết đó.
và đường kính 30 mm.
▪ Bên trong chi tiết có một lỗ trụ có
đường kính 10 mm.
+ Yêu cầu kĩ thuật bao gồm làm tù
cạnh và mạ kẽm.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS quan sát hình, đọc thông tin SGK, thực
hiện yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm, hoàn thành hộp chức năng
Khám phá.
- HS theo dõi, lắng nghe GV khái quát lại nội
dung SGK.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- HS xung phong trình bày câu trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, chốt lại kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đọc bản vẽ chi tiết
a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn tỉ lệ.
b) Nội dung:
- HS đọc ví dụ mẫu đọc bản vẽ chi tiết.
- HS hoạt động với hộp chức năng Thực hành.
c) Sản phẩm: Các ghi chép của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Đọc bản vẽ chi tiết
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II SGK - Các bước tiến hành khi đọc bản
tr.22, tìm hiểu trình tự đọc bản vẽ chi tiết của vẽ chi tiết:
bản vẽ ống lót.
- GV yêu cầu HS khái quát các bước tiến hành
khi đọc bản vẽ chi tiết.
Trình tự đọc
Nội dung
1. Khung tên
- Tên gọi chi tiết.
- Vật liệu.
- GV tổ chức cho HS làm bài thực hành theo
nhóm 4 HS: Đọc bản vẽ chi tiết gối đỡ (Hình
3.6) theo trình tự trên Bảng 3.1:
- Tỉ lệ.
2. Hình biểu - Tên gọi hình
diễn
chiếu.
- Các hình biểu
diễn khác
(nếu
có).
3.
thước
Kích -
Kích
chung
thước
của
chi
tiết.
- Kích thước các
thành phần của
NLS:
GV: Hướng dẫn HS cách đọc bản vẽ chi tiết (đọc
khung tên hình biểu diễn kích thước yêu
cầu kĩ thuật), yêu cầu HS thực hành đọc bản vẽ
chi tiết.
4. Yêu cầu kĩ - Gia công.
thuật
- Xử lí bề mặt.
mẫu. (4.1.TC1a) HS: Quan sát, thực hành đọc và - Kết quả đọc bản vẽ chi tiết đầu
trình bày nội dung bản vẽ.
côn như sau (bảng dưới):
- GV theo dõi, gợi ý.
- GV đánh giá kết quả.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS đọc thông tin SGK, thực hiện yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm 4, thực hành đọc bản vẽ chi
tiết đầu côn.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- Đại diện nhóm xung phong trình bày câu trả
lời.
- Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ
sung cho nhóm bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Trình tự đọc
1. Khung tên
2. Hình biểu diễn
Nội dung
Thông tin chi tiết gối đỡ
- Tên gọi chi tiết
- Gối đỡ
- Vật liệu
- Thép
- Tỉ lệ
-1:1
- Tên gọi hình chiếu
- Hình chiếu đứng, hình chiếu bằng.
- Các hình biểu diễn - Không có hình biểu diễn khác.
khác (nếu có)
3. Kích thước
- Kích thước chung của - 50 × 25 × 25
chi tiết.
- Kích thước các phần - Cấu tạo ngoài gồm 2 khối chữ nhật
của chi tiết.
kết nối với nhau, khối dưới kích
thước 50 × 25 × 10, khối trên kích
thước 30 × 25 × 15. Bên trong có
một lỗ trụ xuyên suốt đường kính 20.
4.
Yêu cầu
thuật
kĩ - Gia công
- Xử lí bề mặt
- Làm tù cạnh
- Mạ kẽm
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức bản vẽ chi tiết.
b) Nội dung: HS chơi trò chơi củng cố kiến thức.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS chơi trò chơi "Lật mảnh ghép":
Hoàn thành sơ đồ nội dung của bản vẽ chi tiết bằng cách chọn và trả lời đúng câu hỏi
để lật mảnh ghép tương ứng.
+ Mảnh ghép số (1): Hình chiếu, hình cắt... diễn tả hình dạng, cấu tạo của chi tiết
được gọi chung là gì?
+ Mảnh ghép số (2): Những đại lượng như chiều dài, chiều rộng, chiều cao... xác
định độ lớn của một vật được gọi chung là gì?
+ Mảnh ghép số (3): Nội dung nào của bản vẽ chi tiết gồm chỉ dẫn về gia công, xử lí
bề mặt,...?
+ Mảnh ghép số (4): Tên gọi chi tiết, tỉ lệ vẽ, họ tên của những người có trách nhiệm
đối với bản vẽ,... là các thành phần có trong nội dung nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS tích cực tham gia trò chơi.
- GV theo dõi và gợi ý HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS xung phong trả lời kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét và tuyên dương tinh thần tích cực tham gia trò chơi của HS.
Kết quả:
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để đọc bản vẽ chi tiết.
b) Nội dung: HS đọc bản vẽ chi tiết.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS,
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc bản vẽ chi tiết đầu côn (Hình 3.3 SGK tr.21).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát Hình 3.3 và thực hành đọc bản vẽ chi tiết đầu côn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS xung phong đứng dậy trình bày kết quả.
Đọc bản vẽ chi tiết đầu côn như sau:
Trình tự đọc
1. Khung tên
2. Hình biểu diễn
Nội dung
Thông tin chi tiết đầu côn
- Tên gọi chi tiết
- Đầu côn
- Vật liệu
- Thép
- Tỉ lệ
-1:1
- Tên gọi hình chiếu
- Hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh.
- Các hình biểu diễn - Không có hình biểu diễn khác.
khác (nếu có)
3. Kích thước
- Kích thước chung của - 40 × 30 × 20
chi tiết.
- Hình dạng bên ngoài bao gồm một
- Kích thước các phần phần hình nón cụt và một phần hình
của chi tiết.
trụ nối liền:
▪ Phần hình nón cụt (côn) có chiều
dài 30 mm, đường kính đầu nhỏ 20
mm và đường kính đầu lớn 30 mm.
▪ Phần hình trụ có chiều dài 10 mm
và đường kính 30 mm.
▪ Bên trong chi tiết có một lỗ trụ có
đường kính 10 mm.
4. Yêu cầu kĩ thuật - Gia công
- Xử lí bề mặt
- Làm tù cạnh
- Mạ kẽm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, tuyên dương.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
-
Mô tả hình dạng, kích thước của chi tiết ống lót (Hình 3.5 SGK).
-
Đọc trước bài mới Bài 4 - Bản vẽ lắp.
 








Các ý kiến mới nhất