Bài 33: Những người quanh ta - Viết: Nghe, viết Con đường của bé. Chữ hoa V (kiểu 2).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tuyết anh
Ngày gửi: 19h:51' 02-12-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tuyết anh
Ngày gửi: 19h:51' 02-12-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 10
CHỦ ĐIỂM 5: NHỮNG NGƯỜI BẠN NHỎ
BÀI 1: CÔ CHỦ KHÔNG BIẾT QUÝ TÌNH BẠN
Tiết 91 + 92 - ĐỌC: CÔ CHỦ KHÔNG BIẾT QUÝ TÌNH BẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Biết giữ gìn những đồ vật gần gũi, quen thuộc ở xung quanh
mình; biết ơn những người đã vất vả,
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động
nhóm và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Chia sẻ được với bạn về một con vật nuôi; nêu được phỏng đoán của bản thân
về nội dung câu chuyện qua tên bài đọc và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời của nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Ai cũng cần
phải biết quý trọng, giữ gìn tình bạn; biết liên hệ bản thân: cần biết quý trọng bạn bè,
giữ gìn tình bạn; giải được câu đố, tìm thêm được câu đố về vật nuôi/đồ vật trong
nhà; nói được 1-2 câu về con vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Tranh ảnh về thú cưng, gia súc, gia cầm.
- Bảng phụ ghi đoạn từ Không lâu sau đến hết.
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
động
- GV giới thiệu tên chủ điểm: - Lắng nghe
a. Mục tiêu: Những người bạn nhỏ.
Tạo tâm thế Các bài học trong Chủ điểm 5 hứng
thú Những người bạn nhỏ hướng đến
cho HS và việc bồi dưỡng cho các em tình
từng bước cảm yêu thương, quý mến bạn bè,
làm quen bài lòng tri ân người khác. Giúp các em
học.
nhận thức, biết quý trọng tình bạn,
đoàn kết giúp đỡ bạn bè; biết giữ
gìn những đồ vật gần gũi, quen
thuộc ở xung quanh mình; biết ơn
những người đã vất vả, khó nhọc
làm ra những vật dụng cần thiết cho
việc học tập, sinh hoạt, vui
chơi,...của các em.
- GV giới thiệu tên bài học:
+ GV yêu cầu HS trả lời câu
hỏi:Chia sẻ với bạn về một vật nuôi
em biết theo gợi ý :
+
B.
Khám
phá
–
Luyện tập
Hoạt động
1:
Luyện
đọc thành
tiếng
a. Mục tiêu:
HS đọc văn
bản Cô chủ
không biết
quý tình bạn
với
giọng
đọc rõ ràng,
ngắt
nghỉ
hơi
đúng.
Dừng
hơi
lâu hơn sau
mỗi đoạn.
Nhấn giọng
ở những từ
GV dẫn dắt vào bài học: Ở nhà, các
em có nuôi con vật nào không? Các
em có thường tự mình chăm sóc
chúng hoặc chơi cùng chúng, coi
chúng như một người bạn không?
Ngày hôm nay các em sẽ được đọc
một câu chuyện về một bạn nhỏ
không biết quý trọng tình bạn, có
mới nới cũ, chính vì vậy, các con
vật đã không còn muốn kết thân với
cô bé. Chúng ta cùng tìm hiểu câu
chuyện trong Bài 1: Cô chủ không
biết quý tình bạn.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh
và trả lời câu hỏi: Trong bức tranh
có những ai, họ đang làm gì?
- GV
đọc
mẫu toàn bài:
+ Đọc phân biệt giọng nhân vật:
giọng người dẫn chuyện thong thả,
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ sự
đổi bạn liên tục của cô chủ; giọng
cô chủ vô tâm, kênh kiệu; giọng gà
trống vui vẻ; giọng chú cho mạnh
mẽ, dứt khoát.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu
hơn sau mỗi đoạn.
- Trong bức tranh có một
bạn nhỏ cầm con gà trống,
và một chị gái cầm con gái
mái.
- HS chú ý lắng nghe, đọc
thầm theo.
- HS chú ý lắng nghe và
luyện đọc.
ngữ chỉ sự
đổi bạn liên
tục của cô
chủ.
Hoạt động
2:
Luyện
đọc hiểu
a. Mục tiêu:
HS
giải
nghĩa được
một số từ
khó;đọc
thầm,
trả
nhóm
lời
câu hỏi; rút
ra được ý
nghĩa
của
bài học.
- GV hướng dẫn HS:
+ Luyện đọc một số từ khó: quên,
trứng, sông.
+ Luyện đọc một số câu dài: Một
hôm/nhìn thấy gà mái của bà hàng
xóm/ có lớp lông tơ dày,/ấm áp,/cô
bé/liền đòi đổi gà trống/lấy gà
mái.//Chẳng ngày nào/gà mái/quên
đẻ một quả trứng hồng.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời 3 HS đọc văn bản:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “quả
trứng hồng”.
+ HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “đổi
vịt lấy chó”.
+ HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giải nghĩa một số từ khó:
+ Tí hon: rất bé
+ Nài nỉ: nài xin rất tha thiết.
+ Kể lể: kể một cách tỉ mỉ, dài dòng
để mong có sự cảm thông.
+ Kết thân: gắn bó, thân thiết với
nhau.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS đọc thầm để
chuẩn bị trả lời câu hỏi mục Cùng
tìm hiểu SHS trang 83.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu
cầu câu hỏi 1:
Câu 1: Lúc đầu cô bé nuôi con gì?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1 để
tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời
câu hỏi.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu
cầu câu hỏi 2:
Câu 2: Kể tên các con vật mà cô bé
đã đổi?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1,2
để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời
câu hỏi.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu
kiến thức.
- HS đọc thầm.
- Lúc đầu cô bé nuôi một
con gà trống rất đẹp.
- Các con vật mà cô bé đã
đổi: con gà trống, con gà
mái, con vịt, con chó.
- Chú chó bỏ đi vì chú chó
không muốn kết thân với
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu một cô chủ không biết quý
tình bạn.
cầu câu hỏi 3:
Hoạt động
3:
Luyện
đọc lại
a. Mục tiêu:
HS xác định
giọng
của
từng nhân
vật, một số
từ ngữ cần
nhấn giọng;
Câu 3: Vì sao chú chó bỏ đi?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 3 để
tìm câu trả lời.
- Câu chuyện giúp em hiểu
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời rằng:
câu hỏi.
+ Không nên trao đổi những
con vật là thú cưng mình đã
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu từng nuôi với người khác
chỉ vì sự yêu thích nhất thời
cầu câu hỏi 4:
Câu 4: Câu chuyện giúp em hiểu của mình.
+ Phải biết trân trọng, quý
điều gì?
+ GV hướng dẫn HS: Để trả lời câu trọng giữ gìn tình bạn.
4, các em hãy trả lời câu hỏi từ việc
chú chó bỏ đi vì chú chó không
muốn kết thân với một cô chủ
không biết quý tình bạn, em rút ra - Liên hệ bản thân.
bài học gì?
+ GV mời đại diện 2-3 HS trả lời
câu hỏi.
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài
đọc: Ai cũng cần phải biết quý
trọng, giữ gìn tình bạn.
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS liên
hệ bản thân: Cần biết quý trọng bạn
bè, giữ gìn tình bạn
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Giọng đọc của từng nhân
- GV xác định lại một lần nữa vật: giọng người dẫn
giọng đọc của từng nhân vật trong chuyện thong thả, nhấn
câu chuyện Cô chủ không biết quý giọng ở những từ ngữ chỉ sự
tình bạn.
đổi bạn liên tục của cô chủ;
giọng cô chủ vô tâm, kênh
kiệu; giọng gà trống vui vẻ;
giọng chú cho mạnh mẽ,
- GV đọc lại đoạn từ “Không lâu dứt khoát.
- HS lắng nghe, đọc thầm
sau” đến hết.
theo.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn từ
- HS luyện đọc.
“Không lâu sau” đến hết
Bước 3: Hoạt động cá nhân
- GV mời 1 HS khá, giỏi đọc toàn - HS đọc bài; các HS khác
bài.
lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV nhận xét, đánh giá.
Hoạt động b. Cách tiến hành:
4:
Luyện Bước 1: Hoạt độngnhóm
- Đọc yêu cầu
tập
mở
rộng
a. Mục tiêu:
HS trả lời
câu hỏi của
hoạt động
Những
người bạn
nhỏ
SHS
trang 83.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu
cầu phần Những người bạn nhỏ
SHS trang 83:
+ Đố bạn:
. Con gì đuôi ngắn, tai dài/Mắt
hồng, lông mượt, có tài chạy
nhanh? (là con gì?).
- HS trả lời:
. Con gì hai mắt trong veo/Thích
+ Con thỏ: Nhà em có nuôi
nằm sưởi nắng, thích trèo cây cau?
một chú thỏ trắng rất xinh.
(là con gì?).
+ Con mèo: Con mèo nhà
+ Nói 1-2 câu về con vật tìm được
em rất thích nằm sưởi ấm
ở lời giải đố.
giữa sân nhà.
- GV hướng dẫn HS:
+ HS dựa vào một số đặc điểm của
con vật nuôi trong nhà như: đuôi
ngắn, tai dài, mắt hồng, lông mượt;
mắt trong veo, nằm sưởi ấm, trèo
cây cau để giải đố.
- GV mời đại diện 3-4 HS trả lời
câu hỏi.
- GV nhận xét, khen ngợi HS giải
đố nhanh; đặt được
- Con chó
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết 1-2 câu về
- cái tủ đựng quần áo.
con vật em tìm được ở lời giải đố
vào vở bài tập.
- GV cho HS giải thêm một số câu
đố về các con vật, đồ vật:
+ Thường nằm đầu hè/Giữ nhà cho
chủ/Người lạ nó sủa/Người quen nó
mừng (là con gì?)
+ Cái gì sừng sững/Đứng ở góc
nhà/Bé mở cửa ra/Lấy quần áo
đep? (là cái gì?)
- GV khuyến khích, động viên HS
phát biểu, trả lời câu hỏi.
- GV khen ngợi HS tìm được câu
trả lời nhanh, chính xác.
C.
Vận - Nêu lại nội dung bài
- Nêu nội dung bài
dụng
- Nhận xét, đánh giá.
- Lắng nghe.
- Về học bài, chuẩn bị bài cho tiết
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
BÀI 1: CÔ CHỦ KHÔNG BIẾT QUÝ TÌNH BẠN
Tiết 93 - VIẾT CHỮ HOA I.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Biết giữ gìn những đồ vật gần gũi, quen thuộc ở xung quanh
mình; biết ơn những người đã vất vả,
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động
nhóm và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chữ I hoa và câu ứng dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Mẫu chữ viết hoa I.
2. Học sinh
- Vở Tập viết 2 tập một.
- Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
- Hát và vận động theo bài
động
- Cho HS hát 1 bài
hát
a.
Mục
tiêu: Tạo - GV giới trực tiếp vào bài Cô chủ - Lắng nghe
tâm
thế không biết quý tình bạn (tiết 3-4).
hứng
thú
cho
học
sinh.
B. Khám b. Cách tiến hành
phá
– Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS quan sát, lắng nghe.
Luyện tập
- GV giới thiệu mẫu chữ viết I hoa:
Hoạt động
1: Luyện
viết chữ H
hoa
a.
Mục
tiêu:
HS - Gồm 2 nét: nét cong trái và nét móc - HS quan sát trên bảng lớp.
biết
quy ngược trái
trình viết
- GV viết mẫu lên bảng:
chữ I hoa
+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ (ĐK)
theo đúng ngang 3 viết một nét cong trái,lượn
mẫu; viết ngang dừng bút ở độ cao 2 ô li rưỡi.
chữ I hoa
vào
vở
bảng con,
vở Tập viết
2 tập một.
Hoạt động
2: Luyện
viết
câu
ứng dụng
a.
Mục
tiêu:
HS
quan sát và
phân tích
câu
ứng
dụng
Im
lặng lắng
nghe; HS
viết
câu
ứng dụng
vào vở Tập
viết.
Hoạt động
3: Luyện
viết thêm
a.
Mục
tiêu:
HS
đọc được
và
hiểu
nghĩa của
câu
thơ;
viết câu thơ
vào vở Tập
viết.
Hoạt động
4:
Đánh
giá bài viết
a.
Mục
+ Từ điểm dừng bút nét 1 chuyển
hướng bút viết tiếp nét móc trái lượn
cong lên, khi chạm đến đường kẻ 2 - HS viết vảo bảng con, vở
thì uốn vào trong dừng bút giữa Tập viết.
đường kẻ 1 và đường kẻ 2.
Chú ý: Chân nét móc rộng hơn nét
cong ở đầu chữ.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS tập viết chữ I hoa
vào bảng con, sau đó viết vào vở
Tập viết.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc
to câu trong phần Viết ứng dụng:
Im lặng lắng nghe.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Câu ứng dụng có mấy
tiếng?
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ
nào phải viết hoa?
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên
bảng lớp:
+ Viết chữ viết hoa I đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ
viết thường: Nét 1 của chữ m tiếp
liền với điểm kết thúc nét 2 của
chữ viết hoa I.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập
viết .
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giải thích cho HS nghĩa của
câu thơ: hình ảnh con ngõ thân
thuộc, giản dị vào buổi trưa hè.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết câu thơ Im
lìm là cái ngõ trưa/Nắng rơi nhè
nhẹ như vừa chạm hương vào vở
Tập viết.
- HS đọc câu Im lặng lắng
nghe.
- HS trả lời:
Câu 1:Câu ứng dụng có 4
tiếng.
Câu 2: Trong câu ứng dụng,
có chữ Im phải viết hoa.
- HS quan sát trên bảng lớp.
- HS viết vào vở Tập viết.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS viết bài.
b. Cách tiến hành:
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài - HS lắng nghe, tự soát lại
bài của mình.
trên lớp.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết
tiêu: Giúp
học
sinh
biết đánh
giá bài viết
của
bản
thân và của
bạn bè.
C.
Vận
dụng
nếu chưa đúng.
- GV khen ngợi những HS viết
đúng, viết đẹp.
- Sau khi học xong bài này em có - HS nêu
cảm nhận gì ?
- Chia sẻ với người thân, gia đình
và bạn bè về nội dung bài học
- Chuẩn bị tiết sau
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
BÀI 1: CÔ CHỦ KHÔNG BIẾT QUÝ TÌNH BẠN
Tiết 94
TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. DẤU CHẤM HỎI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Biết giữ gìn những đồ vật gần gũi, quen thuộc ở xung quanh
mình; biết ơn những người đã vất vả,
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động
nhóm và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Vẽ được con vật nuôi mà mình thích và nói được 1-2 câu về bức vẽ của mình.
- Tìm được từ ngữ chỉ màu sắc của đồ vật đã cho; nhận diện đúng câu hỏi, sử
dụng đúng dấu chấm hỏi cuối câu, dấu chấm cuối câu kể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Tranh ảnh về thú cưng, gia súc, gia cầm.
- Giấy A4 để HS vẽ tranh.
2. Học sinh
- SGK.
- Bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A.
Khởi
động
a. Mục tiêu:
Tạo tâm thế
hứng
thú
cho
học
sinh.
B.
Khám
phá
–
Luyện tập
Hoạt động
1: Luyện từ
a. Mục tiêu:
HS quan sát
tranh, tìm từ
ngữ chỉ màu
sắc từng bộ
phận
của
mỗi đồ vật
được
cho
trong hình
vẽ.
Hoạt động
2:
Nhận
diện câu hỏi
a. Mục tiêu:
HS biết câu
hỏi là gì;
nhận diện và
b. Cách tiến hành:
- Cho HS hát 1 bài
- Hát và vận động theo bài
hát
- GV giới trực tiếp vào bài Cô chủ - Lắng nghe
không biết quý tình bạn (tiết 3-4).
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS đọc bài.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu
cầu Bài tập 3: Tìm từ ngữ chỉ màu
sắc từng bộ phận của mỗi đồ vật
- HS quan sát tranh.
dưới đây.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh
vẽ các đồ vật
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV hướng dẫn HS: HS nêu màu
của từng hình vẽ theo thứ tự màu
chính nêu trước, màu phụ nêu sau,
hoặc nêu theo màu của từng bộ
phận.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV chia HS thành các nhóm
(mỗi nhóm 4HS). Mỗi HS tìm từ
ngữ chỉ màu sắc của một bức
tranh, ghi vào thẻ từ và thống nhất
kết quả trong nhóm.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
Tiếp sức, HS gắn từ ngữ phù hợp
dưới mỗi bức tranh.
- GV nhận xét, đánh giá, khen
ngợi HS tìm được nhiều từ trong
một bức tranh.
- GV yêu cầu HS: Tìm thêm một
số từ ngữ chỉ đồ vật và từ ngữ chỉ
màu sắc của đồ vật.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc đọc
yêu cầu Bài tập 4a: Câu nào dưới
đây dùng để hỏi về con lật đật:
- HS chơi trò chơi:
+ Gấu – nâu, xe – vàng,..
+ Gấu có mắt – đen, má –
hồng, đầu và thân – nâu, nơ –
đỏ,...
- HS trả lời:
+ Xe đạp có thân xe – hồng,
bánh xe – đen.
+ Đèn học có thân – hồng,
bóng đen – vàng.
- HS đọc yêu cầu bài.
tìm câu hỏi
trong
các - GV hướng dẫn HS:
phương án + Câu hỏi là có mục đích nêu điều
được đưa ra. mình chưa rõ, chưa biết để người
nghe trả lời, làm rõ. Ví dụ: Ai
tặng bạn chiếc bút này.
+ Câu hỏi có dấu chấm hỏi ở cuối
câu.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- HS tìm câu hỏi trong các phương
án được đưa ra.
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời
câu hỏi. Giải thích vì sao em lựa
chọn phương án đó.
Hoạt động b. Cách tiến hành:
3:
Chọn Bước 1: Hoạt động cả lớp
dấu
câu - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu
phù hợp với cầu Bài tập 4b: Chọn dấu câu phù
mỗi
hợp với mỗi
a.Mục tiêu:
HS
chọn
được
dấu
câu phù hợp
GV hướng dẫn HS:
với mỗi
+ Câu giới thiệu, câu kể là loại
câu thường sử dụng từ ngữ chỉ đặc
điểm, hoạt động,... để miêu tả về
sự vật và có dấu chấm kết thúc ở
mỗi câu.
+ Câu hỏi thường có những từ ngữ
được dùng để hỏi như thế nào, gì,
như thế nào,...và có dấu hỏi chấm
ở cuối câu.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận
nhóm đôi để tìm câu trả lời.
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời
câu hỏi.
C.
Vận b. Cách tiến hành:
dụng
Bước 1: Hoạt động cả lớp
Hoạt động - GV hướng dẫn cho HS cách vẽ
1: Vẽ một một con vật nuôi mà em thích:
con
vật + Xác định vật nuôi là con gì. Ví
nuôi mà em dụ: chó, mèo, gà, lợn, thỏ, vịt,...
thích
+ Nhận xét về hình dáng, màu sắc
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- Câu dùng để hỏi về con lật
đật là Con lật đật thế nào?
- Giải thích sự lựa chọn:
+ Câu có mục đích dùng để
hỏi điều chưa biết về con lật
đật
+ Câu có dấu chấm hỏi ở
cuối câu.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS trả lời:
+ Chiếc xe hơi có màu gì?
+ Chong chóng quay thế
nào?
+ Chiếc nơ ở cổ chú gấu
bông rất xinh.
- HS lắng nghe, tiếp thu, thực
hiện.
a. Mục tiêu:
HS vẽ một
con vật nuôi
mà em yêu
thích.
của các con vật gồm: đầu, mình,
chân, đuôi.
+ Tiến hành các bước vẽ một con
vật nuôi mà em thích:
. Vẽ phác họa.
. Vẽ các bộ phận, vẽ chi tiết
. Vẽ màu
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS vẽ tranh về một
con vật nuôi mà em thích.
- GV mời 4-5 HS đứng dậy trình
bày trước lớp tranh vẽ của mình.
- GV đánh giá, khen ngợi HS vẽ
đẹp, sáng tạo, cách phối màu hợp
lí.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS:
+ Nói về bức vẽ của em theo các
gợi ý:
. Tên bức vẽ.
. Bức tranh vẽ con gì, con vật đó
em được nhìn thấy ở đâu.
. Miêu tả hình dáng và màu sắc
của bức vẽ.
. Cảm nhận của em sau khi hoàn
thành bức vẽ.
+ Khi nói về bức vẽ, HS các em
vừa trình bày, nói vừa kết hợp chỉ
vào bức vẽ để cả lớp cùng dễ theo
dõi. Miêu tả đến bộ phận, hình
dáng nào của con vật, dùng tay chỉ
vào bức vẽ đến đó.
+ Chú ý giọng nói, điệu bộ, cử chỉ
thể hiện được sự tự tin, linh hoạt.
- GV mời đại diện 3-4 HS trình
bày bài nói trước lớp.
- HS vẽ tranh.
- HS trình bày tranh vẽ.
Hoạt động
2: Nói về
- HS lắng nghe, tiếp thu, thực
bức vẽ của
hiện.
em
a. Mục tiêu:
HS
nói,
trình
bày
trước lớp về
bức vẽ của
em theo một
số gợi ý:
Tên bức vẽ;
bức tranh vẽ
con gì, con
vật đó em
- HS trình bày.
được nhìn
thấy ở đâu;
- HS nhận xét.
miêu tả hình
dáng và màu
- HS trình bày.
sắc của bức
vẽ;
cảm
- HS nhận xét.
nhận của em
sau khi hoàn
thành bức Bước 2: Hoạt động cả lớp
- GV mời 3-4 HS nhận xét về bức
vẽ.
vẽ của các bạn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS có
bức vẽ đẹp, sáng tạo, bài nói về
bức vẽ thể hiện được đầy đủ các
gợi ý, có sáng tạo trong cách nói.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
BÀI 2: ĐỒNG HỒ BÁO THỨC
Tiết 95 ĐỌC: ĐỒNG HỒ BÁO THỨC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt
khi ở nhà.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động
nhóm và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Giới thiệu được một đồ vật trong nhà; nêu được phỏng đoán của bản thân về
nội dung bài qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội
dung bài đọc: Các bộ phận chính của chiếc đồng hồ báo thức và công dụng của nó;
biết liên hệ bản thân: giữ gìn, bảo vệ đồ dùng; học hành, làm việc đúng giờ.
- Nghe – viết đúng đoạn văn; phân biệt c/k, ay/ây, ác/ất.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên
- Tranh ảnh, video clip về một số hoạt động của trẻ em gắn với giờ giấc
- Bảng phụ ghi đoạn 1.
2. Học sinh
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
động
- GV giới thiệu tên bài học:
- HS trả lời.
a. Mục tiêu: + GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
Tạo tâm thế đôi và trả lời câu hỏi:Giới thiệu
hứng
thú tên
cho HS và
từng bước
làm quen bài
- Lắng nghe
học.
một đồ vật trong nhà theo gợi ý :
+ GV dẫn dắt vào bài học:Trong
B.
Khám
phá
–
Luyện tập
Hoạt động
1:
Luyện
đọc thành
tiếng
a. Mục tiêu:
HS đọc bài
Đồng hồ báo
thức
SHS
trang 85 với
giọng đọc rõ
ràng, nhấn
mạnh
ở
những
từ
ngữ nêu bật
nội
dung;
câu kết thúc
đọc
với
giọng thân
mật,
vui
tươi.
mỗi một gia đình đều có rất nhiều
những đồ vật có tên gọi, hình
dáng và các công dụng cụ thể nhất
định. Ví dụ như cái quạt được
dùng để tạo gió, làm mát cho con
người; bóng đèn được dùng để
thắp sáng mỗi khi ánh sáng không
đủ sáng để nhìn; hay những đồ vật
rất nhỏ như cây kim, sợi chỉ cũng
có những ích lợi riêng của mình,
được dùng để may vá. Trong bài
học ngày hôm nay, các em sẽ
được tìm hiểu về một đồ vật mà
mỗi khi nó reo lên những âm
thanh reng...reng...reng, các em sẽ
biết đã đến giờ mình phải thức
dậy. Các em cũng đoán ra đó là đồ
vật gì rồi đúng không nào? Chúng
ta cùng vào Bài 2: Đồng hồ báo
thức.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS quan sát
tranh minh họa bài đọc và trả lời
câu hỏi: Nhìn bức tranh minh họa,
em hãy miêu tả hình dáng, màu
sắc, âm thành của chiếc đồng hồ
báo thức?
- HS trả lời:
+ Hình dáng: Hình tròn, có 2
quả chuông phía trên và 2
chiếc chân nhỏ giúp cho
đồng hồ có thể đứng được.
+ Có 2 chiếc kim chính: kim
giờ màu đỏ, kim phút màu
xanh.
+
Âm
thanh:
kêu
reng...reng...reng.
- HS chú ý lắng nghe, đọc
thầm theo.
- GV đọc mẫu toàn bài:
+ Đọc rõ ràng, nhấn mạnh ở - HS chú ý lắng nghe và
những từ ngữ nêu bật nội dung; luyện đọc.
câu kết thúc đọc với giọng thân
mật, vui tươi.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi
lâu hơn sau mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn HS:
Hoạt động
2:
Luyện
đọc hiểu
a. Mục tiêu:
HS
giải
nghĩa được
một số từ
khó;đọc
thầm,
trả
nhóm
lời
câu hỏi SHS
trang 83; rút
ra được ý
nghĩa
của
bài học.
+ Luyện đọc một số từ khó: hối
hả, xoay, điều chỉnh, trong suốt.
+ Luyện đọc một số câu dài: Cái
nút tròn/bên thân tôi/có thể xoay
được/để điều chỉnh giờ báo
thức.//Gương mặt/cũng chính là
thân tôi.//Người ta/thường chú ý
những con số có khoảng cách đều
nhau/ở trên đó.//Thân tôi/được
bảo vệ/bằng một tấm kính trong
suốt,/nhìn rõ/từng chiếc kim/đang
chạy.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời 2 HS đọc văn bản:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “điều
chỉnh giờ báo thức”.
+ HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giải nghĩa một số từ khó:
+ Hối hả: rất vội vã.
+ Điều chỉnh: đặt lại, sửa cho
đúng.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS đọc thầm để
chuẩn bị trả lời câu hỏi mục Cùng
tìm hiểu SHS trang 86.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu
cầu câu hỏi
Câu 1: Bài đọc giới thiệu về loại
đồng hồ nào?
+ GV hướng dẫn HS đọc tên bài
đọc và quan sát tranh minh họa
bài đọc để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời
câu hỏi.
Câu 2: Kể tên các loại kim của
đồng hồ báo thức?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1để
tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời
câu hỏi.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến
thức.
- HS đọc thầm.
- Bài đọc giới thiệu loại đồng
hồ báo thức.
- Các loại kim của đồng hồ
báo thức:
+ Kim giờ màu đỏ, chạy
chậm theo từng giờ.
+ Kim phút màu xanh, chạy
theo nhịp phút.
+ Kim giây màu vàng, chạy
theo từng giây lướt qua.
+ Kim hẹn giờ.
- Đồng hồ báo thức giúp bạn
nhỏ thức dậy.
Câu 3: Đồng hồ báo thức giúp bạn
nhỏ điều gì?
- Nếu có đồng hồ báo thức,
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2 em sẽ sử dụng vàoviệc báo
để tìm câu trả lời.
thức mỗi sáng sớm để đi học
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời đúng giờ.
câu hỏi.
Câu 4: Nếu có đồng hồ báo thức,
- Nội dung bài họcnói về các
em sẽ sử dụng thế nào?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2và bộ phận chính của chiếc
đồng hồ báo thức và công
trả lời câu hỏi.
+ GV mời đại diện 2-3 HS trả lời dụng của nó.
+ Liên hệ bản thân: giữ gìn,
câu hỏi.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài bảo vệ đồ dùng; học hành,
làm việc đúng giờ.
đọc, liên hệ bản thân.
Hoạt động b. Cách tiến hành:
3:
Luyện Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Đọc rõ ràng, nhấn mạnh ở
đọc lại
- GV xác định lại một lần nữa
những từ ngữ nêu bật nội
a. Mục tiêu: giọng đọc của từng nhân vật trong dung; câu kết thúc đọc với
HS xác định câu chuyện Cô chủ không biết quý giọng thân mật, vui tươi.
giọng; nghe tình bạn.
- HS lắng nghe, đọc thầm
GV đọc lại - GV đọc lại đoạn từ đầu đến theo.
đoạn từ đầu “điều chỉnh giờ báo thức”.
đến
“điều Bước 2: Hoạt động nhóm
- HS luyện đọc.
chỉnh
giờ - GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn
báo thức”.
từ đầu đến “điều chỉnh giờ báo
thức”.
- HS đọc bài; các HS khác
Bước 3: Hoạt động cá nhân
lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV mời 1 HS khá, giỏi đọc toàn
bài.
C.
Vận - Hôm nay, em đã học những nội - Trả lời
dụng
dung gì? Em rút ra được bài học - Lắng nghe.
gì từ bài đọc?
- Gọi vài HS đọc lại toàn bài.
- Yêu cầu HS luyện đọc thêm ở
nhà, chuẩn bị bài cho tiết học sau.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
BÀI 2: ĐỒNG HỒ BÁO THỨC
Tiết 96
NGHE - VIẾT: ĐỒNG HỒ BÁO THỨC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt
khi ở nhà.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động
nhóm và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Nghe – viết đúng đoạn văn; phân biệt c/k, ay/ây, ác/ất.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên
- Thẻ ghi từ ngữ ở BT 4b cho HS chơi tiếp sức
2. Học sinh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành
- Hát và vận động theo bài
động
- GV cho HS bắt bài hát
hát
a. Mục tiêu: - GV giới thiệu bài
Tạo hứng thú - GV ghi bảng tên bài
cho học sinh
B.
Khám b. Cách tiến hành:
phá – Luyện Bước 1: Hoạt đông cả lớp
- HS lắng nghe, đọc thầm
tập
- GV đọc đoạn mẫu 1 lần đoạn theo.
Hoạt động 1: chính tả trong bài Đồng hồ báo
Nghe - viết
thức (từ đầu đến “nhịp phút”).
- HS đọc bài, các HS khác
a. Mục tiêu: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc đọc thầm theo.
HS nghe GV lại một lần nữa đoạn chính tả.
- Nội dung của đoạn văn nói
đọc
mẫu - GV yêu cầu HS trả lời câu về chiếc đồng hồ báo thức có
đoạn chính tả hỏi: Đoạn văn có nội dung gì?
hình tròn và có 4 cái kim.
trong
bài
- HS luyện đọc.
GV
hướng
dẫn
HS
đọc,
đánh
Đồng hồ báo
thức (từ đầu vần một số từ khó đọc, dễ viết
đến
“nhịp sai do cấu tạo hoặc do ảnh
phút”); cầm hưởng của phương ngữ: kiểu - HS viết nháp.
bút
đúng sang, chậm rãi, dáng, giờ
cách, tư thế - GV yêu cầu HS viết nháp một - HS lắng nghe.
ngồi thẳng, số chữ dễ viết sai.
viết bài thơ - GV hướng dẫn HS: lùi vào 1 ô
vào vở Tập khi bắt đầu viết đoạn văn. Viết
dấu chấm cuối câu (Không bắt - HS chuẩn bị viết bài.
viết.
buộc HS viết những chữ hoa
chữ T, K chưa học).
- GV hướng dẫn HS cầm bút
đúng cách, tư thế ngồi thẳng, - HS viết bài.
viết đoạn chính tả vào vở Tập
viết.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV đọc cho HS viết chính tả:
đọc to, rõ ràng từng dòng, tốc
độ vừa phải, mỗi dòng đọc 2 - 3
lần.
- GV đọc soát lỗi chính tả.
- GV kiểm tra, nhận xét một số
bài viết.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc
yêu cầu Bài tập 2b: Tìm tiếng
bắt đầu bằng chữ c hoặc chữ k
phù hợp với mỗi
- GV yêu HS quan sát tranh và
đọc thầm từ ngữ dưới mỗi
tranh.
Hoạt động 2:
Luyện tập
chính tả phân biệt c/k
a. Mục tiêu:
HS quan sát
tranh,
tìm
tiếng bắt đầu
bằng chữ c
hoặc chữ k
phù hợp với
mỗi
; đặt
câu với từ
ngữ vừa tìm
được.
- GV hướng dẫn HS:
+ Lần lượt điền c hoặc k vào
mỗi từ sao cho tìm được từ ngữ
phù hợp.
+ Đặt câu với mỗi từ ngữ vừa
tìm được.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS thực hiện bài
tập vào vở bài tập.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình
bày kết quả.
Hoạt động 3:
Luyện tập
chính tả Phân
biệt
ay/ây, âc/ât
- HS soát lỗi chính tả.
- HS chú ý lắng nghe và tự
soát lại bài của mình; đổi vở
cho nhau để soát lỗi.
- Đọc yêu cầu
- HS quan sát tranh, đọc
thầm.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời:
+ Kẻ khung: Bé kẻ khung để
chuẩn bị vẽ tranh về đề tài tự
do.
+ Cắt giấy: Em cắt giấy gập
những con hạc tặng bạn bè.
+ Kí tên: Em kí tên mình vào
bưu thiếp gửi cho bà ngoại.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
tìm được từ ngữ đúng, đặt được
câu với từ ngữ vừa tìm được.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS đọc thầm.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc
yêu cầu Bài tập 2c: Chọn tiếng
trong ngoặc đơn phù hợp với
a. Mục tiêu:
Chọn tiếng
trong ngoặc
đơn phù hợp
với mỗi
mỗi ; giải nghĩa một số từ
- HS quan sát bảng.
vừa tìm được.
- GV yêu cầu HS quan sát
bảng, đọc thầm những từ ngữ
trong bảng.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV hướng dẫn HS: Đọc từng
từ ngữ trong ngoặc đơn và
trong mỗi
, chọn từ ngữ
trong ngoặc đơn lần lượt điền
vào mỗi
sao cho có từ ngữ
phù hợp.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS làm bài vào
vở bài tập.
- GV mời đại diện 3-4 HS trình
bày kết quả.
- GV nhận xét, chữa bài, khen
ngợi HS điền nhanh và đúng tất
cả các
- GV yêu cầu HS giải nghĩa từ
ngữ: máy cày, nổi bật, trưng
bày, bất ngờ, hạng nhất. (HS có
thể giải nghĩa được hoặc không
giải nghĩa được hết các từ, GV
khuyến khích HS trả lời).
- HS làm bài.
- HS trả lời:
+ đòn bẩy, thử bảy.
+ bầy chim, trưng bày.
+ máy cày, cầy hương.
+ bậc cửa, nổi bật.
+ gió bấc, bất ngờ.
+ hạng nhất, nhấc chân.
- HS trả lời:
+ Máy cày: đồ vật được chế
tạo gồm nhiều bộ phận, dùng
để cày ruộng.
+ Nổi bật: nổi lên rất rõ giữa
những cái khác, khiến người
khác dễ dàng nhìn thấy được
ngay.
+ Bất ngờ: không ngờ tới,
xảy ra ngoài dự tính.e
+ Hạng nhất: xếp thứ nhất
trong một cuộc thi, cuộc biểu
diễn,...
- HS nêu nội dung đã học.
C. Vận dụng - Hôm nay, em đã học những
nội dung gì?
- Sau khi học xong bài hôm - HS nêu cảm nhận của mình.
nay, em có cảm nhận hay ý
kiến gì không?
- HS lắng nghe.
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động
viên HS.
- Về học bài, chuẩn bị bài: Mở
rộng vốn từ Đồ vật.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………...
CHỦ ĐIỂM 5: NHỮNG NGƯỜI BẠN NHỎ
BÀI 1: CÔ CHỦ KHÔNG BIẾT QUÝ TÌNH BẠN
Tiết 91 + 92 - ĐỌC: CÔ CHỦ KHÔNG BIẾT QUÝ TÌNH BẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Biết giữ gìn những đồ vật gần gũi, quen thuộc ở xung quanh
mình; biết ơn những người đã vất vả,
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động
nhóm và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Chia sẻ được với bạn về một con vật nuôi; nêu được phỏng đoán của bản thân
về nội dung câu chuyện qua tên bài đọc và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời của nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Ai cũng cần
phải biết quý trọng, giữ gìn tình bạn; biết liên hệ bản thân: cần biết quý trọng bạn bè,
giữ gìn tình bạn; giải được câu đố, tìm thêm được câu đố về vật nuôi/đồ vật trong
nhà; nói được 1-2 câu về con vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Tranh ảnh về thú cưng, gia súc, gia cầm.
- Bảng phụ ghi đoạn từ Không lâu sau đến hết.
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
động
- GV giới thiệu tên chủ điểm: - Lắng nghe
a. Mục tiêu: Những người bạn nhỏ.
Tạo tâm thế Các bài học trong Chủ điểm 5 hứng
thú Những người bạn nhỏ hướng đến
cho HS và việc bồi dưỡng cho các em tình
từng bước cảm yêu thương, quý mến bạn bè,
làm quen bài lòng tri ân người khác. Giúp các em
học.
nhận thức, biết quý trọng tình bạn,
đoàn kết giúp đỡ bạn bè; biết giữ
gìn những đồ vật gần gũi, quen
thuộc ở xung quanh mình; biết ơn
những người đã vất vả, khó nhọc
làm ra những vật dụng cần thiết cho
việc học tập, sinh hoạt, vui
chơi,...của các em.
- GV giới thiệu tên bài học:
+ GV yêu cầu HS trả lời câu
hỏi:Chia sẻ với bạn về một vật nuôi
em biết theo gợi ý :
+
B.
Khám
phá
–
Luyện tập
Hoạt động
1:
Luyện
đọc thành
tiếng
a. Mục tiêu:
HS đọc văn
bản Cô chủ
không biết
quý tình bạn
với
giọng
đọc rõ ràng,
ngắt
nghỉ
hơi
đúng.
Dừng
hơi
lâu hơn sau
mỗi đoạn.
Nhấn giọng
ở những từ
GV dẫn dắt vào bài học: Ở nhà, các
em có nuôi con vật nào không? Các
em có thường tự mình chăm sóc
chúng hoặc chơi cùng chúng, coi
chúng như một người bạn không?
Ngày hôm nay các em sẽ được đọc
một câu chuyện về một bạn nhỏ
không biết quý trọng tình bạn, có
mới nới cũ, chính vì vậy, các con
vật đã không còn muốn kết thân với
cô bé. Chúng ta cùng tìm hiểu câu
chuyện trong Bài 1: Cô chủ không
biết quý tình bạn.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh
và trả lời câu hỏi: Trong bức tranh
có những ai, họ đang làm gì?
- GV
đọc
mẫu toàn bài:
+ Đọc phân biệt giọng nhân vật:
giọng người dẫn chuyện thong thả,
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ sự
đổi bạn liên tục của cô chủ; giọng
cô chủ vô tâm, kênh kiệu; giọng gà
trống vui vẻ; giọng chú cho mạnh
mẽ, dứt khoát.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu
hơn sau mỗi đoạn.
- Trong bức tranh có một
bạn nhỏ cầm con gà trống,
và một chị gái cầm con gái
mái.
- HS chú ý lắng nghe, đọc
thầm theo.
- HS chú ý lắng nghe và
luyện đọc.
ngữ chỉ sự
đổi bạn liên
tục của cô
chủ.
Hoạt động
2:
Luyện
đọc hiểu
a. Mục tiêu:
HS
giải
nghĩa được
một số từ
khó;đọc
thầm,
trả
nhóm
lời
câu hỏi; rút
ra được ý
nghĩa
của
bài học.
- GV hướng dẫn HS:
+ Luyện đọc một số từ khó: quên,
trứng, sông.
+ Luyện đọc một số câu dài: Một
hôm/nhìn thấy gà mái của bà hàng
xóm/ có lớp lông tơ dày,/ấm áp,/cô
bé/liền đòi đổi gà trống/lấy gà
mái.//Chẳng ngày nào/gà mái/quên
đẻ một quả trứng hồng.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời 3 HS đọc văn bản:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “quả
trứng hồng”.
+ HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “đổi
vịt lấy chó”.
+ HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giải nghĩa một số từ khó:
+ Tí hon: rất bé
+ Nài nỉ: nài xin rất tha thiết.
+ Kể lể: kể một cách tỉ mỉ, dài dòng
để mong có sự cảm thông.
+ Kết thân: gắn bó, thân thiết với
nhau.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS đọc thầm để
chuẩn bị trả lời câu hỏi mục Cùng
tìm hiểu SHS trang 83.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu
cầu câu hỏi 1:
Câu 1: Lúc đầu cô bé nuôi con gì?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1 để
tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời
câu hỏi.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu
cầu câu hỏi 2:
Câu 2: Kể tên các con vật mà cô bé
đã đổi?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1,2
để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời
câu hỏi.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu
kiến thức.
- HS đọc thầm.
- Lúc đầu cô bé nuôi một
con gà trống rất đẹp.
- Các con vật mà cô bé đã
đổi: con gà trống, con gà
mái, con vịt, con chó.
- Chú chó bỏ đi vì chú chó
không muốn kết thân với
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu một cô chủ không biết quý
tình bạn.
cầu câu hỏi 3:
Hoạt động
3:
Luyện
đọc lại
a. Mục tiêu:
HS xác định
giọng
của
từng nhân
vật, một số
từ ngữ cần
nhấn giọng;
Câu 3: Vì sao chú chó bỏ đi?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 3 để
tìm câu trả lời.
- Câu chuyện giúp em hiểu
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời rằng:
câu hỏi.
+ Không nên trao đổi những
con vật là thú cưng mình đã
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu từng nuôi với người khác
chỉ vì sự yêu thích nhất thời
cầu câu hỏi 4:
Câu 4: Câu chuyện giúp em hiểu của mình.
+ Phải biết trân trọng, quý
điều gì?
+ GV hướng dẫn HS: Để trả lời câu trọng giữ gìn tình bạn.
4, các em hãy trả lời câu hỏi từ việc
chú chó bỏ đi vì chú chó không
muốn kết thân với một cô chủ
không biết quý tình bạn, em rút ra - Liên hệ bản thân.
bài học gì?
+ GV mời đại diện 2-3 HS trả lời
câu hỏi.
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài
đọc: Ai cũng cần phải biết quý
trọng, giữ gìn tình bạn.
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS liên
hệ bản thân: Cần biết quý trọng bạn
bè, giữ gìn tình bạn
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Giọng đọc của từng nhân
- GV xác định lại một lần nữa vật: giọng người dẫn
giọng đọc của từng nhân vật trong chuyện thong thả, nhấn
câu chuyện Cô chủ không biết quý giọng ở những từ ngữ chỉ sự
tình bạn.
đổi bạn liên tục của cô chủ;
giọng cô chủ vô tâm, kênh
kiệu; giọng gà trống vui vẻ;
giọng chú cho mạnh mẽ,
- GV đọc lại đoạn từ “Không lâu dứt khoát.
- HS lắng nghe, đọc thầm
sau” đến hết.
theo.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn từ
- HS luyện đọc.
“Không lâu sau” đến hết
Bước 3: Hoạt động cá nhân
- GV mời 1 HS khá, giỏi đọc toàn - HS đọc bài; các HS khác
bài.
lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV nhận xét, đánh giá.
Hoạt động b. Cách tiến hành:
4:
Luyện Bước 1: Hoạt độngnhóm
- Đọc yêu cầu
tập
mở
rộng
a. Mục tiêu:
HS trả lời
câu hỏi của
hoạt động
Những
người bạn
nhỏ
SHS
trang 83.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu
cầu phần Những người bạn nhỏ
SHS trang 83:
+ Đố bạn:
. Con gì đuôi ngắn, tai dài/Mắt
hồng, lông mượt, có tài chạy
nhanh? (là con gì?).
- HS trả lời:
. Con gì hai mắt trong veo/Thích
+ Con thỏ: Nhà em có nuôi
nằm sưởi nắng, thích trèo cây cau?
một chú thỏ trắng rất xinh.
(là con gì?).
+ Con mèo: Con mèo nhà
+ Nói 1-2 câu về con vật tìm được
em rất thích nằm sưởi ấm
ở lời giải đố.
giữa sân nhà.
- GV hướng dẫn HS:
+ HS dựa vào một số đặc điểm của
con vật nuôi trong nhà như: đuôi
ngắn, tai dài, mắt hồng, lông mượt;
mắt trong veo, nằm sưởi ấm, trèo
cây cau để giải đố.
- GV mời đại diện 3-4 HS trả lời
câu hỏi.
- GV nhận xét, khen ngợi HS giải
đố nhanh; đặt được
- Con chó
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết 1-2 câu về
- cái tủ đựng quần áo.
con vật em tìm được ở lời giải đố
vào vở bài tập.
- GV cho HS giải thêm một số câu
đố về các con vật, đồ vật:
+ Thường nằm đầu hè/Giữ nhà cho
chủ/Người lạ nó sủa/Người quen nó
mừng (là con gì?)
+ Cái gì sừng sững/Đứng ở góc
nhà/Bé mở cửa ra/Lấy quần áo
đep? (là cái gì?)
- GV khuyến khích, động viên HS
phát biểu, trả lời câu hỏi.
- GV khen ngợi HS tìm được câu
trả lời nhanh, chính xác.
C.
Vận - Nêu lại nội dung bài
- Nêu nội dung bài
dụng
- Nhận xét, đánh giá.
- Lắng nghe.
- Về học bài, chuẩn bị bài cho tiết
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
BÀI 1: CÔ CHỦ KHÔNG BIẾT QUÝ TÌNH BẠN
Tiết 93 - VIẾT CHỮ HOA I.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Biết giữ gìn những đồ vật gần gũi, quen thuộc ở xung quanh
mình; biết ơn những người đã vất vả,
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động
nhóm và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chữ I hoa và câu ứng dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Mẫu chữ viết hoa I.
2. Học sinh
- Vở Tập viết 2 tập một.
- Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
- Hát và vận động theo bài
động
- Cho HS hát 1 bài
hát
a.
Mục
tiêu: Tạo - GV giới trực tiếp vào bài Cô chủ - Lắng nghe
tâm
thế không biết quý tình bạn (tiết 3-4).
hứng
thú
cho
học
sinh.
B. Khám b. Cách tiến hành
phá
– Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS quan sát, lắng nghe.
Luyện tập
- GV giới thiệu mẫu chữ viết I hoa:
Hoạt động
1: Luyện
viết chữ H
hoa
a.
Mục
tiêu:
HS - Gồm 2 nét: nét cong trái và nét móc - HS quan sát trên bảng lớp.
biết
quy ngược trái
trình viết
- GV viết mẫu lên bảng:
chữ I hoa
+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ (ĐK)
theo đúng ngang 3 viết một nét cong trái,lượn
mẫu; viết ngang dừng bút ở độ cao 2 ô li rưỡi.
chữ I hoa
vào
vở
bảng con,
vở Tập viết
2 tập một.
Hoạt động
2: Luyện
viết
câu
ứng dụng
a.
Mục
tiêu:
HS
quan sát và
phân tích
câu
ứng
dụng
Im
lặng lắng
nghe; HS
viết
câu
ứng dụng
vào vở Tập
viết.
Hoạt động
3: Luyện
viết thêm
a.
Mục
tiêu:
HS
đọc được
và
hiểu
nghĩa của
câu
thơ;
viết câu thơ
vào vở Tập
viết.
Hoạt động
4:
Đánh
giá bài viết
a.
Mục
+ Từ điểm dừng bút nét 1 chuyển
hướng bút viết tiếp nét móc trái lượn
cong lên, khi chạm đến đường kẻ 2 - HS viết vảo bảng con, vở
thì uốn vào trong dừng bút giữa Tập viết.
đường kẻ 1 và đường kẻ 2.
Chú ý: Chân nét móc rộng hơn nét
cong ở đầu chữ.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS tập viết chữ I hoa
vào bảng con, sau đó viết vào vở
Tập viết.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc
to câu trong phần Viết ứng dụng:
Im lặng lắng nghe.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Câu ứng dụng có mấy
tiếng?
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ
nào phải viết hoa?
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên
bảng lớp:
+ Viết chữ viết hoa I đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ
viết thường: Nét 1 của chữ m tiếp
liền với điểm kết thúc nét 2 của
chữ viết hoa I.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập
viết .
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giải thích cho HS nghĩa của
câu thơ: hình ảnh con ngõ thân
thuộc, giản dị vào buổi trưa hè.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết câu thơ Im
lìm là cái ngõ trưa/Nắng rơi nhè
nhẹ như vừa chạm hương vào vở
Tập viết.
- HS đọc câu Im lặng lắng
nghe.
- HS trả lời:
Câu 1:Câu ứng dụng có 4
tiếng.
Câu 2: Trong câu ứng dụng,
có chữ Im phải viết hoa.
- HS quan sát trên bảng lớp.
- HS viết vào vở Tập viết.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS viết bài.
b. Cách tiến hành:
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài - HS lắng nghe, tự soát lại
bài của mình.
trên lớp.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết
tiêu: Giúp
học
sinh
biết đánh
giá bài viết
của
bản
thân và của
bạn bè.
C.
Vận
dụng
nếu chưa đúng.
- GV khen ngợi những HS viết
đúng, viết đẹp.
- Sau khi học xong bài này em có - HS nêu
cảm nhận gì ?
- Chia sẻ với người thân, gia đình
và bạn bè về nội dung bài học
- Chuẩn bị tiết sau
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
BÀI 1: CÔ CHỦ KHÔNG BIẾT QUÝ TÌNH BẠN
Tiết 94
TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. DẤU CHẤM HỎI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Biết giữ gìn những đồ vật gần gũi, quen thuộc ở xung quanh
mình; biết ơn những người đã vất vả,
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động
nhóm và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Vẽ được con vật nuôi mà mình thích và nói được 1-2 câu về bức vẽ của mình.
- Tìm được từ ngữ chỉ màu sắc của đồ vật đã cho; nhận diện đúng câu hỏi, sử
dụng đúng dấu chấm hỏi cuối câu, dấu chấm cuối câu kể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Tranh ảnh về thú cưng, gia súc, gia cầm.
- Giấy A4 để HS vẽ tranh.
2. Học sinh
- SGK.
- Bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A.
Khởi
động
a. Mục tiêu:
Tạo tâm thế
hứng
thú
cho
học
sinh.
B.
Khám
phá
–
Luyện tập
Hoạt động
1: Luyện từ
a. Mục tiêu:
HS quan sát
tranh, tìm từ
ngữ chỉ màu
sắc từng bộ
phận
của
mỗi đồ vật
được
cho
trong hình
vẽ.
Hoạt động
2:
Nhận
diện câu hỏi
a. Mục tiêu:
HS biết câu
hỏi là gì;
nhận diện và
b. Cách tiến hành:
- Cho HS hát 1 bài
- Hát và vận động theo bài
hát
- GV giới trực tiếp vào bài Cô chủ - Lắng nghe
không biết quý tình bạn (tiết 3-4).
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS đọc bài.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu
cầu Bài tập 3: Tìm từ ngữ chỉ màu
sắc từng bộ phận của mỗi đồ vật
- HS quan sát tranh.
dưới đây.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh
vẽ các đồ vật
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV hướng dẫn HS: HS nêu màu
của từng hình vẽ theo thứ tự màu
chính nêu trước, màu phụ nêu sau,
hoặc nêu theo màu của từng bộ
phận.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV chia HS thành các nhóm
(mỗi nhóm 4HS). Mỗi HS tìm từ
ngữ chỉ màu sắc của một bức
tranh, ghi vào thẻ từ và thống nhất
kết quả trong nhóm.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
Tiếp sức, HS gắn từ ngữ phù hợp
dưới mỗi bức tranh.
- GV nhận xét, đánh giá, khen
ngợi HS tìm được nhiều từ trong
một bức tranh.
- GV yêu cầu HS: Tìm thêm một
số từ ngữ chỉ đồ vật và từ ngữ chỉ
màu sắc của đồ vật.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc đọc
yêu cầu Bài tập 4a: Câu nào dưới
đây dùng để hỏi về con lật đật:
- HS chơi trò chơi:
+ Gấu – nâu, xe – vàng,..
+ Gấu có mắt – đen, má –
hồng, đầu và thân – nâu, nơ –
đỏ,...
- HS trả lời:
+ Xe đạp có thân xe – hồng,
bánh xe – đen.
+ Đèn học có thân – hồng,
bóng đen – vàng.
- HS đọc yêu cầu bài.
tìm câu hỏi
trong
các - GV hướng dẫn HS:
phương án + Câu hỏi là có mục đích nêu điều
được đưa ra. mình chưa rõ, chưa biết để người
nghe trả lời, làm rõ. Ví dụ: Ai
tặng bạn chiếc bút này.
+ Câu hỏi có dấu chấm hỏi ở cuối
câu.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- HS tìm câu hỏi trong các phương
án được đưa ra.
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời
câu hỏi. Giải thích vì sao em lựa
chọn phương án đó.
Hoạt động b. Cách tiến hành:
3:
Chọn Bước 1: Hoạt động cả lớp
dấu
câu - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu
phù hợp với cầu Bài tập 4b: Chọn dấu câu phù
mỗi
hợp với mỗi
a.Mục tiêu:
HS
chọn
được
dấu
câu phù hợp
GV hướng dẫn HS:
với mỗi
+ Câu giới thiệu, câu kể là loại
câu thường sử dụng từ ngữ chỉ đặc
điểm, hoạt động,... để miêu tả về
sự vật và có dấu chấm kết thúc ở
mỗi câu.
+ Câu hỏi thường có những từ ngữ
được dùng để hỏi như thế nào, gì,
như thế nào,...và có dấu hỏi chấm
ở cuối câu.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận
nhóm đôi để tìm câu trả lời.
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời
câu hỏi.
C.
Vận b. Cách tiến hành:
dụng
Bước 1: Hoạt động cả lớp
Hoạt động - GV hướng dẫn cho HS cách vẽ
1: Vẽ một một con vật nuôi mà em thích:
con
vật + Xác định vật nuôi là con gì. Ví
nuôi mà em dụ: chó, mèo, gà, lợn, thỏ, vịt,...
thích
+ Nhận xét về hình dáng, màu sắc
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- Câu dùng để hỏi về con lật
đật là Con lật đật thế nào?
- Giải thích sự lựa chọn:
+ Câu có mục đích dùng để
hỏi điều chưa biết về con lật
đật
+ Câu có dấu chấm hỏi ở
cuối câu.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS trả lời:
+ Chiếc xe hơi có màu gì?
+ Chong chóng quay thế
nào?
+ Chiếc nơ ở cổ chú gấu
bông rất xinh.
- HS lắng nghe, tiếp thu, thực
hiện.
a. Mục tiêu:
HS vẽ một
con vật nuôi
mà em yêu
thích.
của các con vật gồm: đầu, mình,
chân, đuôi.
+ Tiến hành các bước vẽ một con
vật nuôi mà em thích:
. Vẽ phác họa.
. Vẽ các bộ phận, vẽ chi tiết
. Vẽ màu
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS vẽ tranh về một
con vật nuôi mà em thích.
- GV mời 4-5 HS đứng dậy trình
bày trước lớp tranh vẽ của mình.
- GV đánh giá, khen ngợi HS vẽ
đẹp, sáng tạo, cách phối màu hợp
lí.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS:
+ Nói về bức vẽ của em theo các
gợi ý:
. Tên bức vẽ.
. Bức tranh vẽ con gì, con vật đó
em được nhìn thấy ở đâu.
. Miêu tả hình dáng và màu sắc
của bức vẽ.
. Cảm nhận của em sau khi hoàn
thành bức vẽ.
+ Khi nói về bức vẽ, HS các em
vừa trình bày, nói vừa kết hợp chỉ
vào bức vẽ để cả lớp cùng dễ theo
dõi. Miêu tả đến bộ phận, hình
dáng nào của con vật, dùng tay chỉ
vào bức vẽ đến đó.
+ Chú ý giọng nói, điệu bộ, cử chỉ
thể hiện được sự tự tin, linh hoạt.
- GV mời đại diện 3-4 HS trình
bày bài nói trước lớp.
- HS vẽ tranh.
- HS trình bày tranh vẽ.
Hoạt động
2: Nói về
- HS lắng nghe, tiếp thu, thực
bức vẽ của
hiện.
em
a. Mục tiêu:
HS
nói,
trình
bày
trước lớp về
bức vẽ của
em theo một
số gợi ý:
Tên bức vẽ;
bức tranh vẽ
con gì, con
vật đó em
- HS trình bày.
được nhìn
thấy ở đâu;
- HS nhận xét.
miêu tả hình
dáng và màu
- HS trình bày.
sắc của bức
vẽ;
cảm
- HS nhận xét.
nhận của em
sau khi hoàn
thành bức Bước 2: Hoạt động cả lớp
- GV mời 3-4 HS nhận xét về bức
vẽ.
vẽ của các bạn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS có
bức vẽ đẹp, sáng tạo, bài nói về
bức vẽ thể hiện được đầy đủ các
gợi ý, có sáng tạo trong cách nói.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
BÀI 2: ĐỒNG HỒ BÁO THỨC
Tiết 95 ĐỌC: ĐỒNG HỒ BÁO THỨC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt
khi ở nhà.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động
nhóm và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Giới thiệu được một đồ vật trong nhà; nêu được phỏng đoán của bản thân về
nội dung bài qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội
dung bài đọc: Các bộ phận chính của chiếc đồng hồ báo thức và công dụng của nó;
biết liên hệ bản thân: giữ gìn, bảo vệ đồ dùng; học hành, làm việc đúng giờ.
- Nghe – viết đúng đoạn văn; phân biệt c/k, ay/ây, ác/ất.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên
- Tranh ảnh, video clip về một số hoạt động của trẻ em gắn với giờ giấc
- Bảng phụ ghi đoạn 1.
2. Học sinh
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
động
- GV giới thiệu tên bài học:
- HS trả lời.
a. Mục tiêu: + GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
Tạo tâm thế đôi và trả lời câu hỏi:Giới thiệu
hứng
thú tên
cho HS và
từng bước
làm quen bài
- Lắng nghe
học.
một đồ vật trong nhà theo gợi ý :
+ GV dẫn dắt vào bài học:Trong
B.
Khám
phá
–
Luyện tập
Hoạt động
1:
Luyện
đọc thành
tiếng
a. Mục tiêu:
HS đọc bài
Đồng hồ báo
thức
SHS
trang 85 với
giọng đọc rõ
ràng, nhấn
mạnh
ở
những
từ
ngữ nêu bật
nội
dung;
câu kết thúc
đọc
với
giọng thân
mật,
vui
tươi.
mỗi một gia đình đều có rất nhiều
những đồ vật có tên gọi, hình
dáng và các công dụng cụ thể nhất
định. Ví dụ như cái quạt được
dùng để tạo gió, làm mát cho con
người; bóng đèn được dùng để
thắp sáng mỗi khi ánh sáng không
đủ sáng để nhìn; hay những đồ vật
rất nhỏ như cây kim, sợi chỉ cũng
có những ích lợi riêng của mình,
được dùng để may vá. Trong bài
học ngày hôm nay, các em sẽ
được tìm hiểu về một đồ vật mà
mỗi khi nó reo lên những âm
thanh reng...reng...reng, các em sẽ
biết đã đến giờ mình phải thức
dậy. Các em cũng đoán ra đó là đồ
vật gì rồi đúng không nào? Chúng
ta cùng vào Bài 2: Đồng hồ báo
thức.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS quan sát
tranh minh họa bài đọc và trả lời
câu hỏi: Nhìn bức tranh minh họa,
em hãy miêu tả hình dáng, màu
sắc, âm thành của chiếc đồng hồ
báo thức?
- HS trả lời:
+ Hình dáng: Hình tròn, có 2
quả chuông phía trên và 2
chiếc chân nhỏ giúp cho
đồng hồ có thể đứng được.
+ Có 2 chiếc kim chính: kim
giờ màu đỏ, kim phút màu
xanh.
+
Âm
thanh:
kêu
reng...reng...reng.
- HS chú ý lắng nghe, đọc
thầm theo.
- GV đọc mẫu toàn bài:
+ Đọc rõ ràng, nhấn mạnh ở - HS chú ý lắng nghe và
những từ ngữ nêu bật nội dung; luyện đọc.
câu kết thúc đọc với giọng thân
mật, vui tươi.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi
lâu hơn sau mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn HS:
Hoạt động
2:
Luyện
đọc hiểu
a. Mục tiêu:
HS
giải
nghĩa được
một số từ
khó;đọc
thầm,
trả
nhóm
lời
câu hỏi SHS
trang 83; rút
ra được ý
nghĩa
của
bài học.
+ Luyện đọc một số từ khó: hối
hả, xoay, điều chỉnh, trong suốt.
+ Luyện đọc một số câu dài: Cái
nút tròn/bên thân tôi/có thể xoay
được/để điều chỉnh giờ báo
thức.//Gương mặt/cũng chính là
thân tôi.//Người ta/thường chú ý
những con số có khoảng cách đều
nhau/ở trên đó.//Thân tôi/được
bảo vệ/bằng một tấm kính trong
suốt,/nhìn rõ/từng chiếc kim/đang
chạy.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời 2 HS đọc văn bản:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “điều
chỉnh giờ báo thức”.
+ HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giải nghĩa một số từ khó:
+ Hối hả: rất vội vã.
+ Điều chỉnh: đặt lại, sửa cho
đúng.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS đọc thầm để
chuẩn bị trả lời câu hỏi mục Cùng
tìm hiểu SHS trang 86.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu
cầu câu hỏi
Câu 1: Bài đọc giới thiệu về loại
đồng hồ nào?
+ GV hướng dẫn HS đọc tên bài
đọc và quan sát tranh minh họa
bài đọc để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời
câu hỏi.
Câu 2: Kể tên các loại kim của
đồng hồ báo thức?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1để
tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời
câu hỏi.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến
thức.
- HS đọc thầm.
- Bài đọc giới thiệu loại đồng
hồ báo thức.
- Các loại kim của đồng hồ
báo thức:
+ Kim giờ màu đỏ, chạy
chậm theo từng giờ.
+ Kim phút màu xanh, chạy
theo nhịp phút.
+ Kim giây màu vàng, chạy
theo từng giây lướt qua.
+ Kim hẹn giờ.
- Đồng hồ báo thức giúp bạn
nhỏ thức dậy.
Câu 3: Đồng hồ báo thức giúp bạn
nhỏ điều gì?
- Nếu có đồng hồ báo thức,
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2 em sẽ sử dụng vàoviệc báo
để tìm câu trả lời.
thức mỗi sáng sớm để đi học
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời đúng giờ.
câu hỏi.
Câu 4: Nếu có đồng hồ báo thức,
- Nội dung bài họcnói về các
em sẽ sử dụng thế nào?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2và bộ phận chính của chiếc
đồng hồ báo thức và công
trả lời câu hỏi.
+ GV mời đại diện 2-3 HS trả lời dụng của nó.
+ Liên hệ bản thân: giữ gìn,
câu hỏi.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài bảo vệ đồ dùng; học hành,
làm việc đúng giờ.
đọc, liên hệ bản thân.
Hoạt động b. Cách tiến hành:
3:
Luyện Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Đọc rõ ràng, nhấn mạnh ở
đọc lại
- GV xác định lại một lần nữa
những từ ngữ nêu bật nội
a. Mục tiêu: giọng đọc của từng nhân vật trong dung; câu kết thúc đọc với
HS xác định câu chuyện Cô chủ không biết quý giọng thân mật, vui tươi.
giọng; nghe tình bạn.
- HS lắng nghe, đọc thầm
GV đọc lại - GV đọc lại đoạn từ đầu đến theo.
đoạn từ đầu “điều chỉnh giờ báo thức”.
đến
“điều Bước 2: Hoạt động nhóm
- HS luyện đọc.
chỉnh
giờ - GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn
báo thức”.
từ đầu đến “điều chỉnh giờ báo
thức”.
- HS đọc bài; các HS khác
Bước 3: Hoạt động cá nhân
lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV mời 1 HS khá, giỏi đọc toàn
bài.
C.
Vận - Hôm nay, em đã học những nội - Trả lời
dụng
dung gì? Em rút ra được bài học - Lắng nghe.
gì từ bài đọc?
- Gọi vài HS đọc lại toàn bài.
- Yêu cầu HS luyện đọc thêm ở
nhà, chuẩn bị bài cho tiết học sau.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
BÀI 2: ĐỒNG HỒ BÁO THỨC
Tiết 96
NGHE - VIẾT: ĐỒNG HỒ BÁO THỨC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt
khi ở nhà.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động
nhóm và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Nghe – viết đúng đoạn văn; phân biệt c/k, ay/ây, ác/ất.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên
- Thẻ ghi từ ngữ ở BT 4b cho HS chơi tiếp sức
2. Học sinh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành
- Hát và vận động theo bài
động
- GV cho HS bắt bài hát
hát
a. Mục tiêu: - GV giới thiệu bài
Tạo hứng thú - GV ghi bảng tên bài
cho học sinh
B.
Khám b. Cách tiến hành:
phá – Luyện Bước 1: Hoạt đông cả lớp
- HS lắng nghe, đọc thầm
tập
- GV đọc đoạn mẫu 1 lần đoạn theo.
Hoạt động 1: chính tả trong bài Đồng hồ báo
Nghe - viết
thức (từ đầu đến “nhịp phút”).
- HS đọc bài, các HS khác
a. Mục tiêu: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc đọc thầm theo.
HS nghe GV lại một lần nữa đoạn chính tả.
- Nội dung của đoạn văn nói
đọc
mẫu - GV yêu cầu HS trả lời câu về chiếc đồng hồ báo thức có
đoạn chính tả hỏi: Đoạn văn có nội dung gì?
hình tròn và có 4 cái kim.
trong
bài
- HS luyện đọc.
GV
hướng
dẫn
HS
đọc,
đánh
Đồng hồ báo
thức (từ đầu vần một số từ khó đọc, dễ viết
đến
“nhịp sai do cấu tạo hoặc do ảnh
phút”); cầm hưởng của phương ngữ: kiểu - HS viết nháp.
bút
đúng sang, chậm rãi, dáng, giờ
cách, tư thế - GV yêu cầu HS viết nháp một - HS lắng nghe.
ngồi thẳng, số chữ dễ viết sai.
viết bài thơ - GV hướng dẫn HS: lùi vào 1 ô
vào vở Tập khi bắt đầu viết đoạn văn. Viết
dấu chấm cuối câu (Không bắt - HS chuẩn bị viết bài.
viết.
buộc HS viết những chữ hoa
chữ T, K chưa học).
- GV hướng dẫn HS cầm bút
đúng cách, tư thế ngồi thẳng, - HS viết bài.
viết đoạn chính tả vào vở Tập
viết.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV đọc cho HS viết chính tả:
đọc to, rõ ràng từng dòng, tốc
độ vừa phải, mỗi dòng đọc 2 - 3
lần.
- GV đọc soát lỗi chính tả.
- GV kiểm tra, nhận xét một số
bài viết.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc
yêu cầu Bài tập 2b: Tìm tiếng
bắt đầu bằng chữ c hoặc chữ k
phù hợp với mỗi
- GV yêu HS quan sát tranh và
đọc thầm từ ngữ dưới mỗi
tranh.
Hoạt động 2:
Luyện tập
chính tả phân biệt c/k
a. Mục tiêu:
HS quan sát
tranh,
tìm
tiếng bắt đầu
bằng chữ c
hoặc chữ k
phù hợp với
mỗi
; đặt
câu với từ
ngữ vừa tìm
được.
- GV hướng dẫn HS:
+ Lần lượt điền c hoặc k vào
mỗi từ sao cho tìm được từ ngữ
phù hợp.
+ Đặt câu với mỗi từ ngữ vừa
tìm được.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS thực hiện bài
tập vào vở bài tập.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình
bày kết quả.
Hoạt động 3:
Luyện tập
chính tả Phân
biệt
ay/ây, âc/ât
- HS soát lỗi chính tả.
- HS chú ý lắng nghe và tự
soát lại bài của mình; đổi vở
cho nhau để soát lỗi.
- Đọc yêu cầu
- HS quan sát tranh, đọc
thầm.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời:
+ Kẻ khung: Bé kẻ khung để
chuẩn bị vẽ tranh về đề tài tự
do.
+ Cắt giấy: Em cắt giấy gập
những con hạc tặng bạn bè.
+ Kí tên: Em kí tên mình vào
bưu thiếp gửi cho bà ngoại.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
tìm được từ ngữ đúng, đặt được
câu với từ ngữ vừa tìm được.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS đọc thầm.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc
yêu cầu Bài tập 2c: Chọn tiếng
trong ngoặc đơn phù hợp với
a. Mục tiêu:
Chọn tiếng
trong ngoặc
đơn phù hợp
với mỗi
mỗi ; giải nghĩa một số từ
- HS quan sát bảng.
vừa tìm được.
- GV yêu cầu HS quan sát
bảng, đọc thầm những từ ngữ
trong bảng.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV hướng dẫn HS: Đọc từng
từ ngữ trong ngoặc đơn và
trong mỗi
, chọn từ ngữ
trong ngoặc đơn lần lượt điền
vào mỗi
sao cho có từ ngữ
phù hợp.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS làm bài vào
vở bài tập.
- GV mời đại diện 3-4 HS trình
bày kết quả.
- GV nhận xét, chữa bài, khen
ngợi HS điền nhanh và đúng tất
cả các
- GV yêu cầu HS giải nghĩa từ
ngữ: máy cày, nổi bật, trưng
bày, bất ngờ, hạng nhất. (HS có
thể giải nghĩa được hoặc không
giải nghĩa được hết các từ, GV
khuyến khích HS trả lời).
- HS làm bài.
- HS trả lời:
+ đòn bẩy, thử bảy.
+ bầy chim, trưng bày.
+ máy cày, cầy hương.
+ bậc cửa, nổi bật.
+ gió bấc, bất ngờ.
+ hạng nhất, nhấc chân.
- HS trả lời:
+ Máy cày: đồ vật được chế
tạo gồm nhiều bộ phận, dùng
để cày ruộng.
+ Nổi bật: nổi lên rất rõ giữa
những cái khác, khiến người
khác dễ dàng nhìn thấy được
ngay.
+ Bất ngờ: không ngờ tới,
xảy ra ngoài dự tính.e
+ Hạng nhất: xếp thứ nhất
trong một cuộc thi, cuộc biểu
diễn,...
- HS nêu nội dung đã học.
C. Vận dụng - Hôm nay, em đã học những
nội dung gì?
- Sau khi học xong bài hôm - HS nêu cảm nhận của mình.
nay, em có cảm nhận hay ý
kiến gì không?
- HS lắng nghe.
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động
viên HS.
- Về học bài, chuẩn bị bài: Mở
rộng vốn từ Đồ vật.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………...
 









Các ý kiến mới nhất