Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 33: Những người quanh ta - Viết: Nghe, viết Con đường của bé. Chữ hoa V (kiểu 2).

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Như Phin
Ngày gửi: 17h:33' 27-12-2024
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Thị trấn Sông Vệ

Giáo án lớp 2C

Năm học:2022-2023

TUẦN 21:
Thứ hai ngày 6 tháng 2 năm 2023
TIẾNG VIỆT:
BÀI 5: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN (Tiết 1+2)
ĐOC: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng, đọc rõ ràng bài thơ; Đọc đúng các từ khó (tí ta tí tách,
mưa rơi, dòng suối, mênh mông, lượn)....Chú ý giọng đọc chậm rãi,
ngữ điệu nhẹ nhàng, chú ý nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi
cảm; ngắt hơi sau mỗi dòng thơ, nghỉ hơi lâu sau mỗi khổ thơ.
- Hiểu nghĩa của một số từ khó trong bài. Hiểu nội dung bài: Hiểu
dược mối quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển. và chỉ ra được
hành trình giọt nước đi ra biển.
HSHTC: Đọc đúng và TLCH 1,2
HSHTT: Đọc đúng, diễn cảm và trả lời tất cả các câu hỏi.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Góp phần phát triển năng lực: Giao tiếp - hợp
tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Năng lực riêng: (Năng lực ngôn ngữ và văn học)
+ HDHS đóng vai để luyện nói lời cảm ơn giọt nước
+ Nhận biết văn bản thơ. Nhận biết các diễn biến các sự vật, cảm
nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên suối, sông, biển…. qua các từ
miêu tả…
3. Phẩm chất:
- Góp phần phát triển phẩm chất yêu nước, nhân ái, trách nhiệm,
chăm chỉ:
+ Yêu thiên nhiên, biết giữ gìn và bảo vệ môi trường nước (suối,
sông, biển)
+ Có tình cảm quý mến và tiết kiệm nước; rèn kĩ năng hợp tác làm
việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, tấm bìa như BT
1.
2. HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
TIẾT 1
1. Hoạt động Mở đầu. 7'
* Ôn bài cũ
- 1-2 HS trả lời.
- GV cho lớp hoạt động tập thể. Trò
chơi:
- HS nhắc lại tên bài học
Giáo viên: Trần Thị Như Phin

Trang 1

Trường Tiểu học Thị trấn Sông Vệ

Giáo án lớp 2C

“Mưa rơi mưa rơi”
- GV cho HS nhắc lại tên bài học
hôm trước.
- GV cho HS đọc đoạn 1 trong bài
“Tết đến rồi” và trả lời câu hỏi:
? Người ta dùng những gì để làm
bánh chưng, bánh tét?
? Em hãy nêu nội dung bài học

- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt ý
*Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: “MƯA RƠI
MƯA RƠI”. Hạt mưa rơi xuống sẽ đi
đâu cô cùng các em quan sát tranh.
- GV cho HS quan sát tranh để thấy
được trên bầu trời đang mưa và có
đám mây đen. Dưới mặt đất có cây
cối, đồi núi, dòng sông chảy ra biển
lớn…
- GV yêu cầu HS quan sát tranh
minh hoạ và làm việc theo cặp để
nói về hành trình của giọt nước mưa
khi rơi xuống.
+ Em nhìn thấy những sự vật nào
trong bức tranh?
+ Bầu trời thế nào?

Năm học:2022-2023

hôm trước.
- HS đọc đoạn 1 trong bài
“Tết đến rồi” và trả lời câu
hỏi:
+ Bánh chưng, bánh tét
được làm từ gạo nếp, đỗ
xanh, thịt lợn và được gói
bằng lá dong hoặc lá chuối.
+ Biết được ngày Tết ở Việt
Nam các sự vật có các sự
vật quen thuộc: bánh
chưng, bánh tét, lì xì đỏ,
hoa
đào,
hoa
mai…………….

-HS tham ga trò chơi

- HS quan sát tranh minh
hoạ và làm việc theo cặp
để nói về hành trình của
giọt nước mưa khi rơi
xuống.
- Trong tranh có cây cối,
đồi núi, dòng sông, mặt
biển, bầu trời.
- Bầu trời đang mưa to trên
+ Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ dòng sông và đồi núi.
đi đâu?
- Nước mưa rơi xuống cây
cối, đồi núi, dòng sông và
chảy ra biển lớn…
- Theo em, nước mưa rơi
xuống cây cối, đất tạo
thành dòng nước ngầm
chảy vào dòng suối, ao hồ,
- GV kết nối vào bài mới: Nước là sông, và chảy ra biển lớn…

Giáo viên: Trần Thị Như Phin

Trang 2

Trường Tiểu học Thị trấn Sông Vệ

Giáo án lớp 2C

Năm học:2022-2023

một trong những thành phần quan
trọng của sự sống và quen thuộc với
chúng ta hằng ngày. Lượng nước
mưa lớn tạo thành dòng nước (dòng
suối nhỏ) chảy vào đâu? Chúng ta
cùng tìm hiểu bài tập đọc hôm nay
nhé!
- GV ghi tên đề bài.
2. HĐ Hình thành kiến thức mới.
28'
a. GV đọc mẫu.
- HS đọc thầm bài thơ, kết
- GV đọc mẫu toàn bài thơ: giọng hợp xác đoạn
đọc chậm rãi, ngữ điệu nhẹ nhàng,
chú ý nhấn giọng vào các từ ngữ gợi
tả, gợi cảm; ngắt hơi sau mỗi dòng
thơ, nghỉ hơi lâu sau mỗi khổ thơ.
b. HS luyện đọc từng đoạn, kết
hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp từng khổ
thơ trong bài đọc.
- GV nhận xét, góp ý cách đọc cho
hs
? Trong bài có từ nào khó đọc?
- GV gọi 2 -3 đọc từ khó và sửa lỗi
phát âm ngay khi hs đọc nếu đọc
sai.
- GV HD luyện đọc từng đoạn
thơ
* Đoạn 1
- Gọi 1 HS đọc, HS khác đọc thầm xđ
cách bạn ngắt giọng
- GV chốt cách ngắt nhịp thơ và lưu
ý với đoạn 1 cần đọc giọng nhẹ
nhàng, ngắt giọng nhấn giọng ở từ :
tí ta tí tách, mưa rơi
- Gọi 2 HS thể hiện lại giọng đọc
đoạn 1
* Đoạn 2.
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2
- Trong đoạn 2 có từ lượn trong câu
Lượn trên bãi cỏ. Em hiểu “lượn” có
Giáo viên: Trần Thị Như Phin

-4 khổ thơ tương ứng 4
đoạn thơ.
- HS nêu từ khó: tí ta tí
tách, mưa rơi, dòng suối,
mênh mông, lượn.
- HS luyện đọc từ khó

- 1. HS đọc đoạn 1. HS khác
đọc thầm đoạn 1
- HS nêu cách ngắt nhịp

-1 HS đọc đoạn 2
+ lượn: uốn theo đường
vòng

Trang 3

Trường Tiểu học Thị trấn Sông Vệ

Giáo án lớp 2C

nghĩa là gì?
- “Suối” trong câu thơ: Thành dòng
suối nhỏ có nghĩa là gì?
- HD ngắt nhịp thơ
Thành dòng/ suối nhỏ
Lượn trên/ bãi cỏ
Chảy xuống/ chân đồi

Từng/ giọt nước trong
Làm nên/ biển đấy
- Lưu ý HS chú ý nhấn giọng: Chảy
xuống, giọt nước trong, Làm nên/
biển đấy.
- Gọi 2 hs đọc lại đoạn 2
* Đoạn 3 + 4
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn 3+ 4,
HS khác đọc thầm xđ cách bạn ngắt
nhịp thơ
- GV chốt cách ngắt nhịp thơ và lưu
ý giọng đọc, nhấn giọng một số từ
gợi tả, gợi cảm.
- Gọi 2 HS thể hiện lại giọng đọc
đoạn
3+4
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn trước
lớp lần 2
c. Luyện đọc theo nhóm:
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng
khổ thơ theo nhóm, các thành viên
góp ý cách đọc cho nhau.
+ GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi
đọc bài, tuyên dương HS tiến bộ.
- Gọi 2 nhóm thi đọc
d. Đọc toàn bài
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ
bài đọc.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi
đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến
bộ.
TIẾT 2

Giáo viên: Trần Thị Như Phin

Năm học:2022-2023

+ suối: dòng nước chảy
nhỏ từ nơi cao xuống chỗ
thấp hơn.
-HS ngắt nhịp thơ vào SGK

-HS lắng nghe
- 2 hs thể hiện lại giọng đọc
đoạn 2
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn 3+
4
- HS chú ý hướng dẫn
2 HS thể hiện lại giọng đọc
đoạn
3+4
*4 HS đọc nối tiếp 4 khổ
thơ lần 2.
-HS đọc nối tiếp từng khổ
thơ theo nhóm, các thành
viên góp ý cách đọc cho
nhau.
-2 nhóm thi đọc. Nhóm
khác góp ý, bình chọn
nhóm đọc hay nhất
-1 HS đọc toàn bộ bài.

Trang 4

Trường Tiểu học Thị trấn Sông Vệ

Giáo án lớp 2C

Năm học:2022-2023

Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. 12'
Câu 1,2,3
- Gọi HS đọc câu hỏi

- 3 HS đọc nối tiếp 3 câu
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại khổ hỏi.
thơ trong bài
- HS đọc thầm lại từng khổ
thơ
- GV tổ chức thảo luận nhóm bốn
và trả lời các câu trả lời trong
phiếu thảo luận nhóm.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm
- HS làm việc nhóm, nhận
gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
phiếu, chia sẻ trong
lời đầy đủ câu.
nhóm, trả lời câu hỏi.
PHIẾU THẢO LUẬN
Nhóm số:…

- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả.
- GV chốt kết quả phiếu trên màn
hình từng câu.
- GV nhận xét, biểu dương các
nhóm.
*Liên hệ: HS có thể nêu thêm hình
Giáo viên: Trần Thị Như Phin

Câu hỏi
Câu 1.
Những gì
tạo nên
dòng suối
nhỏ?

Trả lời
- Mưa rơi
tạo
nên
dòng suối
nhỏ

Câu 2. Bài
thơ cho
biết nước
biển từ
đâu mà
có?

do suối nhỏ
chảy xuống
chân
đồi,
góp thành
sông
lớn,
sông đi ra
biển mà có
mưa, suối,
sông, biển.

Câu 3. Kể
tên các sự
vật được
nhắc đến
trong bài
thơ.

- Đại diện một số nhóm
báo
cáo từng câu. Nhóm khác
nhận xét, góp ý, bố sung.
- HS chú ý.
Trang 5

Trường Tiểu học Thị trấn Sông Vệ

Giáo án lớp 2C

ảnh mà em thấy?
Câu 4. Nói về hành trình giọt
nước đi ra biển.
- GV mời một HS đọc yêu cầu của
bài.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng
thời hoàn thiện bài 1 trong
VBTTV/tr.5
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả.
- GV nhận xét, động viên HS.

- Qua bài đọc em biết được điều gì?
- GV chốt lại ND bài đọc: Hiểu dược
mối quan hệ giữa giọt nước, suối,
sông, biển và chỉ ra được hành trình
giọt nước đi ra biển.
*Liên hệ:
- GV khuyến khích HS nói những trải
nghiệm của bản thân liên quan đến
nước hoặc ý nghĩa của nước
- GV nhận xét tuyên dương
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
3. HĐ Luyện tập - Thực hành.
15'
HĐ 3: Luyện đọc lại.
- Gọi 1 HS đọc cả bài.
- Chú ý giọng đọc toàn bài
- Yêu cầu cả lớp tự luyện đọc cả bài
- Gọi 2 HS đọc toàn bài
* HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ
bất kỳ.
- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc
lòng
- Nhận xét, tuyên dương HS.
HĐ4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1: Mỗi từ dưới đây tả sự vật

Giáo viên: Trần Thị Như Phin

Năm học:2022-2023

- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
ví dụ: cỏ, con tàu, mây…
HS đọc yêu cầu của bài.
hoàn thiện bài 1 trong
VBTTV/tr.5
HS chia sẻ kết quả.
Câu 4. Mưa rơi xuống các
con suối nhỏ. Các con suối
men theo chân đồi chảy ra
sông. Sông đi ra biển,
thành biển mênh mông
- HS trả lời
- HS chú ý.

- HS nói những trải nghiệm
của bản thân liên quan
đến nước hoặc ý nghĩa
của nước đối với cuộc
sống của con ng và thiên
nhiên

- 1 HS đọc cả bài. cả lớp
đọc thầm
- HS tự luyện cả bài
- 2 HS thi đọc cả bài. HS
khác nêu ý kiến về bài đọc
của bạn
- HS học thuộc lòng 2 khổ
thơ bất kỳ.
-HS thi đọc thuộc lòng

- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/

Trang 6

Trường Tiểu học Thị trấn Sông Vệ

Giáo án lớp 2C

trong bài thơ:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24.
- YC HS thảo luận nhóm và hoàn
thiện vào VBTTV
- Từng HS nêu đáp án và lí do lựa
chọn đáp án của mình.
- GV và HS thống nhất đáp án đúng:
Nhỏ: Suối /Lớn: Sông/ Mênh mông:
Biển
- Tuyên dương, nhận xét.
- GV chiếu cho HS xem các hình ảnh
về suối, sông, biển và giải thích cho
HS hiểu thêm về đặc điểm của suối,
sông, biển
4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm. 7'
Bài 2: Đóng vai biển, em hãy nói
lời cảm ơn giọt nước
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24.
+ Đóng vai biển, em hãy nói lời cảm
ơn giọt nước:
- HDHS đóng vai để luyện nói lời
cảm ơn giọt nước. HS dán tấm bìa
lên áo và đóng vai.

Năm học:2022-2023

tr.24.
- YC HS HS thảo luận nhóm
sau đó hoàn thiện vào
VBTTV
- 2-3 HS đại diện nhóm chia
sẻ đáp án, nêu lí do vì sao
lại chọn ý đó.
Nhỏ: Suối/Lớn: Sông/ Mênh
mông: Biển

- HS lắng nghe

- 1-2 HS đọc.
- HS hoạt động nhóm 4,
thực hiện đóng vai luyện
nói theo yêu cầu.
- 4-5 nhóm lên bảng.
- Gợi ý đáp án: Tớ là biển
cả. Tớ mỗi ngày một mênh
mông, bao la, rộng lớn.
Nhờ có các bạn suối, sông
góp thành nên tớ mới được
như ngày hôm nay. Nhưng
bạn mà tớ phải nói lời cảm
ơn nhất đến là giọt nước.
Nhờ có bạn ấy - những giọt
nước trong veo chảy lượn
từ bãi cỏ, qua chân đồi,
góp thành sông lớn, sông
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó lớn lại đi ra với tớ nên tớ
mới trở nên thật bao la
khăn.
hùng vĩ.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
*Mở rộng:
- GV giới thiệu một số hình
ảnh/video về môi trường nước bị
ảnh hưởng do hoạt động của con - HS nêu cảm nghĩa của em
Giáo viên: Trần Thị Như Phin

Trang 7

Trường Tiểu học Thị trấn Sông Vệ

Giáo án lớp 2C

Năm học:2022-2023

người và những hoạt động bảo vệ về những điều em thấy
môi trường nước
qua hình ảnh/video
Liên hệ giáo dục: Sông, suối, biển là
môi trường sinh sống của các loài
vật sống dưới nước nên chúng ta
cần phải giữ sạch nguồn nước,
-HS lắng nghe
không gây ô nhiễm môi trường.
*
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
- HS đọc cả bài. HS khác
đọc thầm
- GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau
- Sau bài học em biết nước
bài học.
có vai trò vô cùng quan
trọng…. cần phải biết bảo
- GV tiếp nhận ý kiến.
vệ và gìn giữ nước….
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
HS sau tiết học
- Nhắc HS:
HS lắng nghe và ghi nhớ
+ Ghi nhớ nội dung bài đã học.
thực hiện
+ Chuẩn bị cho bài học sau
…………………………………………………..
TOÁN:
BÀI 42: SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG
SỐ BỊ CHIA, CỐ CHIA, THƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được số bị chia, số chia, thương trong phép chia.
HSHTC: BT 1,2
HSHTT: BT 1,2,3
2. Năng lực
- Góp phần phát triển năng lực Toán học thông qua hoạt động khám
phá kiến thức mới và vận dụng giải các bài toán thực tế, HS phát
triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:
+ Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán
2.
+ Nên chuẩn bị hình phóng to phần khám phá
- HS: sgk, vở, bộ đồ dùng học Toán 2.
Giáo viên: Trần Thị Như Phin

Trang 8

Trường Tiểu học Thị trấn Sông Vệ

Giáo án lớp 2C

Năm học:2022-2023

III. Các hoạt động dạy học
1. HĐ Mở đầu. 3p
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.
-HS hát
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay -HS lắng nghe
giúp các em thực hiện tìm được số bị
chia, cố chia, thương
- GV ghi tên bài: Số bị chia, số chia,
thương trong phép chia (tiết 1)
2. HĐ Khám phá. 15'
- Cách tiếp cận:
-HS quan sát tranh, nêu bài
- GV cho HS quan sát tranh, nêu bài toán (trong SGK)
toán (trong SGK),

- GV dẫn dắt HS tìm ra phép chia
10:2 = 5, từ đó GV giới thiệu cho HS
biết đâu là số bị chia, số chia, thương
và lưu ý 10: 2 cũng gọi là thương.
- GV có thể cho ví dụ về các phép
chia khác để HS tự nêu số bị chia, số
chia, thương của mỗi phép chia đó.

-HS tìm ra phép chia 10:2
= 5, từ đó GV giới thiệu
cho HS biết đâu là số bị
chia, số chia, thương và lưu
ý 10: 2 cũng gọi là thương.
- HS tự nêu số bị chia, số
chia, thương của mỗi phép
chia đó.

3. Hoạt động. 15'
Bài 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu

- HS đọc yêu cầu

- GV cho HS yêu cầu HS nêu số bị

- HS yêu cầu HS nêu số bị
chia, số chia, thương ở mỗi

Giáo viên: Trần Thị Như Phin

Trang 9

Trường Tiểu học Thị trấn Sông Vệ

Giáo án lớp 2C

chia, số chia, thương ở mỗi phép chia
vào ô có dấu “?” trong bảng.
- GV cho HS viết số bị chia, số chia,
thương ở mỗi phép chia vào ô có dấu
“?” trong bảng vào bảng con.

- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt
Bài 2:

- GV cho HS đọc yêu cầu
- GV cho HS phân tích đề bài toán
từng đề bài từ 1 – 3 và cho HS thảo
luận nhóm 2 (3p)
- GV hướng dẫn mẫu đề bài 1
- GV cho HS lên bảng thông mình nối
đề bài với phép tính đúng. (làm từng
đề bài từ 1-3)

- GV cho HS đọc lại phép tính
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt

Giáo viên: Trần Thị Như Phin

Năm học:2022-2023

phép chia vào ô có dấu “?”
trong bảng.
- HS viết số bị chia, số chia,
thương ở mỗi phép chia
vào ô có dấu “?” trong
bảng vào bảng con.

- HS nhận xét
- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu
- HS phân tích đề bài toán
từng đề bài từ 1 – 3 và cho
HS thảo luận nhóm 2 (3p)
-HS lắng nghe
- HS lên bảng thông mình
nối đề bài với phép tính
đúng. (làm từng đề bài từ
1-3)

- HS đọc lại phép tính
- HS nhận xét
- HS lắng nghe

Trang 10

Trường Tiểu học Thị trấn Sông Vệ

Giáo án lớp 2C

Năm học:2022-2023

- Hs đọc yêu cầu
- HS nêu số bị chia, số chia,
thương ở mỗi phép chia
vào ô có dấu “?” trong
- GV cho Hs đọc yêu cầu
bảng.
- GV cho HS yêu cầu HS nêu số bị
- HS viết số bị chia, số chia,
chia, số chia, thương ở mỗi phép chia
thương ở mỗi phép chia
vào ô có dấu “?” trong bảng.
vào ô có dấu “?” trong
bảng vào bảng con.
- GV cho HS viết số bị chia, số chia,
thương ở mỗi phép chia vào ô có dấu
“?” trong bảng vào bảng con.

- HS đọc lại phép tính
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
-HS trả lởi
- HS nêu số bị chia, số chia,
thương.
-HS lắng nghe

- GV cho HS đọc lại phép tính
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt
4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm. 3'
- Hôm nay, chúng ta học bài gì?
- GV cho một phép tính chia, yêu cầu
HS nêu số bị chia, số chia, thương.
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động
viên HS.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
…………………………………………………………………………………………
Buổi chiều:
BÀI 42: SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp học sinh
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được số bị chia, số chia, thương trong phép chia.
- Tính được thương khi biết được số bị chia, số chia.
- Vận dụng vào bài toán thực tế liên quan đến phép chia.
2. Phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc.

Giáo viên: Trần Thị Như Phin

Trang 11

Trường Tiểu học Thị trấn Sông Vệ

Giáo án lớp 2C

Năm học:2022-2023

3. Phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- GV cho HS hát bài hát “Đi học về”
2. HD HS làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu:
+ 14 được gọi là gì?
+ 2 được gọi là gì?
+ 7 được gọi là gì?
- GV gọi HS nêu.
- Gv hướng dẫn Hs nối số với tên gọi
phù hợp.
- HS làm bài

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:a,
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì
- Bài toán hỏi gì?
- Tổ chức hoc sinh thảo luận nhóm
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp
- Đánh giá, nhận xét bài HS.

Giáo viên: Trần Thị Như Phin

Hoạt động của HS
- HS hát
- HS đọc
- HS trả lời: Nối
- HS trả lời.
+ 14 được gọi là số bị chia.
+ 2 được gọi là số chia.
+ 7 được gọi là thương
- HS nêu.
- Hs chữa bài

- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS thảo luận, phân tích và đưa ra
cách chọn đúng nhất.

Trang 12

Trường Tiểu học Thị trấn Sông Vệ

Giáo án lớp 2C

Năm học:2022-2023

Bài 2:b,
- Gọi HS đọc YC bài.
- Tổ chức học sinh làm vào vở
- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS đọc.
- HS thực hiện làm bài cá nhân, nêu
thành phần của từng phép tính chia ở
Bài 3:
câu a.
- Gọi HS đọc đề.
- HS đổi chéo kiểm tra.
+ Bài toán cho biết gì?
- HS chia sẻ.
+ Bài toán hỏi gì?
Phép chia
15 : 3 = 5
+ Muốn biết có mấy cặp đấu cờ ta làm
Số bị chia
15
thế nào?
Số chia
3
- GV cho HS làm phiếu bài tập và đổi
Thương
5
phiếu cho nhau để kiểm tra.
- HS đọc.
+ Chia 8 bạn thành các cặp để đấu cờ.
+ Hỏi có mấy cặp đấu cờ như vậy?
+ HS trả lời.

- GV nhận xét, tuyên dương
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép tính chia, nêu
- HS làm bài.
thành phần của phép tính chia.
Bài giải
- Nhận xét giờ học.
Số cặp đấu cờ có là:
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Luyện tập
8 : 2 = 4 (cặp)
Đáp số: 4 cặp
- HS lắng nghe
- Số bị chia, số chia, thương.
- Hs nêu ví dụ
- HS lắng nghe.

Bổ sung:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
------------------------------------------BÀI 4 : TẾT ĐẾN RỒI

Giáo viên: Trần Thị Như Phin

Trang 13

Trường Tiểu học Thị trấn Sông Vệ

Giáo án lớp 2C

Năm học:2022-2023

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Tổ chức cho hs nghe và hát theo bài hát: - Hs nghe và hát theo
Ngày xuân long phụng sum vầy - Sáng
tác: Quang Huy
- Gv kết nối bài mới, ghi tên bài: Tết đến - Lắng nghe, nhắc lại đề
rồi.
2. Luyện tập:
Bài 1: sắp xếp các ý dưới đây theo trình
tự các đoạn trong bài đọc

- Gọi hs đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu hs đọc lại bài tập đọc.
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi.
- Yêu cầu các nhóm trình bày

- 1 hs đọc, lớp đọc thầm
- 1 hs đọc
- Hoạt động nhóm đôi làm bài vào
PBT
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét, góp ý.

- Gv nhận xét chữa bài.
Bài 2: Tìm trong bài những từ ngữ miêu
tả:
a) Hoa mai:
b) Hoa đào:
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu hs đọc thầm lại đoạn 3, tìm - 1 hs đọc, lớp đọc thầm
những từ ngữ tả về hoa mai và hoa đào.
- Hoạt động nhóm đôi tìm và viết vào
- Yêu cầu các nhóm trình bày
nháp
- Đại diện 2 nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét, góp ý.
+ Từ ngữ tả hoa mai: rực rỡ sắc vàng.
+ Từ ngữ tả hoa đào: màu hồng tươi, lá
Giáo viên: Trần Thị Như Phin

Trang 14

Trường Tiểu học Thị trấn Sông Vệ

Giáo án lớp 2C

Năm học:2022-2023

- Gv nhận xét, tuyên dương.
xanh, nụ hồng chúm chím
Bài 3: Viết một câu giới thiệu về loài hoa - Lắng nghe
em thích
- Bài yêu cầu gì?
- Viết một câu giới thiệu về loài hoa
- Gv gợi ý:
em thích
+ Em biết những loài hoa nào?
- Lắng nghe
+ Loài hoa đó như thế nào?
+ Gv nêu một câu mẫu: Mai là loài hoa
đặc trưng cho Tết ở miền Nam.
 Khi viết câu, em cần viết hoa chữ cái
đầu câu và cuối câu chưa dấu chấm
- Yêu cầu hs làm bài
- Yêu cầu hs đọc câu vừa viết được.
- Hs làm bài vào vở
- Gv nhận xét , kết luận
- 3 – 5 hs đọc
Bài 4: Giải ô chữ
- Theo dõi
a) Điền từ ngữ thích hợp vào ô trống theo
hàng ngang:
1. Bánh tét có hình .......
2. Loại gạo dùng để nấu xôi.
3. Món ăn ngày Tết, rất ngọt, làm từ hoa
quả nấu với đường.
4. Loài hoa đặc trưng cho Tết ở miền
Bắc.
5. Vật để thắp sáng, hình trụ, bằng sáp.
6. Bánh chưng có hình.
7. Hành động làm sạch lá dong
trước khi gói bánh chưng.
8. Đồ vật dùng để luộc bánh chưng.
9. Loài hoa đặc trưng cho Tết ở miền
Nam.
Ô chữ hàng dọc: Tết đến rồi
b) Ô chữ hàng dọc: ………………..
- Hs tham gia chơi
- Gv tổ chức cho hs chơi trò chơi “Giải ô
chữ”
- Lắng nghe
+ Cách chơi: Ô chữ gồm : 9 ô chữ hàng
ngang và 1 ô chữ hàng dọc. Mỗi ô chữ
hàng ngang là một nội dung kiến thức đã
học kèm theo gợi ý.
 Lớp chia làm 2 đội. Lần lượt mỗi đội
chọn ô chữ, đọc gợi ý và thảo luận trong
10 giây và đưa ra đáp án.
 Nhóm trả lời đúng được 10 điểm, sai bị
trừ 5 điểm đồng thời nhường quyền cho
Giáo viên: Trần Thị Như Phin

Trang 15

Trường Tiểu học Thị trấn Sông Vệ

Giáo án lớp 2C

đội bạn. Nếu đội bạn trả lời đúng sẽ được
5 điểm.
 Tìm được ô chữ hàng dọc được 20 điểm
đồng thời trò chơi kết thúc.
 Nhóm thắng cuộc là nhóm ghi được
nhiều điểm nhất.
Bài 5: Điền g hoặc gh vào chỗ trống
Chị tre chải tóc bên ao
Nàng mây ao trắng …é vào soi …ương.
(Theo Trần Đăng Khoa)
- Bài yêu cầu gì?
- Gv hướng dẫn làm bài:
+ Khi nào viết gh?
+ Khi nào viết g?
- Yêu cầu hs làm bài vào vở
- Gv nhận xét, sửa bài.
Chị tre chải tóc bên ao
Nàng mây ao trắng ghé vào soi gương.
(Theo Trần Đăng Khoa)
Bài 6: Chọn a hoặc b
a) Tìm từ ngữ chứa tiếng sinh hoặc xinh

- Gọi hs nêu yêu cầu bài
- Gv tổ chức cho hs chơi trò chơi: Ai
nhanh ai đúng?
+ Chia lớp làm 3 đội, mỗi đội 6 thành
viên.
+ Các thành viên của mỗi đội nối tiếp
nhau viết các từ ngữ chứa tiếng sinh và
xinh vào bảng
+ Đội nào viết nhanh, úng và nhiều thì
thắng cuộc.
- Gv nhận xét, tuyên dương
- Yêu cầu hs đọc các từ vừa tìm được
b) Tìm các từ ngữ có tiếng chứa uc hoặc
ut
- Gọi hs nêu yêu cầu bài
- Gv tổ chức cho hs chơi trò chơi: Ai
nhanh ai đúng?
+ Chia lớp làm 3 đội, mỗi đội 6 thành
Giáo viên: Trần Thị Như Phin

Năm học:2022-2023

- Điền g hoặc gh vào chỗ trống
- Lắng nghe, theo dõi
+ Khi đứng trước các âm “ i , ê, e”
+ Khi đứng trước các âm còn lại o, a,
ư,…
- 1 hs làm bảng, lớp làm vbt

- 1 hs nêu
- Hs tham gia chơi

- Lắng nghe
- Cá nhân, đồng thanh
- 1 hs nêu
- Hs tham gia chơi

Trang 16

Trường Tiểu học Thị trấn Sông Vệ

Giáo án lớp 2C

Năm học:2022-2023

viên.
+ Các thành viên của mỗi đội nối tiếp
nhau viết các từ ngữ chứa tiếng uc và ut - Lắng nghe
vào bảng
- Cá nhân, đồng thanh
+ Đội nào viết nhanh, đúng và nhiều thì
thắng cuộc.
- Gv nhận xét, tuyên dương
- Yêu cầu hs đọc các từ vừa tìm được
Bài 7: Quan sát các tranh và điền vào
bảng ở dưới

- Bài yêu cầu gì?

- Quan sát các tranh và điền vào bảng
ở dưới
- 1 hs đọc
- Hoạt động nhóm đôi làm bài vào
PBT

- Yêu cầu hs đọc thông tin trong bảng
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
- Yêu cầu hs quan sát tranh và tìm các từ nhận xét, góp ý.
ngữ điền vào bảng
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Gv nhận xét, chốt kết quả

Bài 8: Viết một câu hỏi và một câu trả lời
vè việc em thường làm trong dịp Tết
M: - Bạn thường làm gì vào dịp Tết
- Vào dịp Tết, mình thường đi thăm
họ hàng.
- Yêu cầu hs nêu yêu cầu bài
- Tổ chức cho hs hỏi – đáp theo nhóm
Giáo viên: Trần Thị Như Phin

- 1 hs nêu, lớp đọc thầm
- Thực hiện hỏi – đáp nhóm đôi
- 2 – 3 nhóm chia sẻ trước lớp
- Lắng nghe
Trang 17

Trường Tiểu học Thị trấn Sông Vệ

Giáo án lớp 2C

Năm học:2022-2023

đôi.
- Yêu cầu các nhóm chia sẻ trước lớp
- Gv nhận xét, tuyên dương
Bài 9: Em hãy viết và trang trí một tấm - Em hãy viết và trang trí một tấm
thiệp chúc Tết gửi cho một người bạn thiệp chúc Tết gửi cho một người bạn
hoặc người thân ở xa.
hoặc người thân ở xa.
- Bài yêu cầu gì?
- Lắng nghe
- Gv gợi ý:
- Hs thực hiện cá nhân trên giấy bìa
+ Em sẽ viết tấm thiệp chúc ai?
màu
+ Em sẽ chúc như thế nào?
- Trưng bày sản phẩm và tham quan
- Yêu cầu hs thực hiện yêu cầu bài
nhóm bạn.
- Gv tổ chức trưng bày sản phẩm theo tổ
và tham quan tổ bạn.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
- Hs lắng nghe
3. Củng cố, dặn dò:
- YCHS học bài và chuẩn bị bài sau
Bổ sung:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................
------------------------------------------------Thứ ba ngày 7 tháng 2 năm 2023
TIẾNG VIỆT:
BÀI 5: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN (Tiết 3)
VIẾT CHỮ HOA S
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Suối chảy róc rách qua khe đá.
HSHTC: Viết đúng kích thước.
HSHTT: Viết đúng, đẹp.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân
- Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt
động nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào
cuộc sống
b, Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ

Giáo viên: Trần Thị Như Phin

Trang 18

Trường Tiểu học Thị trấn Sông Vệ

Giáo án lớp 2C

Năm học:2022-2023

- Biết nêu quy trình và cách trình bày câu ứng dụng vào vở tập viết
chính xác, khoa học.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ (chăm học).
- Trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ
khi viết chữ.)
- Chăm chỉ, rèn luyện chữ viết. Giữ gìn vở sạch viết chữ đẹp
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV:
- Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa S.
2. HS:
- Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ Mở đầu. 3'
- GV tổ chức cho HS tham gia trò
chơi: “Đếm ngược”
- HS lắng nghe GV phổ
+ GV đưa ra các tiếng được sắp xếp
biến luật chơi.
không theo thứ tự nhất định: đá.,
róc rách, khe, lá, Suối, chảy
- HS tích cực tham gia
trò chơi.
+ GV hô bắt đầu và đếm ngược thời
gian trong thời gian 30 giây (hoặc
60 giây), yêu cầu HS sắp xếp lại
HS nêu từ khóa: Suối
trật từ của từ khóa mới.
chảy róc rách qua khe
- GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới:
đá.
Từ khóa mà các em vừa sắp xếp
được cũng chính là nội dung câu
ứng dụng của bài học hôm nay…
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. HĐ Hình thành kiến thức. 12'
Hoạt động 1. HĐ viết chữ hoa S
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa S
và hướng dẫn HS:
- GV cho HS quan sát chữ viết hoa S
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Chữ S cao mấy li?
- Chữ S cao 5 li
+ Chữ S rộng mấy ô li?
- Chữ S rộng 3 ô li rưỡi
+ Chữ hoa S gồm mấy nét?
- Gổm 2 nét cong dưới và
móc ngược trái nối liền
- GV chiếu video HD quy trình viết
với nhau, tạo vòng xoắn
chữ hoa S.
to ở đẩu chữ, cuối nét
- GV viết mẫu trên bảng lớp kết hợp
Giáo viên: Trần Thị Như Phin

Trang 19

Trường Tiểu học Thị trấn Sông Vệ

Giáo án lớp 2C

nêu quy trình viết.

Năm học:2022-2023

móc lượn vào trong.
- HS quan sát, lắng nghe.

- HS quan sát và lắng
nghe
- HS theo dõi cách viết
Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét mẫu sau đó tự khám phá
cong dưới lượn lên đường kẻ 6, quy trình viết, chia sẻ với
chuyển hướng bút lượn sang trái bạn.
viết tiếp nét móc ngược trái tạo
vòng xoắn to, cuối nét móc lượn
vào trong, dừng bút trên đường kẻ
2.
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và
nhận xét bài của bạn
- GV yêu cầu HS luyện viết bảng
con/nháp chữ hoa S.
-GV và HS nhận xét.
*HĐ 2: HD viết ứng dụng “suối
chảy róc rách qua khe đá”
- GV cho HS đọc câu ứng dụng
“Suối chảy róc rách qua khe đá”.
- GV cho HS quan sát cách viết mẫu
câu ứng dụng trên bảng lớp.
- GV hướng dẫn HS viết chữ viết
hoa S đầu câu.
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với
chữ viết thường. (nếu HS không trả
lời được, GV sẽ nêu)

- HS quan sát GV viết
mẫu, nhắc lại quy trình
viết
- HS thực hành viết (trên
không,
trên bảng con hoặc
nháp) theo hướng dẫn.
- HS nhận xét, tự sửa sai
(nếu có).

- 1 HS đọc câu ứng dụng
“Suối chảy róc rách
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi qua khe đá”.
- HS quan sát cách viết
tiếng trong câu bằng bao nhiêu?
mẫu câu ứng dụng trên
bảng lớp
+ Nêu độ cao các chữ cái.
- HS lắng nghe
+ Cách nối chữ viết hoa
với chữ viết thường: Nét
1 của chữ u tiếp liền với
nét lượn thẳng của chữ

Giáo viên: Trần Thị Như Phin

Trang 20

Trường Tiểu học Thị trấn Sông Vệ

Giáo án lớp 2C

Năm học:2022-2023

viết hoa S.
+ Khoảng cách giữa các
chữ ghi tiếng trong câu
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ bằng khoảng cách viết
cái?
chữ cái o.
- Chữ g, y cao 1,5 li dưới
- GV có thể viết mẫu tiếng có chứa đường kẻ ngang.
chữ hoa S
- Chữ k cao 2, 5 li
- Chữ đ cao 2 li;
- HDHS viết bảng con tiếng có chứa - Chữ p ao 1 li dưới
chữ hoa S
đường kẻ ngang
- GV cùng HS nhận xét.
- Chữ r cao hơn 1 li
- Các chữ còn lại cao 1 li
3. HĐ Luyện tập - Thực hành.
+ Cách đặt dấu sắc ở
15'
chữ Suối, róc rách, đá;
HĐ3. HD viết vở tập viết.
dấu hỏi trên chữ chảy
- GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: - HS thực hành viết bảng
+ 1 dòng chữ hoa S cỡ vừa.
con
+…
- Lưu ý HS tư thế ngồi viết.
- HS lắng nghe yêu cầu.
- GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/
viết mẫu.
- Tổ chức cho HS viết vở. GV quan
sát, hướng dẫn những HS gặp khó
khăn.
HĐ4. Soát lỗi, chữa bài.
- Nhắc lại tư thế ngồi
- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để
viết.
phát hiện lỗi và góp ý cho nhau
- HS quan sát.
theo cặp đôi.
- GV chữa một số bài trên lớp,
- HS viết vào vở tập viết
nhận xét, động viên khen ngợi các
em.
+ Nhận xét tại chỗ một số bài.
+ Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS
quan sát.
+ Thống kê bài viết của HS theo
- HS đổi vở cho nhau để
từng mức độ khác nhau.
phát hiện lỗi và góp ý
4. HĐ Vận dụng trải nghiệm. 5' cho nhau theo cặp đôi
* Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ
- HS chú ý, tự sửa sai
hoa S ở đâu? Vì sao cần phải viết (nếu có).
hoa?
* GV Mở rộng: Em hãy tìm thêm

Giáo viên: Trần Thị Như Phin

Trang 21

Trường Tiểu học Thị trấn Sông Vệ

Giáo án lớp 2C

một số câu chứa tiếng có chữ hoa
S.
- Tìm các tên riêng bắt đầu bằng S
và tổ chức cho HS thi viết
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết
học, khen ngợi, biểu dương HS.

Năm học:2022-2023

- HS trao đổi rồi chia sẻ
-HS vận dụng thi viết
- HS nhắc lại chữ hoa và
câu ứng dụng.
- HS lắng nghe.

……………………………………………
TIẾNG VIỆT:
BÀI 5: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN (Tiết 4)
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CHIẾC ĐÈN LỒNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nghe hiểu được câu chuyện Chiếc đèn lổng; kể lại được từng đoạn
câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về bài: Chiếc đèn
lồng.
- HS hiểu ý nghĩa câu chuyện và vậ...
 
Gửi ý kiến