Bài 33: Những người quanh ta - Viết: Nghe, viết Con đường của bé. Chữ hoa V (kiểu 2).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tuyết anh
Ngày gửi: 19h:48' 02-12-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tuyết anh
Ngày gửi: 19h:48' 02-12-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 07
Tiết 61 + 62
CHỦ ĐIỂM: ÔNG BÀ YÊU QUÝ
BÀI 1: CÔ CHỦ NHÀ TÍ HON
ĐỌC: CÔ CHỦ NHÀ TÍ HON (Tiết 1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Ghép được chữ cái và thêm dấu thanh (nếu cần) thành từ ngữ chỉ người trong
gia đình, nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh
minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Tình cảm
yêu thương ông ngoại dành cho bạn nhỏ thể hiện qua những bài học đơn giản trong
cuộc sống hàng ngày; biết liên hệ bản thân: yêu thương, kính trọng, biết ơn ông bà,
bố mẹ; kể được một số việc làm thể hiện sự kính trọng, lễ phép với ông bà, cha mẹ.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:
+ Biết tưởng tượng là bạn nhỏ trong bài đọc, viết được lời cảm ơn ông.
3. Phẩm chất
- Tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Bồi dưỡng tình yêu trường gia đình, tính chăm chỉ, tự giác khi ở nhà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi đoạn từ Ông nhìn Vân đến cười khích lệ.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
động
- GV giới thiệu tên chủ
a. Mục tiêu: điểm:Ông bà yêu quý.
Tạo tâm thế Chủ đề gồm những bài học
hứng
thú hướng đến bồi dường cho các em
cho HS và phẩm chất nhân ái, trách nhiệm;
từng bước giúp các em nhận thức được tình
làm quen bài cảm của mình đối với ông bà và
học.
người thân trong gia đình, bước
đầu thể hiện trách nhiệm với ông
bà và người thân bằng các việc
làm cụ thể.
- GV giới thiệu tên bài học:
+ GV hướng dẫn HS thảo luận
theo cặp, quan sát hình SHS - HS trả lời: Bà ngoại, ông
trang 58 trả lời câu hỏi:Ghép ngoại.
các chữ cái và thêm dấu thanh
nếu cần để tạo thành những từ
ngữ chỉ người trong gia đình.
+ GV dẫn dắt vào bài học:Ông
bà là người luôn yêu thương,
quan tâm và chăm sóc cho các
em. Thật hạnh phúc khi các em
được sống trong sự đùm bọc, chở
che của ông bà. Câu chuyện của
bạn nhỏ tên là Vân chúng ta sẽ
tìm hiểu sau đây cũng là một câu
chuyện thể hiện tình yêu thương
của ông ngoại dành cho người
cháu của mình. Chúng ta cùng
đọc và khám phá câu chuyện
trong bài học ngày hôm nay –
Bài 1: Cô chủ nhỏ tí hon
B.
Khám
phá – luyện
tập
Hoạt động
1:
Luyện
đọc thành
tiếng
a. Mục tiêu:
HS đọc văn
bản Cô chủ
nhà tí hon
với
giọng
đọc rõ ràng,
thong thả,
tình cảm, tự
hào,
nhấn
giọng
ở
những
từ
ngữ chỉ hoạt
động và tình
cảm của ông
đối với bạn
nhỏ;
cảm
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS quan sát
tranh minh họa bài đọc SH trang
59 và trả lời câu hỏi: Bức tranh
vẽ cảnh gì, em có dự đoán gì về
nội dung
bài đọc?
- GV đọc
mẫu toàn
bài:
+ Đọc với giọng kể thong thả,
tình cảm, tự hào, nhấn giọng ở
những từ ngữ và hoạt động chỉ
tình cảm của người ông đối với
bạn nhỏ; cảm xúc của bạn nhỏ
đối với ông.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi
lâu hơn sau mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn HS:
+ Luyện đọc một số từ khó:
ngoại, bẽn lẽn, bỗng, quan trọng.
+ Luyện đọc một số câu dài: Chỉ
- Bức tranh vẽ cảnh 2 ông cháu
trong bữa cơm. Bạn nhỏ chuẩn
bị cầm đũa lên gắp thức ăn.
- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
theo.
- HS chú ý lắng nghe và luyện
đọc.
xúc của bạn ra chơi mấy hôm,/ông đã mang
nhỏ đối với đến cho Vân/biết bao điều thú
ông.
vị.//; Vân cảm thấy/mình ra dáng
một cô chủ nhà tí hon,/đúng như
lời ông nói//.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời 3 HS đọc văn bản:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “lấy
giúp ông với nào”.
+ HS1 (Đoạn 2): tiếp theo đến
“ông cười khích lệ”.
+ HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại.
Hoạt động b. Cách tiến hành
2:
Luyện Bước 1: Hoạt động cả lớp
đọc hiểu
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa
a. Mục tiêu: một số từ khó:
HS
giải + Hấp dẫn: lôi cuốn, làm cho
nghĩa được người ta thích.
một số từ + Bẽn lẽn: có dáng điệu rụt rè,
khó,
đọc thiếu tự nhiên vì e thẹn, chưa
thầm lại bài quen.
đọc, trả lời + Thú vị: có tác dụng làm cho
câu
hỏi người ta hào hứng, vui thích.
trong phần - GV yêu cầu HS đọc thầm lại
Cùng
tìm bài đọc 1 lần nữa để chuẩn bị trả
hiểu
SHS lời câu hỏi phần cùng tìm hiểu
trang 59 và SHS trang 59.
rút ra được ý Bước 2: Hoạt động nhóm
nghĩa
của - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc
bài học, liên yêu cầu câu hỏi 1:
hệ bản thân. Câu 1: Ông nói gì khi Vân định
nếm thử thức ăn?
+ GV hướng dẫn HS: Đọc lại
đoạn 1 để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc
yêu cầu câu hỏi 2:
Câu 2: Ông đã giúp Vân biết
thêm điều gì?
+ GV hướng dẫn HS: Đọc lại
đoạn 1 để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời
câu hỏi.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến
thức.
- HS đọc thầm.
- Khi Vân định nếm thử thức
ăn, ông nhìn Vân nheo mắt
cười: Mời cả nhà cùng ăn cơm
nào.
- Ông đã giúp Vân biết thêm
việc khi ăn cơm, phải mời cả
nhà.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc
yêu cầu câu hỏi 3:
Câu 3: Khi được ông gọi là Cô
chủ nhà tí hon, Vân cảm thấy thế
nào, vì sao?
+ GV hướng dẫn HS: Đọc lại
đoạn 2 để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc
yêu cầu câu hỏi 4:
Câu 4: Khi có khách em sẽ làm
gì để giống một người chủ nhà tí
hon?
+ GV hướng dẫn HS liên hệ bản
thân, các công việc mà em đã
làm khi nhà em có khách.
+ GV mời đại diện 2-3 HS trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung
bài học, liên hệ bản thân.
Hoạt động
3:
Luyện
đọc lại
a. Mục tiêu:
HS
xách
định giọng
đọc toàn bài
và một số từ
ngữ
cần
nhấn giọng;
nghe
GV
đọc lại đoạn
từ Ông nhìn
Vân
đến
cười khích
lệ;
luyện
đọc, đọc bài.
- Khi được ông gọi là Cô chủ
nhà tí hon, Vân cảm thấy mình
thật quan trọng, vì việc gì trong
nhà Vân cũng biết làm.
- Khi nhà em có khách, em mời
khách vào nhà, rót nước cho
khách.
- HS trả lời: Bài học nói về tình
cảm yêu thương ông ngoại dành
cho bạn nhỏ thể hiện qua những
bài học đơn giản trong cuộc
sống hàng ngày.
+ Liên hệ bản thân: yêu thương,
kính trọng, biết ơn ông bà, bố
mẹ.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS nhắc lại giọng - Đọc với giọng kể thong thả,
đọc toàn bài và một số từ ngữ tình cảm, tự hào, nhấn giọng ở
cần nhấn giọng.
những từ ngữ và hoạt động chỉ
tình cảm của người ông đối với
bạn nhỏ; cảm xúc của bạn nhỏ
đối với ông.
- GV đọc lại đoạn từ “Ông nhìn - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
Vân” đến “Cười khích lệ”.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn - HS luyện đọc.
từ “Ông nhìn Vân” đến “Cười
khích lệ”.
- GV mời 1-2HS đọc đoạn từ - HS đọc bài, các HS khác đọc
“Ông nhìn Vân” đến “Cười thầm theo.
khích lệ”.
- GV mời 1 HS khá giỏi đọc lại
toàn bài.
Hoạt động b. Cách tiến hành:
4:
Luyện Bước 1: Hoạt động cả lớp
tập
mở - GV mời 1 HS đứng dậy đọc - Đọc yêu cầu
rộng
a. Mục tiêu:
HS trả lời
được câu hỏi
trong mục
Hoa lễ phép.
yêu cầu phần Hoa lễ phép: Cùng
bạn đóng vai, nói và đáp lời chào
của em khi đi học, khi về nhà.
- GV hướng dẫn HS: Từng HS - HS lắng nghe, tiếp thu.
thực hiện đóng vai để nói và đáp
lời chào khi đi học, khi về nhà.
+ Nói lời chào khi đi học, khi về
nhà: HS có thể sử dụng mẫu câu
quen thuộc như Con chào mẹ ạ,
con chào bố ạ; Con chào bố mẹ
con đi học ạ/con vừa đi học về ạ.
+ Đáp lời chào khi đi học, khi về
nhà: HS có thể dùng mẫu câu
đơn giản, ngắn gọn như: chào - HS trả lời:
con hoặc con đi học đi, con về
rồi à,....
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận
nhóm đôi. Từng HS đổi vai cho - Thảo luận nhóm đôi
nhau để nói và đáp lời chào trong
hai tình huống.
- GV mời đại diện 3-4 nhóm
trình bày kết quả.
- GV nhận xét, khen ngợi HS có
cách nói đúng, hay, sáng tạo.
C. Củng cố - Nêu lại nội dung bài
- Nêu nội dung bài
- Vận dụng - Em đã làm gì trước khi cả nhà - Trả lời
chuẩn bị ăn cơm?
- Lắng nghe.
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị bài cho
tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Tiết 63
BÀI 1: CÔ CHỦ NHÀ TÍ HON
VIẾT CHỮ HOA G (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Viết đúng kiểu chữ hoa G và câu ứng dụng.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Bồi dưỡng tình yêu trường gia đình, tính chăm chỉ, tự giác khi ở nhà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Mẫu chữ viết hoa G.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- Vở tập viết, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
động
- GV giới trực tiếp vào bài Cô chủ
a. Mục tiêu: nhà tí hon (tiết 3-4).
Tạo tâm thế
hứng
thú
cho học sinh
B.
Khám b. Cách tiến hành
phá
– Bước 1: Hoạt động cả lớp
Luyện tập
- GV giới thiệu mẫu chữ viết G hoa: - HS quan sát, lắng nghe.
Hoạt động gồm 2 nét, nét cong trái và nét
1:
Luyện khuyết dưới
viết chữ G
hoa
a. Mục tiêu:
HS biết quy
trình
viết
chữ G hoa
theo đúng GV
mẫu;
viết viết mẫu lên bảng:
- HS quan sát trên bảng lớp.
chữ G hoa
vào vở bảng - Đặt bút trên ĐK dọc 2, dưới ĐK
con, vở Tập ngang 4 (phía trên), viết một nét
viết 2 tập cong trái nhỏ (lưng chạm ĐK dọc 1),
một.
lượn vòng lên chạm ĐK dọc 3 viết
liền mạch nét cong trái lớn, dừng bút
tại giao điểm của ĐK ngang 2 (phía
trên) và ĐK dọc 3 (Chỗ bắt đầu viết
nét cong trái lớn phải ngang bằng với
điểm đặt bút).
- Không nhấc bút, viết tiếp nét
khuyết dưới và dừng bút trước ĐK
dọc 4, dưới ĐK ngang 2 (phía trên).
Hoạt động
2:
Luyện
viết
câu
ứng dụng
a. Mục tiêu:
HS quan sát
và phân tích
câu
ứng
dụng Gọi dạ
bảo
vâng;
HS viết câu
ứng
dụng
vào vở Tập
viết.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS tập viết chữ G
hoa vào bảng con, sau đó viết vào
vở Tập viết.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc
to câu trong phần Viết ứng dụng:
Gọi dạ bảo vâng.
- GV giải thích cho HS ý nghĩa
của câu thành ngữ Gọi dạ bảo
vâng: thái độ tôn trọng, lễ phép
với những người lớn tuổi, những
người bề trên của mình.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Câu ứng dụng có mấy
tiếng?
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có
chữ nào phải viết hoa?
- HS viết vảo bảng con, vở
Tập viết.
- HS đọc câu Gọi dạ bảo vâng.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS trả lời:
Câu 1:Câu ứng dụng có 4
tiếng.
Câu 2: Trong câu ứng dụng,
có chữ Gọi phải viết hoa.
- HS quan sát trên bảng lớp.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên
bảng lớp:
+ Viết chữ viết hoa G đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ
viết thường: Nét 1 của chữ o tiếp
liền với điểm kết thúc nét 2 của
chữ viết hoa G.
- HS viết vào vở Tập viết.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập
viết .
Hoạt động b. Cách tiến hành:
3:
Luyện Bước 1: Hoạt động cả lớp
viết thêm
a. Mục tiêu:
HS
đọc
được và hiểu
nghĩa
của
câu thơEm
về quê ngoại
nghỉ hè/Gặp
đầm sen nở
mà
mê
hương trời;
viết câu thơ
vào vở Tập
viết.
Hoạt động
4: Đánh giá
bài viết
a. Mục tiêu:
GV
kiểm
tra, đánh giá
bài viết của
HS
- GV giải thích cho HS nghĩa của - HS lắng nghe, tiếp thu.
câu thơ:cảnh sắc quê hương với
những đầm sen nở tuyệt đẹp, gợi
nên tình yêu quê hương đất nước
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết thơ Em về
quê ngoại nghỉ hè/Gặp đầm sen - HS viết bài.
nở mà mê hương trời vào vở Tập
viết.
b. Cách tiến hành:
- GV kiểm tra, nhận xét một số - HS lắng nghe, tự soát lại bài
bài trên lớp.
của mình.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết
nếu chưa đúng.
- GV khen ngợi những HS viết
đúng, viết đẹp.
D. Củng cố - Nêu lại nội dung bài
- Nêu nội dung bài
- vận dụng - Nhận xét, đánh giá.
- Lắng nghe.
- Về học bài, chuẩn bị bài cho tiết
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Tiết 64
BÀI 1: CÔ CHỦ NHÀ TÍ HON
TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG. CÂU KIỂU AI LÀM GÌ? (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Tìm và đặt câu với từ ngữ chỉ hoạt động
- Tưởng tượng là bạn nhỏ trong bài đọc, viết lời cảm ơn ông.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Bồi dưỡng tình yêu trường gia đình, tính chăm chỉ, tự giác khi ở nhà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mẫu chữ viết hoa G.
- Thẻ từ ghi sẵn các từ ngữ ở Bài tập 3 để HS chơi trò chơi.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
động
- GV giới trực tiếp vào bài Cô chủ
a. Mục tiêu: nhà tí hon(tiết 3-4).
Tạo tâm thế
hứng
thú
cho học sinh
Hoạt động b. Cách thức tiến hành:
3:
Luyện Bước 1: Hoạt động cả lớp
viết thêm
- GV giải thích cho HS nghĩa của - HS lắng nghe, tiếp thu.
a. Mục tiêu: câu thơ:cảnh sắc quê hương với
HS
đọc những đầm sen nở tuyệt đẹp, gợi
được và hiểu nên tình yêu quê hương đất nước
nghĩa
của Bước 2: Hoạt động cá nhân
câu thơ Em - GV yêu cầu HS viết thơ Em về
về quê ngoại quê ngoại nghỉ hè/Gặp đầm sen - HS viết bài.
nghỉ hè/Gặp nở mà mê hương trời vào vở Tập
đầm sen nở viết.
mà
mê
hương trời;
viết câu thơ
vào vở Tập
viết.
B.
Khám b. Cách tiến hành
phá
– Bước 1: Hoạt động cả lớp
Luyện tập
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu - Đọc yêu cầu
Hoạt động cầu Bài tập 3: Tìm từ ngữ chỉ hoạt
1: Luyện từ động của mỗi người trong tranh
a. Mục tiêu:
HS quan sát
tranh, tìm từ
ngữ chỉ hoạt
động
của
những người
trong tranh;
- HS lắng nghe, tiếp thu.
chơi tiếp sức - GV hướng dẫn HS:
gắn từ ngữ + Quan sát tranh và hành động
ĐC
phù
hợp
dưới hình;
tìm
thêm
một số từ
ngữ chỉ hoạt
động
của
người ngoài
bài tập.
Hoạt động
6:
Luyện
câu
a. Mục tiêu:
HS quan sát
mâu câu, đặt
và trả lời
câu hỏi về
hoạt động
của
1-2
người
có
trong
bức
tranh ở bài
tập 3.
C.
Vận
dụng
a. Mục tiêu:
HS
tưởng
tượng mình
của từng người trong tranh.
+ Tìm từ ngữ phù hợp chỉ hoạt
động của từng người trong tranh.
+ HS nói theo cách nhìn của từng
em, không áp đặt. Ví dụ: bà ngoái
cổ nhìn cháu hoặc bà bê rổ đều
đúng.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận
theo nhóm đôi.
- GV cho HS chơi trò chơi Tiếp
sức, gắn từ ngữ phù hợp dưới
hình.
- GV nhận xét, khen ngợi.
- Thảo luận nhóm đôi
- HS chơi trò chơi: bố tỉa lá,
mẹ hái hoa, bà bê rổ, ông và
bé gái ngắm hoa, bé trai nhìn
và chỉ tay vào con bướm.
- HS trả lời: em bé chơi đồ
- GV yêu cầu HS tìm thêm một số hàng, chị gái quét sân, mẹ hái
từ ngữ chỉ hoạt động của người rau trong vườn, bố sửa hàng
ngoài bài tập.
rào,...
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu - Đọc yêu cầu
cầu Bài tập 4:đặt và trả lời câu hỏi
về hoạt động của 1-2 người có
trong bức tranh ở bài tập 3.
M: - Bố làm gì?
- Bố tỉa lá cho cây,
- GV hướng dẫn HS:
+ Quan sát câu mẫu. Đặt và trả lời - Lắng nghe
câu hỏi về hoạt động của 1-2
người có trong bức tranh ở bài tập
3.
+ GV tổ chức cho HS chơi trò
- HS chơi trò chơi:
chơi Đóng vai nói về câu vừa đặt.
+ - Mẹ làm gì?
- GV mời đại diện 3-4 nhóm trình
- Mẹ hái hoa.
bày kết quả.
+ - Ông làm gì?
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- Ông ngắm hoa.
- GV yêu cầu HS viết vào vở bài
tập 1-2 câu có chứa từ ngữ tìm
- HS viết bài.
được ở Bài tập 3.
- GV nhận xét, khen ngợi HS đặt
câu hay, sáng tạo.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đừng dậy đọc yêu - Đọc yêu cầu
cầu hoạt động ứng dụng: Tưởng
tượng mình là bạn nhỏ trong câu
là bạn nhỏ chuyện Cô chủ nhà tí hon, viết lời
trong
câu cảm ơn ông.
chuyện Cô
chủ nhà tí
hon, viết lời
cảm ơn ông.
GV hướng dẫn HS cách viết lời
cảm ơn:
+ Viết lời cảm ơn có sử dụng từ
ngữ xưng hô và câu cảm ơn lịch
sự. Ví dụ: cháu cảm ơn ông ạ,
cháu cảm ơn ông nhiều lắm.
+ Nêu lí do vì sao nói lời cảm ơn
ông.
+ Nêu cảm nhận về lời khen của
ông dành cho mình.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết lời cảm ơn
ông vào vở bài tập.
- GV mời đại diện 3-4 HS đọc bài
viết trước lớp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc bài: Cháu cảm ơn
ông rất nhiều vì đã gọi cháu
bằng cái tên thật thú vị và
đang yêu “Cô chủ nhà tí hon”.
Cháu cảm thấy rất vui và hào
hứng.
- GV nhận xét, khen ngợi HS có
cách viết hay, sáng tạo.
D. Củng cố - Nêu lại nội dung bài
- Nêu nội dung bài
- vận dụng - Em hãy nêu một số từ chỉ hoạt - Lắng nghe.
động mà em biết?
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị bài cho tiết
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Tiết 65
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
BÀI 2: BƯU THIẾP
ĐỌC: ÔNG TÔI (Tiết 1)
- Nói với bạn về những điều em thấy trong tấm bưu thiếp; nêu được phỏng đoán
của
bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội
dung bài đọc: Công dụng của bưu thiếp và cách làm bưu thiếp; biết liên hệ bản thân:
sẽ học làm bưu thiếp, làm thiệp chúc mừng bạn bè, người thân.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Tranh ảnh, video clip về một số hoạt động làm bưu thiếp.
- Bảng phụ ghi đoạn từ Cách làm đến hết.
- Bài viết chính tả để HS nhìn – viết
2. Học sinh
- SGK.
- Bài thơ về gia đình đã tìm đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A. Khởi b. Cách tiến hành:
động
- GV giới thiệu tên bài học:
a.
Mục + GV hướng dẫn HS thảo luận theo - Những điều em thấy trong tấm
tiêu: Tạo nhóm, quan sát hình trong SHS bưu thiếp:
tâm
thế trang 61 và trả lời câu hỏi: Nói + Ngày, tháng, năm viết thư:
hứng thú với bạn những điều em thấy trong 29/9/2021.
cho HS và tấm bưu thiếp dưới đây:
+ Nội dung thư: Nhân ngày
từng bước
Quốc tế Người cao tuổi 01/10,
làm quen
người cháu kính chúc ông mạnh
bài học.
khỏe, nhiều niềm vui.
+ Họ tên người gửi: Cháu của
ông – Minh Châu.
+ Họ tên người nhận: ông Phạm
Đức Quý, tỉnh Thanh Hóa.
+ GV dẫn dắt vào bài học: Các em
đã bao giờ sử dụng tấm bưu thiếp
chưa? Hiện nay, bưu thiếp được
hiểu như thiếp, thiệp. Đó là một
tấm giấy nhỏ dùng để báo tin, chúc
mừng, mời khách,...có nội dung
ngắn gọn và thường được in sẵn.
Vậy các em có biết cách để làm
B. Khám
phá
–
Luyện
tập
Hoạt
động 1:
Luyện
đọc thành
tiếng
a.
Mục
tiêu: HS
đọc văn
bản Bưu
thiếp với
giọng đọc
rõ ràng,
thong thả,
chậm rãi.
Hoạt
động 2:
Luyện
đọc hiểu
a.
Mục
tiêu: HS
giải nghĩa
được một
số từ khó;
đọc thầm
lại bài đọc
để trả lời
phần
Cùng tìm
hiểu trong
SHS trang
62;
nêu
nội dung
bài học,
liên
hệ
một tấm bưu thiếp không? Bài học
ngày hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm
được câu trả lời cách để các em có
thể tự làm một tấm bưu thiếp tặng
người thân nhân dịp sinh nhật hoặc
dịp lễ, tết. Chúng ta cùng vào Bài
2: Bưu thiếp.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV đọc mẫu toàn bài:
+ Giọng đọc rõ ràng, thong thả,
chậm rãi, đọc rõ những từ ngữ nói
về công dụng, các bước làm bưu
thiếp.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi
lâu hơn sau mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một
số từ khó: bưu thiếp, bưu điện,
hình dạng.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời 3 HS đọc văn bản:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “dưới
đây”.
+ HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến
“mặt trong của tấm bưu thiếp”.
+ HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một
số từ khó: + Bưu thiếp: tấm giấy
nhỏ dùng để báo tin, chúc mừng,
mời khách, thường được in sẵn,
gửi qua đường bưu điện.
+ Bưu điện: Cơ quan chuyên việc
chuyển thư từ, báo chí, hàng,
tiền,...
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài
đọc.
- GV yêu cầu HS quan sát, đọc
mục Cùng tìm hiểu SHS trang 62.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc
yêu cầu câu hỏi 1:
Câu 1: Để làm bưu thiếp, em cần
chuẩn bị những gì
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS chú ý lắng nghe và luyện
đọc.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc thầm.
- Để làm bưu thiếp, em cần
chuẩn bị giấy, bìa màu, kéo,
thước, bút, keo dán, nhãn dán.
bản thân.
+
GV hướng dẫn HS: quan sát tranh - Các việc cần làm ở:
kết hợp đọc đoạn 2 để tìm câu trả + Bước 2: Trang trí và viết chữ
Chúc mừng hoặc Thân tặng vào
lời.
+ GV mời đại diện 2-3 HS trả lời mặt ngoài tấm bưu thiếp.
+ Bước 3: Trang trí, viết lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc chúc mừng vào mặt trong tấm
bưu thiếp.
yêu cầu câu hỏi 2:
Câu 2:Nêu các việc cần làm ở - Không thể đảo trật tự bước 1
và bước 2 được vì sau khi cắt
bước 2 và bước 3.
+ GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn 2 hình dạng tấm bưu thiếp rồi
mới có thể vẽ trang trí.
để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2HS trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc
- HS rút ra ý nghĩa bài học:
yêu cầu câu hỏi 3:
Câu 3:Có thể đảo trật tự ở bước 1 Công dụng của bưu thiếp và
cách làm bưu thiếp.
và bước 2 không? Vì sao?
+ GV hướng dẫn HS tưởng tượng + HS liên hệ bản thân: sẽ học
khi em làm, cắt và trang trí tấm làm bưu thiếp, làm thiệp chúc
bưu thiếp, em có thể đảo 2 bước mừng bạn bè, người thân.
được không. Nếu em làm bước 3
trước bước 2 thì điều gì xảy ra
+ GV mời đại diện 1-2HS trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài
học, liên hệ bản thân.
Hoạt
b. Cách tiến hành:
động 3: Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Giọng đọc rõ ràng, thong thả,
Luyện
- GV yêu cầu HS nhắc lại giọng chậm rãi, đọc rõ những từ ngữ
đọc lại
đọc của bài đọc.
nói về công dụng, các bước làm
a.
Mục
bưu thiếp.
tiêu: HS
- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
xác định - GV đọc lại đoạn từ Cách làm đến theo.
được
hết.
- Nội dung của đoạn văn nói về
giọng đọc - GV yêu cầu HS nêu nội dung của các bước để làm bưu thiếp theo
và một số đoạn văn.
hướng dẫn; có thể làm bưu
từ ngữ cần
thiếp theo cách của mình, nếu
nhấn
người thân ở xa, có thể gửi bưu
giọng;
thiếp theo đường bưu điện.
nghe GV
đọc
lại
- HS luyện đọc.
Bước 2: Hoạt động nhóm
đoạn
từ
Cách làm - GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn - HS đọc bài.
đến hết; từ đoạn từ Cách làm đến hết.
luyện đọc - GV mời 1-2HS đọc đoạn văn.
theo
- GV mời 1 HS khá giỏi đọc lại
nhóm; HS toàn bài.
đọc lại cả
bài.
C. CỦNG - Nêu lại nội dung bài
- Nêu nội dung bài
CỐ
- - Nhận xét, đánh giá.
- Lắng nghe.
VẬN
- Về học bài, chuẩn bị bài cho tiết
DỤNG
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Tiết 66
BÀI 2: BƯU THIẾP
NGHE VIẾT: ÔNG TÔI (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhìn – viết đúng đoạn văn;
- Phân biệt ng/ngh; iu/ưu; g/r.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Bảng phụ ghi đoạn từ Cách làm đến hết.
- Bài viết chính tả để HS nhìn – viết
2. Học sinh
- SGK.
- Vở chính tả
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A. Khởi b. Cách tiến hành
- HS hát
động
- GV cho HS bắt bài hát
a.
Mục - GV giới thiệu bài: Nghe - viết: - HS chú ý lắng nghe.
tiêu: Tạo Ông tôi (Tiết 2)
hứng thú - GV ghi bảng tên bài
cho học
sinh
B. Khám
phá
–
Luyện
tập
Hoạt
động 1:
Nhìn
–
viết
a.
Mục
tiêu: HS
nhìn đoạn
văn trong
bài Ông
tôi (Phong
Thu), nêu
nội dung
đoạn văn;
HS nhìn
viết từng
câu
vào
vở bài tập.
Hoạt
động 2:
Luyện
tập chính
tả, phân
biệt ng/
ngh
a.
Mục
tiêu: HS
đọc thầm
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt đông cả lớp
- HS đọc bài, các HS khác lắng
- GV mời 1HS đứng dậy đọc đoạn nghe, đọc thầm theo.
chính tả Ông tôi (Phong Thu)
- Đoạn văn nói về hình ảnh
người ông không một ngày nào
- GV mời 1-2 HS nêu nội dung của quên ra vườn và lời của nhân
đoạn văn.
vật tôi mong ước cho người ông
của mình không già thêm nữa.
- HS nêu: đã, quên, vẫn, nước,
- GV hướng dẫn HS đọc một số từ sao, già, giúp.
khó đọc, dễ viết sai do cấu tạo
hoặc do ảnh hưởng của phương - HS viết bảng con.
ngữ:
- GV yêu cầu HS viết bảng con - HS lắng nghe, tiếp thu.
một số chữ dễ viết sai.
- GV hướng dẫn HS: lùi vào 1 ô
khi bắt đầu viết đoạn văn. Viết dấu - HS chuẩn bị viết bài.
chấm cuối câu (Không bắt buộc
HS viết những chữ hoa chưa học).
- GV hướng dẫn HS cầm bút đúng - HS viết bài.
cách, tư thế ngồi thẳng, viết đoạn
chính tả vào vở Tập viết.
- HS soát lỗi cho nhau.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- HS nhìn viết từng câu văn viết
- HS lắng nghe, tự soát lại bài
vào vở tập viết.
của mình một lần nữa.
- GV yêu cầu HS đổi bài cho bạn
bên cạnh, cùng giúp nhau soát, sửa
lỗi.
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài
viết.
b.Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS đọc yêu cầu Bài tập.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu
cầu Bài tập 2b: Giải các câu đố
sau, biết rằng lời giải đố có tiếng - HS đọc các câu đố.
bắt đầu bằng chữ ng hoặc ngh.
- GV mời 2 HS đọc các câu đố đã
cho:
+ HS1: Con gì bốn vó/Ngực nở,
bụng thon/Rung rinh chiếc
các câu đố
đã
cho;
giải
các
câu
đố,
biết rằng
lời giải đố
có tiếng
bắt
đầu
bằng chữ
ng hoặc
ngh.
bờm/Phi nhanh như gió (Là con
gì?)
+HS2: Con gì ăn cỏ/Đầu nhỏ chưa
sừng/Cày cấy chưa tưng/Đi theo
trâu mẹ?
(Là con gì?)
- HS trả lời: ngựa, nghé.
- GV hướng dẫn HS:
+ Đọc thầm lại một lần nữa 2 câu
đố.
+ Giải đố, câu trả lời bắt đầu bằng
chữ ng hoặc ngh.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS trả lời Bài tập
vào vở bài tập.
- GV mời đại diện 3-4 HS trình
bày kết quả.
Hoạt
b. Cách tiến hành
động 3: Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Đọc yêu cầu
Luyện
- GV yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu
tập chính Bài tập 2c: Chọn chữ hoặc vần
tả - phân thích hợp với mỗi
biệt
iu/ưu, g/r
a.
Mục
tiêu: HS
chọn chữ
g/r, iu/ưu GV hướng dẫn HS: Lần lượt ghéo - Trìu mến, dịu dàng, ưu điểm,
thích hợp; vần iu/ưu, chữ g/r vào mỗi từ sao rõ ràng, gọn ghẽ, ríu rít.
giải nghĩa cho tìm được từ thích hợp.
- Giải nghĩa các từ vừa tìm
được một Bước 2: Hoạt động cá nhân
được:
số từ vừa - GV yêu cầu HS làm Bài tập vào + Trìu mến: tình yêu thương tha
điền được. vở bài tập.
- GV mời 2-3 HS trình bày kết quả thiết.
+ Dịu dàng: phẩm chất của con
trước lớp.
- GV yêu cầu HS giải nghĩa từ trìu người, tính tình thụy mị, thân
mến, dịu dàng, ưu điểm, rõ ràng, thiện.
+ Gọn ghẽ: gọn gàng.
gọn ghẽ, ríu rít.
+ Ríu rít: những tiếng cao,
trong và tiếp liền nhau, nghe
không rõ từng tiếng.
C. Củng - Nêu lại nội dung bài
- Nêu nội dung bài
cố - Vận - Nhận xét, đánh giá.
- Lắng nghe.
dụng
- Về học bài, chuẩn bị bài cho tiết
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Tiết 67
BÀI 2: BƯU THIẾP
MỞ RỘNG VỐN TỪ: GIA ĐÌNH (tt) (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Mở rộng vốn từ về gia đình (từ ngữ chỉ người thân: họ nội và họ ngoại); đặt
được câu với từ ngữ vừa tìm được.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
II. ĐỒ ÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Bảng phụ ghi đoạn từ Cách làm đến hết.
- Phiếu bài tập 3, bài 4
2. Học sinh
- Vở bài tập
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
động
- GV giới trực tiếp vào bài Bưu
a. Mục tiêu: thiếp(tiết 3-4).
Tạo tâm thế
hứng
thú
cho học sinh
B.
Khám b. Cách tiến hành:
phá
– Bước 1: Hoạt động cả lớp
Luyện tập
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc - HS lắng nghe, tiếp thu.
Hoạt động yêu cầu Bài tập 3: Tìm từ ngữ chỉ - HS trả lời:
1: Luyện từ người thân và xếp vào 2 nhóm:
+ Họ nội: ông nội, bà nội,
a. Mục tiêu: a. Họ nội
M: ông nội
bác, chú, thím, anh, chị, em,..
HS tìm từ b. Họ ngoại
M: ông ngoại
+ Họ ngoại: ông ngoại, bà
ngữ
chỉ - GV hướng dẫn HS: Đọc câu
ngoại, cậu, mợ, anh, chị,
người thân mẫu, tìm các từ chỉ người thân
em,..
và xếp vào xếp vào 2 nhóm.
nhóm
họ
nội,
họ
ngoại; giải
thích thêm
các từ ngữ
chỉ
người
thân mà địa
phương em
dùng.
Hoạt động
2:
Luyện
câu
a. Mục tiêu:
HS đặt được
1-2 câu có
từ ngữ tìm
được ở Bài
tập
3;viết
vào vở 2
câu, 1 câu
về
người
thân họ nội,
1 câu về
người thân
họ ngoại.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS: Từng HS tìm
1 từ cho mỗi nhóm, ghi vào thẻ từ.
- GV mời đại diện 2-3 nhóm trình
bày kết quả.
- GV nhận xét, khen ngợi những
nhóm tìm được nhiều từ.
- GV yêu cầu HS giải thích thêm
các từ ngữ chỉ người thân mà địa
phương em dùng.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc thầm yêu
cầu Bài tập 4: Đặt 1-2 câu có từ
ngữ tìm được ở Bài tập 3.
- GV hướng dẫn HS: HS đọc lại
các từ đã tìm được ở Bài tập 3, đặt
1-2 câu có các từ ngữ đó.
- GV mời 3-4 HS trình bày kết
quả.
- GV nhận xét, khen ngợi HS có
cách nói hay, sáng tạo
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết vào vở bài
tập2 câu, 1 câu về người thân họ
nội, 1 câu về người thân họ ngoại.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi gần nhau
nhận xét, soát, sửa lỗi cho nhau.
- HS trả lời: Tùy từng vùng
địa phương HS sinh sống,
HS giải thích thêm các từ
ngữ chỉ người thân.
- HS đọc thầm.
- HS trả lời:
+ Cậu em là một ca sĩ, cậu
hát rất hay!
+ Bác em sống ở thủ đô Hà
Nội.
- HS viết bài.
- HS soát bài, sửa lỗi cho
nhau.
C. Củng cố - Nêu lại nội dung bài
- Nêu nội dung bài
- vận dụng - Chia sẻ nội dung bài học với - Lắng nghe.
người thân
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị bài cho tiết
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Tiết 68
BÀI 2: BƯU THIẾP
NÓI VÀ ĐÁP LỜI CHÀO HỎI (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Biết nói và đáp lời chào hỏi.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
...
Tiết 61 + 62
CHỦ ĐIỂM: ÔNG BÀ YÊU QUÝ
BÀI 1: CÔ CHỦ NHÀ TÍ HON
ĐỌC: CÔ CHỦ NHÀ TÍ HON (Tiết 1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Ghép được chữ cái và thêm dấu thanh (nếu cần) thành từ ngữ chỉ người trong
gia đình, nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh
minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Tình cảm
yêu thương ông ngoại dành cho bạn nhỏ thể hiện qua những bài học đơn giản trong
cuộc sống hàng ngày; biết liên hệ bản thân: yêu thương, kính trọng, biết ơn ông bà,
bố mẹ; kể được một số việc làm thể hiện sự kính trọng, lễ phép với ông bà, cha mẹ.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:
+ Biết tưởng tượng là bạn nhỏ trong bài đọc, viết được lời cảm ơn ông.
3. Phẩm chất
- Tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Bồi dưỡng tình yêu trường gia đình, tính chăm chỉ, tự giác khi ở nhà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi đoạn từ Ông nhìn Vân đến cười khích lệ.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
động
- GV giới thiệu tên chủ
a. Mục tiêu: điểm:Ông bà yêu quý.
Tạo tâm thế Chủ đề gồm những bài học
hứng
thú hướng đến bồi dường cho các em
cho HS và phẩm chất nhân ái, trách nhiệm;
từng bước giúp các em nhận thức được tình
làm quen bài cảm của mình đối với ông bà và
học.
người thân trong gia đình, bước
đầu thể hiện trách nhiệm với ông
bà và người thân bằng các việc
làm cụ thể.
- GV giới thiệu tên bài học:
+ GV hướng dẫn HS thảo luận
theo cặp, quan sát hình SHS - HS trả lời: Bà ngoại, ông
trang 58 trả lời câu hỏi:Ghép ngoại.
các chữ cái và thêm dấu thanh
nếu cần để tạo thành những từ
ngữ chỉ người trong gia đình.
+ GV dẫn dắt vào bài học:Ông
bà là người luôn yêu thương,
quan tâm và chăm sóc cho các
em. Thật hạnh phúc khi các em
được sống trong sự đùm bọc, chở
che của ông bà. Câu chuyện của
bạn nhỏ tên là Vân chúng ta sẽ
tìm hiểu sau đây cũng là một câu
chuyện thể hiện tình yêu thương
của ông ngoại dành cho người
cháu của mình. Chúng ta cùng
đọc và khám phá câu chuyện
trong bài học ngày hôm nay –
Bài 1: Cô chủ nhỏ tí hon
B.
Khám
phá – luyện
tập
Hoạt động
1:
Luyện
đọc thành
tiếng
a. Mục tiêu:
HS đọc văn
bản Cô chủ
nhà tí hon
với
giọng
đọc rõ ràng,
thong thả,
tình cảm, tự
hào,
nhấn
giọng
ở
những
từ
ngữ chỉ hoạt
động và tình
cảm của ông
đối với bạn
nhỏ;
cảm
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS quan sát
tranh minh họa bài đọc SH trang
59 và trả lời câu hỏi: Bức tranh
vẽ cảnh gì, em có dự đoán gì về
nội dung
bài đọc?
- GV đọc
mẫu toàn
bài:
+ Đọc với giọng kể thong thả,
tình cảm, tự hào, nhấn giọng ở
những từ ngữ và hoạt động chỉ
tình cảm của người ông đối với
bạn nhỏ; cảm xúc của bạn nhỏ
đối với ông.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi
lâu hơn sau mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn HS:
+ Luyện đọc một số từ khó:
ngoại, bẽn lẽn, bỗng, quan trọng.
+ Luyện đọc một số câu dài: Chỉ
- Bức tranh vẽ cảnh 2 ông cháu
trong bữa cơm. Bạn nhỏ chuẩn
bị cầm đũa lên gắp thức ăn.
- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
theo.
- HS chú ý lắng nghe và luyện
đọc.
xúc của bạn ra chơi mấy hôm,/ông đã mang
nhỏ đối với đến cho Vân/biết bao điều thú
ông.
vị.//; Vân cảm thấy/mình ra dáng
một cô chủ nhà tí hon,/đúng như
lời ông nói//.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời 3 HS đọc văn bản:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “lấy
giúp ông với nào”.
+ HS1 (Đoạn 2): tiếp theo đến
“ông cười khích lệ”.
+ HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại.
Hoạt động b. Cách tiến hành
2:
Luyện Bước 1: Hoạt động cả lớp
đọc hiểu
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa
a. Mục tiêu: một số từ khó:
HS
giải + Hấp dẫn: lôi cuốn, làm cho
nghĩa được người ta thích.
một số từ + Bẽn lẽn: có dáng điệu rụt rè,
khó,
đọc thiếu tự nhiên vì e thẹn, chưa
thầm lại bài quen.
đọc, trả lời + Thú vị: có tác dụng làm cho
câu
hỏi người ta hào hứng, vui thích.
trong phần - GV yêu cầu HS đọc thầm lại
Cùng
tìm bài đọc 1 lần nữa để chuẩn bị trả
hiểu
SHS lời câu hỏi phần cùng tìm hiểu
trang 59 và SHS trang 59.
rút ra được ý Bước 2: Hoạt động nhóm
nghĩa
của - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc
bài học, liên yêu cầu câu hỏi 1:
hệ bản thân. Câu 1: Ông nói gì khi Vân định
nếm thử thức ăn?
+ GV hướng dẫn HS: Đọc lại
đoạn 1 để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc
yêu cầu câu hỏi 2:
Câu 2: Ông đã giúp Vân biết
thêm điều gì?
+ GV hướng dẫn HS: Đọc lại
đoạn 1 để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời
câu hỏi.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến
thức.
- HS đọc thầm.
- Khi Vân định nếm thử thức
ăn, ông nhìn Vân nheo mắt
cười: Mời cả nhà cùng ăn cơm
nào.
- Ông đã giúp Vân biết thêm
việc khi ăn cơm, phải mời cả
nhà.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc
yêu cầu câu hỏi 3:
Câu 3: Khi được ông gọi là Cô
chủ nhà tí hon, Vân cảm thấy thế
nào, vì sao?
+ GV hướng dẫn HS: Đọc lại
đoạn 2 để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc
yêu cầu câu hỏi 4:
Câu 4: Khi có khách em sẽ làm
gì để giống một người chủ nhà tí
hon?
+ GV hướng dẫn HS liên hệ bản
thân, các công việc mà em đã
làm khi nhà em có khách.
+ GV mời đại diện 2-3 HS trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung
bài học, liên hệ bản thân.
Hoạt động
3:
Luyện
đọc lại
a. Mục tiêu:
HS
xách
định giọng
đọc toàn bài
và một số từ
ngữ
cần
nhấn giọng;
nghe
GV
đọc lại đoạn
từ Ông nhìn
Vân
đến
cười khích
lệ;
luyện
đọc, đọc bài.
- Khi được ông gọi là Cô chủ
nhà tí hon, Vân cảm thấy mình
thật quan trọng, vì việc gì trong
nhà Vân cũng biết làm.
- Khi nhà em có khách, em mời
khách vào nhà, rót nước cho
khách.
- HS trả lời: Bài học nói về tình
cảm yêu thương ông ngoại dành
cho bạn nhỏ thể hiện qua những
bài học đơn giản trong cuộc
sống hàng ngày.
+ Liên hệ bản thân: yêu thương,
kính trọng, biết ơn ông bà, bố
mẹ.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS nhắc lại giọng - Đọc với giọng kể thong thả,
đọc toàn bài và một số từ ngữ tình cảm, tự hào, nhấn giọng ở
cần nhấn giọng.
những từ ngữ và hoạt động chỉ
tình cảm của người ông đối với
bạn nhỏ; cảm xúc của bạn nhỏ
đối với ông.
- GV đọc lại đoạn từ “Ông nhìn - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
Vân” đến “Cười khích lệ”.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn - HS luyện đọc.
từ “Ông nhìn Vân” đến “Cười
khích lệ”.
- GV mời 1-2HS đọc đoạn từ - HS đọc bài, các HS khác đọc
“Ông nhìn Vân” đến “Cười thầm theo.
khích lệ”.
- GV mời 1 HS khá giỏi đọc lại
toàn bài.
Hoạt động b. Cách tiến hành:
4:
Luyện Bước 1: Hoạt động cả lớp
tập
mở - GV mời 1 HS đứng dậy đọc - Đọc yêu cầu
rộng
a. Mục tiêu:
HS trả lời
được câu hỏi
trong mục
Hoa lễ phép.
yêu cầu phần Hoa lễ phép: Cùng
bạn đóng vai, nói và đáp lời chào
của em khi đi học, khi về nhà.
- GV hướng dẫn HS: Từng HS - HS lắng nghe, tiếp thu.
thực hiện đóng vai để nói và đáp
lời chào khi đi học, khi về nhà.
+ Nói lời chào khi đi học, khi về
nhà: HS có thể sử dụng mẫu câu
quen thuộc như Con chào mẹ ạ,
con chào bố ạ; Con chào bố mẹ
con đi học ạ/con vừa đi học về ạ.
+ Đáp lời chào khi đi học, khi về
nhà: HS có thể dùng mẫu câu
đơn giản, ngắn gọn như: chào - HS trả lời:
con hoặc con đi học đi, con về
rồi à,....
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận
nhóm đôi. Từng HS đổi vai cho - Thảo luận nhóm đôi
nhau để nói và đáp lời chào trong
hai tình huống.
- GV mời đại diện 3-4 nhóm
trình bày kết quả.
- GV nhận xét, khen ngợi HS có
cách nói đúng, hay, sáng tạo.
C. Củng cố - Nêu lại nội dung bài
- Nêu nội dung bài
- Vận dụng - Em đã làm gì trước khi cả nhà - Trả lời
chuẩn bị ăn cơm?
- Lắng nghe.
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị bài cho
tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Tiết 63
BÀI 1: CÔ CHỦ NHÀ TÍ HON
VIẾT CHỮ HOA G (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Viết đúng kiểu chữ hoa G và câu ứng dụng.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Bồi dưỡng tình yêu trường gia đình, tính chăm chỉ, tự giác khi ở nhà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Mẫu chữ viết hoa G.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- Vở tập viết, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
động
- GV giới trực tiếp vào bài Cô chủ
a. Mục tiêu: nhà tí hon (tiết 3-4).
Tạo tâm thế
hứng
thú
cho học sinh
B.
Khám b. Cách tiến hành
phá
– Bước 1: Hoạt động cả lớp
Luyện tập
- GV giới thiệu mẫu chữ viết G hoa: - HS quan sát, lắng nghe.
Hoạt động gồm 2 nét, nét cong trái và nét
1:
Luyện khuyết dưới
viết chữ G
hoa
a. Mục tiêu:
HS biết quy
trình
viết
chữ G hoa
theo đúng GV
mẫu;
viết viết mẫu lên bảng:
- HS quan sát trên bảng lớp.
chữ G hoa
vào vở bảng - Đặt bút trên ĐK dọc 2, dưới ĐK
con, vở Tập ngang 4 (phía trên), viết một nét
viết 2 tập cong trái nhỏ (lưng chạm ĐK dọc 1),
một.
lượn vòng lên chạm ĐK dọc 3 viết
liền mạch nét cong trái lớn, dừng bút
tại giao điểm của ĐK ngang 2 (phía
trên) và ĐK dọc 3 (Chỗ bắt đầu viết
nét cong trái lớn phải ngang bằng với
điểm đặt bút).
- Không nhấc bút, viết tiếp nét
khuyết dưới và dừng bút trước ĐK
dọc 4, dưới ĐK ngang 2 (phía trên).
Hoạt động
2:
Luyện
viết
câu
ứng dụng
a. Mục tiêu:
HS quan sát
và phân tích
câu
ứng
dụng Gọi dạ
bảo
vâng;
HS viết câu
ứng
dụng
vào vở Tập
viết.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS tập viết chữ G
hoa vào bảng con, sau đó viết vào
vở Tập viết.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc
to câu trong phần Viết ứng dụng:
Gọi dạ bảo vâng.
- GV giải thích cho HS ý nghĩa
của câu thành ngữ Gọi dạ bảo
vâng: thái độ tôn trọng, lễ phép
với những người lớn tuổi, những
người bề trên của mình.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Câu ứng dụng có mấy
tiếng?
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có
chữ nào phải viết hoa?
- HS viết vảo bảng con, vở
Tập viết.
- HS đọc câu Gọi dạ bảo vâng.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS trả lời:
Câu 1:Câu ứng dụng có 4
tiếng.
Câu 2: Trong câu ứng dụng,
có chữ Gọi phải viết hoa.
- HS quan sát trên bảng lớp.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên
bảng lớp:
+ Viết chữ viết hoa G đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ
viết thường: Nét 1 của chữ o tiếp
liền với điểm kết thúc nét 2 của
chữ viết hoa G.
- HS viết vào vở Tập viết.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập
viết .
Hoạt động b. Cách tiến hành:
3:
Luyện Bước 1: Hoạt động cả lớp
viết thêm
a. Mục tiêu:
HS
đọc
được và hiểu
nghĩa
của
câu thơEm
về quê ngoại
nghỉ hè/Gặp
đầm sen nở
mà
mê
hương trời;
viết câu thơ
vào vở Tập
viết.
Hoạt động
4: Đánh giá
bài viết
a. Mục tiêu:
GV
kiểm
tra, đánh giá
bài viết của
HS
- GV giải thích cho HS nghĩa của - HS lắng nghe, tiếp thu.
câu thơ:cảnh sắc quê hương với
những đầm sen nở tuyệt đẹp, gợi
nên tình yêu quê hương đất nước
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết thơ Em về
quê ngoại nghỉ hè/Gặp đầm sen - HS viết bài.
nở mà mê hương trời vào vở Tập
viết.
b. Cách tiến hành:
- GV kiểm tra, nhận xét một số - HS lắng nghe, tự soát lại bài
bài trên lớp.
của mình.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết
nếu chưa đúng.
- GV khen ngợi những HS viết
đúng, viết đẹp.
D. Củng cố - Nêu lại nội dung bài
- Nêu nội dung bài
- vận dụng - Nhận xét, đánh giá.
- Lắng nghe.
- Về học bài, chuẩn bị bài cho tiết
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Tiết 64
BÀI 1: CÔ CHỦ NHÀ TÍ HON
TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG. CÂU KIỂU AI LÀM GÌ? (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Tìm và đặt câu với từ ngữ chỉ hoạt động
- Tưởng tượng là bạn nhỏ trong bài đọc, viết lời cảm ơn ông.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Bồi dưỡng tình yêu trường gia đình, tính chăm chỉ, tự giác khi ở nhà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mẫu chữ viết hoa G.
- Thẻ từ ghi sẵn các từ ngữ ở Bài tập 3 để HS chơi trò chơi.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
động
- GV giới trực tiếp vào bài Cô chủ
a. Mục tiêu: nhà tí hon(tiết 3-4).
Tạo tâm thế
hứng
thú
cho học sinh
Hoạt động b. Cách thức tiến hành:
3:
Luyện Bước 1: Hoạt động cả lớp
viết thêm
- GV giải thích cho HS nghĩa của - HS lắng nghe, tiếp thu.
a. Mục tiêu: câu thơ:cảnh sắc quê hương với
HS
đọc những đầm sen nở tuyệt đẹp, gợi
được và hiểu nên tình yêu quê hương đất nước
nghĩa
của Bước 2: Hoạt động cá nhân
câu thơ Em - GV yêu cầu HS viết thơ Em về
về quê ngoại quê ngoại nghỉ hè/Gặp đầm sen - HS viết bài.
nghỉ hè/Gặp nở mà mê hương trời vào vở Tập
đầm sen nở viết.
mà
mê
hương trời;
viết câu thơ
vào vở Tập
viết.
B.
Khám b. Cách tiến hành
phá
– Bước 1: Hoạt động cả lớp
Luyện tập
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu - Đọc yêu cầu
Hoạt động cầu Bài tập 3: Tìm từ ngữ chỉ hoạt
1: Luyện từ động của mỗi người trong tranh
a. Mục tiêu:
HS quan sát
tranh, tìm từ
ngữ chỉ hoạt
động
của
những người
trong tranh;
- HS lắng nghe, tiếp thu.
chơi tiếp sức - GV hướng dẫn HS:
gắn từ ngữ + Quan sát tranh và hành động
ĐC
phù
hợp
dưới hình;
tìm
thêm
một số từ
ngữ chỉ hoạt
động
của
người ngoài
bài tập.
Hoạt động
6:
Luyện
câu
a. Mục tiêu:
HS quan sát
mâu câu, đặt
và trả lời
câu hỏi về
hoạt động
của
1-2
người
có
trong
bức
tranh ở bài
tập 3.
C.
Vận
dụng
a. Mục tiêu:
HS
tưởng
tượng mình
của từng người trong tranh.
+ Tìm từ ngữ phù hợp chỉ hoạt
động của từng người trong tranh.
+ HS nói theo cách nhìn của từng
em, không áp đặt. Ví dụ: bà ngoái
cổ nhìn cháu hoặc bà bê rổ đều
đúng.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận
theo nhóm đôi.
- GV cho HS chơi trò chơi Tiếp
sức, gắn từ ngữ phù hợp dưới
hình.
- GV nhận xét, khen ngợi.
- Thảo luận nhóm đôi
- HS chơi trò chơi: bố tỉa lá,
mẹ hái hoa, bà bê rổ, ông và
bé gái ngắm hoa, bé trai nhìn
và chỉ tay vào con bướm.
- HS trả lời: em bé chơi đồ
- GV yêu cầu HS tìm thêm một số hàng, chị gái quét sân, mẹ hái
từ ngữ chỉ hoạt động của người rau trong vườn, bố sửa hàng
ngoài bài tập.
rào,...
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu - Đọc yêu cầu
cầu Bài tập 4:đặt và trả lời câu hỏi
về hoạt động của 1-2 người có
trong bức tranh ở bài tập 3.
M: - Bố làm gì?
- Bố tỉa lá cho cây,
- GV hướng dẫn HS:
+ Quan sát câu mẫu. Đặt và trả lời - Lắng nghe
câu hỏi về hoạt động của 1-2
người có trong bức tranh ở bài tập
3.
+ GV tổ chức cho HS chơi trò
- HS chơi trò chơi:
chơi Đóng vai nói về câu vừa đặt.
+ - Mẹ làm gì?
- GV mời đại diện 3-4 nhóm trình
- Mẹ hái hoa.
bày kết quả.
+ - Ông làm gì?
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- Ông ngắm hoa.
- GV yêu cầu HS viết vào vở bài
tập 1-2 câu có chứa từ ngữ tìm
- HS viết bài.
được ở Bài tập 3.
- GV nhận xét, khen ngợi HS đặt
câu hay, sáng tạo.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đừng dậy đọc yêu - Đọc yêu cầu
cầu hoạt động ứng dụng: Tưởng
tượng mình là bạn nhỏ trong câu
là bạn nhỏ chuyện Cô chủ nhà tí hon, viết lời
trong
câu cảm ơn ông.
chuyện Cô
chủ nhà tí
hon, viết lời
cảm ơn ông.
GV hướng dẫn HS cách viết lời
cảm ơn:
+ Viết lời cảm ơn có sử dụng từ
ngữ xưng hô và câu cảm ơn lịch
sự. Ví dụ: cháu cảm ơn ông ạ,
cháu cảm ơn ông nhiều lắm.
+ Nêu lí do vì sao nói lời cảm ơn
ông.
+ Nêu cảm nhận về lời khen của
ông dành cho mình.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết lời cảm ơn
ông vào vở bài tập.
- GV mời đại diện 3-4 HS đọc bài
viết trước lớp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc bài: Cháu cảm ơn
ông rất nhiều vì đã gọi cháu
bằng cái tên thật thú vị và
đang yêu “Cô chủ nhà tí hon”.
Cháu cảm thấy rất vui và hào
hứng.
- GV nhận xét, khen ngợi HS có
cách viết hay, sáng tạo.
D. Củng cố - Nêu lại nội dung bài
- Nêu nội dung bài
- vận dụng - Em hãy nêu một số từ chỉ hoạt - Lắng nghe.
động mà em biết?
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị bài cho tiết
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Tiết 65
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
BÀI 2: BƯU THIẾP
ĐỌC: ÔNG TÔI (Tiết 1)
- Nói với bạn về những điều em thấy trong tấm bưu thiếp; nêu được phỏng đoán
của
bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội
dung bài đọc: Công dụng của bưu thiếp và cách làm bưu thiếp; biết liên hệ bản thân:
sẽ học làm bưu thiếp, làm thiệp chúc mừng bạn bè, người thân.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Tranh ảnh, video clip về một số hoạt động làm bưu thiếp.
- Bảng phụ ghi đoạn từ Cách làm đến hết.
- Bài viết chính tả để HS nhìn – viết
2. Học sinh
- SGK.
- Bài thơ về gia đình đã tìm đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A. Khởi b. Cách tiến hành:
động
- GV giới thiệu tên bài học:
a.
Mục + GV hướng dẫn HS thảo luận theo - Những điều em thấy trong tấm
tiêu: Tạo nhóm, quan sát hình trong SHS bưu thiếp:
tâm
thế trang 61 và trả lời câu hỏi: Nói + Ngày, tháng, năm viết thư:
hứng thú với bạn những điều em thấy trong 29/9/2021.
cho HS và tấm bưu thiếp dưới đây:
+ Nội dung thư: Nhân ngày
từng bước
Quốc tế Người cao tuổi 01/10,
làm quen
người cháu kính chúc ông mạnh
bài học.
khỏe, nhiều niềm vui.
+ Họ tên người gửi: Cháu của
ông – Minh Châu.
+ Họ tên người nhận: ông Phạm
Đức Quý, tỉnh Thanh Hóa.
+ GV dẫn dắt vào bài học: Các em
đã bao giờ sử dụng tấm bưu thiếp
chưa? Hiện nay, bưu thiếp được
hiểu như thiếp, thiệp. Đó là một
tấm giấy nhỏ dùng để báo tin, chúc
mừng, mời khách,...có nội dung
ngắn gọn và thường được in sẵn.
Vậy các em có biết cách để làm
B. Khám
phá
–
Luyện
tập
Hoạt
động 1:
Luyện
đọc thành
tiếng
a.
Mục
tiêu: HS
đọc văn
bản Bưu
thiếp với
giọng đọc
rõ ràng,
thong thả,
chậm rãi.
Hoạt
động 2:
Luyện
đọc hiểu
a.
Mục
tiêu: HS
giải nghĩa
được một
số từ khó;
đọc thầm
lại bài đọc
để trả lời
phần
Cùng tìm
hiểu trong
SHS trang
62;
nêu
nội dung
bài học,
liên
hệ
một tấm bưu thiếp không? Bài học
ngày hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm
được câu trả lời cách để các em có
thể tự làm một tấm bưu thiếp tặng
người thân nhân dịp sinh nhật hoặc
dịp lễ, tết. Chúng ta cùng vào Bài
2: Bưu thiếp.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV đọc mẫu toàn bài:
+ Giọng đọc rõ ràng, thong thả,
chậm rãi, đọc rõ những từ ngữ nói
về công dụng, các bước làm bưu
thiếp.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi
lâu hơn sau mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một
số từ khó: bưu thiếp, bưu điện,
hình dạng.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời 3 HS đọc văn bản:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “dưới
đây”.
+ HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến
“mặt trong của tấm bưu thiếp”.
+ HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một
số từ khó: + Bưu thiếp: tấm giấy
nhỏ dùng để báo tin, chúc mừng,
mời khách, thường được in sẵn,
gửi qua đường bưu điện.
+ Bưu điện: Cơ quan chuyên việc
chuyển thư từ, báo chí, hàng,
tiền,...
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài
đọc.
- GV yêu cầu HS quan sát, đọc
mục Cùng tìm hiểu SHS trang 62.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc
yêu cầu câu hỏi 1:
Câu 1: Để làm bưu thiếp, em cần
chuẩn bị những gì
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS chú ý lắng nghe và luyện
đọc.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc thầm.
- Để làm bưu thiếp, em cần
chuẩn bị giấy, bìa màu, kéo,
thước, bút, keo dán, nhãn dán.
bản thân.
+
GV hướng dẫn HS: quan sát tranh - Các việc cần làm ở:
kết hợp đọc đoạn 2 để tìm câu trả + Bước 2: Trang trí và viết chữ
Chúc mừng hoặc Thân tặng vào
lời.
+ GV mời đại diện 2-3 HS trả lời mặt ngoài tấm bưu thiếp.
+ Bước 3: Trang trí, viết lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc chúc mừng vào mặt trong tấm
bưu thiếp.
yêu cầu câu hỏi 2:
Câu 2:Nêu các việc cần làm ở - Không thể đảo trật tự bước 1
và bước 2 được vì sau khi cắt
bước 2 và bước 3.
+ GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn 2 hình dạng tấm bưu thiếp rồi
mới có thể vẽ trang trí.
để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2HS trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc
- HS rút ra ý nghĩa bài học:
yêu cầu câu hỏi 3:
Câu 3:Có thể đảo trật tự ở bước 1 Công dụng của bưu thiếp và
cách làm bưu thiếp.
và bước 2 không? Vì sao?
+ GV hướng dẫn HS tưởng tượng + HS liên hệ bản thân: sẽ học
khi em làm, cắt và trang trí tấm làm bưu thiếp, làm thiệp chúc
bưu thiếp, em có thể đảo 2 bước mừng bạn bè, người thân.
được không. Nếu em làm bước 3
trước bước 2 thì điều gì xảy ra
+ GV mời đại diện 1-2HS trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài
học, liên hệ bản thân.
Hoạt
b. Cách tiến hành:
động 3: Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Giọng đọc rõ ràng, thong thả,
Luyện
- GV yêu cầu HS nhắc lại giọng chậm rãi, đọc rõ những từ ngữ
đọc lại
đọc của bài đọc.
nói về công dụng, các bước làm
a.
Mục
bưu thiếp.
tiêu: HS
- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
xác định - GV đọc lại đoạn từ Cách làm đến theo.
được
hết.
- Nội dung của đoạn văn nói về
giọng đọc - GV yêu cầu HS nêu nội dung của các bước để làm bưu thiếp theo
và một số đoạn văn.
hướng dẫn; có thể làm bưu
từ ngữ cần
thiếp theo cách của mình, nếu
nhấn
người thân ở xa, có thể gửi bưu
giọng;
thiếp theo đường bưu điện.
nghe GV
đọc
lại
- HS luyện đọc.
Bước 2: Hoạt động nhóm
đoạn
từ
Cách làm - GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn - HS đọc bài.
đến hết; từ đoạn từ Cách làm đến hết.
luyện đọc - GV mời 1-2HS đọc đoạn văn.
theo
- GV mời 1 HS khá giỏi đọc lại
nhóm; HS toàn bài.
đọc lại cả
bài.
C. CỦNG - Nêu lại nội dung bài
- Nêu nội dung bài
CỐ
- - Nhận xét, đánh giá.
- Lắng nghe.
VẬN
- Về học bài, chuẩn bị bài cho tiết
DỤNG
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Tiết 66
BÀI 2: BƯU THIẾP
NGHE VIẾT: ÔNG TÔI (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhìn – viết đúng đoạn văn;
- Phân biệt ng/ngh; iu/ưu; g/r.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Bảng phụ ghi đoạn từ Cách làm đến hết.
- Bài viết chính tả để HS nhìn – viết
2. Học sinh
- SGK.
- Vở chính tả
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A. Khởi b. Cách tiến hành
- HS hát
động
- GV cho HS bắt bài hát
a.
Mục - GV giới thiệu bài: Nghe - viết: - HS chú ý lắng nghe.
tiêu: Tạo Ông tôi (Tiết 2)
hứng thú - GV ghi bảng tên bài
cho học
sinh
B. Khám
phá
–
Luyện
tập
Hoạt
động 1:
Nhìn
–
viết
a.
Mục
tiêu: HS
nhìn đoạn
văn trong
bài Ông
tôi (Phong
Thu), nêu
nội dung
đoạn văn;
HS nhìn
viết từng
câu
vào
vở bài tập.
Hoạt
động 2:
Luyện
tập chính
tả, phân
biệt ng/
ngh
a.
Mục
tiêu: HS
đọc thầm
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt đông cả lớp
- HS đọc bài, các HS khác lắng
- GV mời 1HS đứng dậy đọc đoạn nghe, đọc thầm theo.
chính tả Ông tôi (Phong Thu)
- Đoạn văn nói về hình ảnh
người ông không một ngày nào
- GV mời 1-2 HS nêu nội dung của quên ra vườn và lời của nhân
đoạn văn.
vật tôi mong ước cho người ông
của mình không già thêm nữa.
- HS nêu: đã, quên, vẫn, nước,
- GV hướng dẫn HS đọc một số từ sao, già, giúp.
khó đọc, dễ viết sai do cấu tạo
hoặc do ảnh hưởng của phương - HS viết bảng con.
ngữ:
- GV yêu cầu HS viết bảng con - HS lắng nghe, tiếp thu.
một số chữ dễ viết sai.
- GV hướng dẫn HS: lùi vào 1 ô
khi bắt đầu viết đoạn văn. Viết dấu - HS chuẩn bị viết bài.
chấm cuối câu (Không bắt buộc
HS viết những chữ hoa chưa học).
- GV hướng dẫn HS cầm bút đúng - HS viết bài.
cách, tư thế ngồi thẳng, viết đoạn
chính tả vào vở Tập viết.
- HS soát lỗi cho nhau.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- HS nhìn viết từng câu văn viết
- HS lắng nghe, tự soát lại bài
vào vở tập viết.
của mình một lần nữa.
- GV yêu cầu HS đổi bài cho bạn
bên cạnh, cùng giúp nhau soát, sửa
lỗi.
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài
viết.
b.Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS đọc yêu cầu Bài tập.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu
cầu Bài tập 2b: Giải các câu đố
sau, biết rằng lời giải đố có tiếng - HS đọc các câu đố.
bắt đầu bằng chữ ng hoặc ngh.
- GV mời 2 HS đọc các câu đố đã
cho:
+ HS1: Con gì bốn vó/Ngực nở,
bụng thon/Rung rinh chiếc
các câu đố
đã
cho;
giải
các
câu
đố,
biết rằng
lời giải đố
có tiếng
bắt
đầu
bằng chữ
ng hoặc
ngh.
bờm/Phi nhanh như gió (Là con
gì?)
+HS2: Con gì ăn cỏ/Đầu nhỏ chưa
sừng/Cày cấy chưa tưng/Đi theo
trâu mẹ?
(Là con gì?)
- HS trả lời: ngựa, nghé.
- GV hướng dẫn HS:
+ Đọc thầm lại một lần nữa 2 câu
đố.
+ Giải đố, câu trả lời bắt đầu bằng
chữ ng hoặc ngh.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS trả lời Bài tập
vào vở bài tập.
- GV mời đại diện 3-4 HS trình
bày kết quả.
Hoạt
b. Cách tiến hành
động 3: Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Đọc yêu cầu
Luyện
- GV yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu
tập chính Bài tập 2c: Chọn chữ hoặc vần
tả - phân thích hợp với mỗi
biệt
iu/ưu, g/r
a.
Mục
tiêu: HS
chọn chữ
g/r, iu/ưu GV hướng dẫn HS: Lần lượt ghéo - Trìu mến, dịu dàng, ưu điểm,
thích hợp; vần iu/ưu, chữ g/r vào mỗi từ sao rõ ràng, gọn ghẽ, ríu rít.
giải nghĩa cho tìm được từ thích hợp.
- Giải nghĩa các từ vừa tìm
được một Bước 2: Hoạt động cá nhân
được:
số từ vừa - GV yêu cầu HS làm Bài tập vào + Trìu mến: tình yêu thương tha
điền được. vở bài tập.
- GV mời 2-3 HS trình bày kết quả thiết.
+ Dịu dàng: phẩm chất của con
trước lớp.
- GV yêu cầu HS giải nghĩa từ trìu người, tính tình thụy mị, thân
mến, dịu dàng, ưu điểm, rõ ràng, thiện.
+ Gọn ghẽ: gọn gàng.
gọn ghẽ, ríu rít.
+ Ríu rít: những tiếng cao,
trong và tiếp liền nhau, nghe
không rõ từng tiếng.
C. Củng - Nêu lại nội dung bài
- Nêu nội dung bài
cố - Vận - Nhận xét, đánh giá.
- Lắng nghe.
dụng
- Về học bài, chuẩn bị bài cho tiết
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Tiết 67
BÀI 2: BƯU THIẾP
MỞ RỘNG VỐN TỪ: GIA ĐÌNH (tt) (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Mở rộng vốn từ về gia đình (từ ngữ chỉ người thân: họ nội và họ ngoại); đặt
được câu với từ ngữ vừa tìm được.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
II. ĐỒ ÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Bảng phụ ghi đoạn từ Cách làm đến hết.
- Phiếu bài tập 3, bài 4
2. Học sinh
- Vở bài tập
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
động
- GV giới trực tiếp vào bài Bưu
a. Mục tiêu: thiếp(tiết 3-4).
Tạo tâm thế
hứng
thú
cho học sinh
B.
Khám b. Cách tiến hành:
phá
– Bước 1: Hoạt động cả lớp
Luyện tập
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc - HS lắng nghe, tiếp thu.
Hoạt động yêu cầu Bài tập 3: Tìm từ ngữ chỉ - HS trả lời:
1: Luyện từ người thân và xếp vào 2 nhóm:
+ Họ nội: ông nội, bà nội,
a. Mục tiêu: a. Họ nội
M: ông nội
bác, chú, thím, anh, chị, em,..
HS tìm từ b. Họ ngoại
M: ông ngoại
+ Họ ngoại: ông ngoại, bà
ngữ
chỉ - GV hướng dẫn HS: Đọc câu
ngoại, cậu, mợ, anh, chị,
người thân mẫu, tìm các từ chỉ người thân
em,..
và xếp vào xếp vào 2 nhóm.
nhóm
họ
nội,
họ
ngoại; giải
thích thêm
các từ ngữ
chỉ
người
thân mà địa
phương em
dùng.
Hoạt động
2:
Luyện
câu
a. Mục tiêu:
HS đặt được
1-2 câu có
từ ngữ tìm
được ở Bài
tập
3;viết
vào vở 2
câu, 1 câu
về
người
thân họ nội,
1 câu về
người thân
họ ngoại.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS: Từng HS tìm
1 từ cho mỗi nhóm, ghi vào thẻ từ.
- GV mời đại diện 2-3 nhóm trình
bày kết quả.
- GV nhận xét, khen ngợi những
nhóm tìm được nhiều từ.
- GV yêu cầu HS giải thích thêm
các từ ngữ chỉ người thân mà địa
phương em dùng.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc thầm yêu
cầu Bài tập 4: Đặt 1-2 câu có từ
ngữ tìm được ở Bài tập 3.
- GV hướng dẫn HS: HS đọc lại
các từ đã tìm được ở Bài tập 3, đặt
1-2 câu có các từ ngữ đó.
- GV mời 3-4 HS trình bày kết
quả.
- GV nhận xét, khen ngợi HS có
cách nói hay, sáng tạo
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết vào vở bài
tập2 câu, 1 câu về người thân họ
nội, 1 câu về người thân họ ngoại.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi gần nhau
nhận xét, soát, sửa lỗi cho nhau.
- HS trả lời: Tùy từng vùng
địa phương HS sinh sống,
HS giải thích thêm các từ
ngữ chỉ người thân.
- HS đọc thầm.
- HS trả lời:
+ Cậu em là một ca sĩ, cậu
hát rất hay!
+ Bác em sống ở thủ đô Hà
Nội.
- HS viết bài.
- HS soát bài, sửa lỗi cho
nhau.
C. Củng cố - Nêu lại nội dung bài
- Nêu nội dung bài
- vận dụng - Chia sẻ nội dung bài học với - Lắng nghe.
người thân
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị bài cho tiết
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Tiết 68
BÀI 2: BƯU THIẾP
NÓI VÀ ĐÁP LỜI CHÀO HỎI (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Biết nói và đáp lời chào hỏi.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
...
 









Các ý kiến mới nhất