Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 33: Những người quanh ta - Viết: Nghe, viết Con đường của bé. Chữ hoa V (kiểu 2).

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tuyết anh
Ngày gửi: 19h:17' 20-11-2024
Dung lượng: 847.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Toán

BÀI: SỐ BỊ TRỪ - SỐ TRỪ - HIỆU
(2 TIẾT)
Tuần: 2
Tiết: 6

Ngày soạn:
Ngày dạy:

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

tập.

1. Phẩm chất:
- Yêu nước: Kính trọng mọi người.
- Nhân ái: Biết chia sẻ với bạn bè.
- Chăm chỉ: Hoàn thành các nhiệm vụ học tập
- Trung Thực: Mạnh dạn nói lên ý kiến của mình.
- Trách nhiệm: Tự giác thực hiện nghiêm túc nội quy của lớp, trường
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự làm được các bài tập cá nhân
- Năng lực giao tiếp, hợp tác Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Dựa trên các kiến thức đã có, biết hình
thành kiến thức mới.
* Năng lực riêng: Giải thích được cách thức giải quyết vấn đề về phương diện toán
học.
* Tích hợp: Tự nhiên và Xã hội
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
- Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thời
Lượng

HOẠT ĐỘNG DẠY

HOẠT ĐỘNG HỌC

5'

A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước cho HS làm quen với bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh nhất”

- HS nghe GV trình bày thể lệ

- GV chia lớp thành 2 đội, đọc phép tính, HS trò chơi
làm trên bảng con (đội 1 làm phép tính ngang,
đội 2 đặt tính).

-

69 – 21 = 48

69
21
48

- GV quan sát HS làm, trong một đội, ai nhanh
nhất và đúng, được gắn bảng lên trước lớp.
- GV cùng cả lớp nhận xét, đánh giá, dẫn HS
vào bài học mới: Số bị trừ - Số trừ - Hiệu

25'

- HS thực hiện tính nhanh

- HS nghe GV giới thiệu bài
mới

B.KHÁM PHÁ
Mục tiêu: HS nắm được các thành phần của
phép trừ và biết áp dụng để thực hành.
Cách tiến hành:
Bước 1: Giới thiệu tên gọi các thành phần
của phép trừ
- GV viết lại phép tính lên bảng lớp:
15 – 4 = 11

-

15

- HS quan sát, ghi phép tính vào

4

vở

11
- GV giới thiệu tên gọi các thành phần của

phép trừ (nói và viết lên bảng như sgk).

- HS chú ý lắng nghe

- GV lần lượt chỉ vào số 15, 4, 11 yêu cầu HS
nói tên các thành phần
- GV nói tên các thành phần: số bị trừ, số trừ,
hiệu yêu cầu HS nói số.

- HS nhắc: số bị trừ, số trừ,
hiệu.

Bước 2: Thực hành
* Gọi tên các thành phần của phép trừ
- GV cho HS nhóm đôi sử dụng sgk gọi tên

- HS nhắc: 15 và 4, 11

các thành phần của các phép trừ (theo mẫu).
- GV sửa bài, đưa thêm một số phép trừ khác:
7 – 5 = 2, 74 – 43 = 31, 96 – 6 = 90,….

- HS hoạt động nhóm đôi gọi
tên

* Viết phép trừ
- GV cho HS tìm hiểu bài: nhận biết tính hiệu

là thực hiện phép trừ, mỗi phép trừ thực hiện - HS nghe GV chữa bài, thực
hai cách viết (hàng ngang và đặt tính), cần hiện phép trừ GV đưa ra.
phải viết các phép trừ đó ra bảng con.
- GV ví dụ: Tính hiệu của 9 và 5
Phép trừ tương ứng là: 9 – 5 = 4

5'

-

9
5

- HS lắng nghe, nắm rõ kiến
thức.

4
- GV lần lượt chỉ vào số 9, 5, 4 yêu cầu HS - HS quan sát GV làm ví dụHS nhắc: số bị trừ, số trừ , hiệu
gọi tên các thành phần.
C. VẬN DỤNG:
Mục tiêu: HS củng cố lại một lần nữa kiến
thức đã học thông qua hoạt động hỏi nhanh,
đáp nhanh.

Cách tiến hành:
- GV chuẩn bị một số bảng con, trên mỗi bảng
con viết sẵn một phép cộng. Khi GV đưa bảng - HS lắng nghe GV trình bày
con ra, HS gọi tên các thành phần của phép
tính.

- HS nêu tên các thành phần

10 – 7 = 3
24 – 13 = 11
……
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học
tập của HS.

- HS lắng nghe nhận xét

VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Toán

BÀI: SỐ BỊ TRỪ - SỐ TRỪ - HIỆU
(2 TIẾT)
Tuần: 2
Tiết: 7

Ngày soạn:
Ngày dạy:

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Yêu nước: Kính trọng mọi người.
- Nhân ái: Biết chia sẻ với bạn bè.
- Chăm chỉ: Hoàn thành các nhiệm vụ học tập
- Trung Thực: Mạnh dạn nói lên ý kiến của mình.
- Trách nhiệm: Tự giác thực hiện nghiêm túc nội quy của lớp, trường.
* Tích hợp: Tự nhiên và Xã hội
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự làm được các bài tập cá nhân

tập.

- Năng lực giao tiếp, hợp tác Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Dựa trên các kiến thức đã có, biết hình
thành kiến thức mới.
* Năng lực riêng: Giải thích được cách thức giải quyết vấn đề về phương diện toán
học.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Kính trọng mọi người.
- Nhân ái: Biết chia sẻ với bạn bè.
- Chăm chỉ: Hoàn thành các nhiệm vụ học tập
- Trung Thực: Mạnh dạn nói lên ý kiến của mình.
- Trách nhiệm: Tự giác thực hiện nghiêm túc nội quy của lớp, trường.
* Tích hợp: Tự nhiên và Xã hội
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
- Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 2
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
Lượng
5'
A. KHỞI ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG HỌC

Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước cho HS làm quen với bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh nhất”

- HS nghe GV trình bày thể lệ

- GV chia lớp thành 2 đội, đọc phép tính, HS trò chơi
làm trên bảng con (đội 1 làm phép tính ngang,

đội 2 đặt tính).

77 – 21 = 56

-

77
21
56

- GV quan sát HS làm, trong một đội, ai nhanh
nhất và đúng, được gắn bảng lên trước lớp.

- HS thực hiện tính nhanh

- GV cùng cả lớp nhận xét, đánh giá, dẫn HS
vào bài học mới: Số bị trừ - Số trừ - Hiệu

- HS nghe GV giới thiệu bài
mới

25'

B. LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại cách
nhận biết tính hiệu và các thành phần của phép
tính hiệu
Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân, hoàn thành
BT1
- GV cho HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu
của bài
- GV đọc lần lượt từng phép tính, yêu cầu HS
thực hiện phép tính ra bảng con.
+ Tính hiệu: Số bị trừ là 63, số trừ là 20
+ Tính hiệu: Số bị trừ là 35, số trừ là 15
+ Tính hiệu: Số bị trừ là 78, số trừ là 52
+ Tính hiệu: Số bị trừ là 97, số trừ là 6

- GV mời 4 bạn HS lên bảng, mỗi bạn thực
hiện đặt tính một phép tính.

-

- GV chữa bài cho các em, GV yêu cầu hs gọi - HS tìm hiểu bài, nhận biết tính
tên các thành phần của phép tính.

hiệu và thực hiện phép tính trừ.

- GV tuyên dương, khen ngợi các bạn đã thực - HS dùng bảng con, thực hiện
hiện phép tính đúng, trình bày đẹp.

các phép tính GV giao.

Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm đôi, hoàn
thành BT2

-

- GV gọi HS trả lời câu hỏi:

63
20
43

+ Yêu cầu của bài là gì?

-

35
15
20

-

78
52
26

-

97
6
91

- GV cho HS thực hiện theo nhóm đôi đọc
phép tính và nói kết quả cho bạn nghe

- HS lên bảng hoàn thành phép

- GV chữa bài, khuyến khích nhiều em HS tính.
đọc
- HS quan sát GV chữa bài, gọi
- GV nhận xét, tuyên dương các em HS đọc rõ tên từng thành phần của phép
ràng, đúng

tính

Nhiệm vụ 2: Hoạt động cặp đôi, hoàn thành - HS lắng nghe GV nhận xét,
BT3
tuyên dương.
- GV gọi HS trả lời câu hỏi:
+ Yêu cầu của bài là gì ? (Số)
+ Tìm thế nào?

- HS lắng nghe GV hỏi, HS trả

- GV vẽ các hình lên bảng, cho HS hoạt động lời: Tính nhẩm
bắt cặp với bạn bên cạnh, thảo luận và tìm - HS hoạt động nhóm đôi theo
những số thích hợp điền vào ô trống
yêu cầu của GV
- HS đọc kết quả các phép tính
- HS lắng nghe nhận xét, tuyên
- GV gợi ý cách làm (Dựa vào sơ đồ tách –gộp

dương.

số, tính từ trên xuống: 8 gòm 3 và 5; 3 gồm 2
và 1. Tiếp theo: 5 gồm 1 và mấy?) Tương tự - HS lắng nghe GV hỏi, HS trả
với câu a, các em làm tương tự câu b.

lời

- GV lấy tinh thần xung phong, gọi HS lên
bảng điền vào vị trí còn trống.
- GV chữa bài cho HS, khuyến khích HS giải - HS quan sát hình, hoạt động
thích cách làm
cặp đôi
- GV nhận xét và khen ngợi tinh thần học tập
của các bạn.
Nhiệm vụ 4: Hoạt động cá nhân, hoàn thành
BT4
- GV gọi HS trả lời câu hỏi:

- HS lắng nghe gợi ý cách làm

+ Yêu cầu của bài là gì? (số)
+ Vậy tìm bằng cách nào?
- GV hướng dẫn cho HS: Dựa vao sơ đồ tách
– gộp số., thao tác tách để tìm số thích hợp
thay cho dấu ?
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu làm tương tự

- HS xung phong lên bảng điền
số còn thiếu.
- HS giải thích cách làm của
mình

đối với bài tập còn lại
+ Lưu ý HS dựa vào cách tách để kiểm tra kết - HS lắng nghe GV nhận xét
quả

- HS lắng nghe GV hỏi, HS trả
lời
- GV gọi HS đứng dậy trình bày kết quả, GV
chữa bài, nhận xét kết quả của HS.
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành các bài
5'

- HS lắng nghe GV gợi ý cách
làm

tập 5 trong sgk.
C. VẬN DỤNG
Mục tiêu: HS củng cố lại một lần nữa kiến - HS làm bài theo mẫu
thức đã học thông qua hoạt động hỏi nhanh,
đáp nhanh.

Cách tiến hành:
- GV chuẩn bị một số bảng con, trên mỗi bảng
con viết sẵn một phép cộng. Khi GV đưa bảng
con ra, HS gọi tên các thành phần của phép
tính.

- HS lắng nghe GV trình bày

27 – 7 = 10
34 – 13 = 21

- HS nêu tên các thành phần

……
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học
tập của HS.

- HS lắng nghe nhận xét
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Toán

BÀI: NHIỀU HƠN HAY ÍT HƠN BAO NHIÊU
(2 TIẾT)
Tuần: 2
Tiết: 8

Ngày soạn:
Ngày dạy:

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được nhiều hơn, ít hơn
- Vận dụng GQVĐ liên quan: Tìm xem hai nhóm đối tượng nhiều hơn hay ít hơn bao
nhiêu qua việc so sánh hai số hơn kém bao nhiêu đơn vị.
2. Năng lực

tập.

* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự làm được các bài tập cá nhân
- Năng lực giao tiếp, hợp tác Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
lập.

* Năng lực riêng: Giải quyết được các vấn đề toán học trong mô hình được thiết
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Kính trọng mọi người.
- Nhân ái: Biết chia sẻ với bạn bè.
- Chăm chỉ: Hoàn thành các nhiệm vụ học tập
- Trung Thực: Không đồng tình với các hành vi thiếu trung thực.
- Trách nhiệm: có ý thức giữ gìn về sinh.
* Tích hợp: Tự nhiên và Xã hội

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- 20 khối lập phương
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
- 10 khối lập phương
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
Lượng
5'
A. KHỞI ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG HỌC

Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước cho HS làm quen với bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh:

- HS quan sát tranh, lắng nghe
câu hỏi của GV

+ Bạn nào có nhiều kẹo hơn? Nhiều hơn bao
nhiêu cái?
- GV đặt vấn đề: Có thể dùng đồ dùng học tập - HS nghe GV giới thiệu bài
để thể hiện số kẹo của mỗi bạn. Từ đó dẫn dắt mới
HS vào tìm hiểu bài mới
25'

B. KHÁM PHÁ:
Mục tiêu: HS nhận biết được nhiều hơn, ít hơn
Cách tiến hành:
Bước 1: Giới thiệu nhiều hơn, ít hơn
- GV yêu cầu HS dùng kinh nghiệm của cuộc
sống, chưa cần giải thích:
+ Sử dụng đồ dùng dạy học thể hiện số kẹo của

bạn trai, bạn gái. Nhận biết số lớn, số bé, phần - HS sử dụng ĐDDH để thể
hiện
chênh lệch
+ Quan sát hình ảnh mô hình kẹo của hai bạn để
nhận biết số kẹo chênh lệch của bạn trai và bạn
gái
+ HS quan sát ảnh nhận biết:
- GV dùng đồ dùng dạy học khái quát quan hệ  Bạn trai có ít hơn bạn gái 3
cái kẹo
nhiều hơn, ít hơn:
+ Số kẹo bạn trai là số bé (6).
+ Số kẹo bạn gái là số lớn (9).
+ Số kẹo bạn gái nhiều hơn bạn trai cũng chinh
là số kẹo bạn trai ít hơn bạn gái (phần chênh

 Bạn gái có nhiều hơn bạn
trai 3 cái kẹo

- HS lắng nghe GV

lệch).
+ GV đặt câu hỏi: Nếu không có đồ dùng thay
thế số kẹo, ta sẽ làm phép tính như thế nào để
biết nhiều hơn hay ít hơn bao nhiều?
- GV chỉ vào từng thành phần của phép tính,

- HS viết ra bảng con: 9 – 6 = 3

cho HS nói.

(tìm phần chênh lệch)

- HS nói:
Bước 2: Thực hành

 Ban gái có nhiều hơn bạn

- GV cho HS hoạt động nhóm đôi thực hiện các trai 3 cái kẹo.
 Bạn trai có ít hơn bạn gái 3
bài tập 1, 2
Bài 1:

cái kẹo.

GV cho HS sử dụng đồ dùng học tập, mỗi nhóm
lấy số khối lập phương tùy ý, miễn là đảm bảo
yeu cầu của bài để thể hiện bạn trai có nhiều
hơn bạn gái 2 kẹo
Bài 2:
- GV hướng dẫn mẫu, yêu cầu HS nhận biết
việc cần làm
+ Quan sát hình ảnh.

- HS thực hiện theo nhóm đôi,
lấy số khối lập phương để thể
hiện

Nêu số lớn, số bé và số chỉ phần chênh lệch.
+ Thực hiện phép tỉnh để tìm phần chênh lệch.
+ Dùng các từ nhiều hơn, ít hơn để kết luận.

- HS quan sát mẫu, lắng nghe
GV hướng dẫn, nhận biết việc

- GV yêu cầu HS bắt cặp với bạn bên cạnh viết cần làm
phép tính phần a), b) tương tự theo mẫu:

- HS thảo luận nhóm đôi viết
các phép tính

5'

C. VẬN DỤNG:

- HS lắng nghe GV phổ biến

Mục tiêu: HS củng cố lại một lần nữa kiến thức luật chơi
đã học thông qua trò chơi “Ai nhanh hơn”
Cách tiến hành:

- HS nêu tên các thành phần

- GV phổ biến luận chơi:
+ GV nói: 8 cái bánh, 1 cái kéo. HS theo nhóm
đôi viết phép tính vào bảng con, nhóm nào viết
xong trước thì chạy lên đứng trước lớp, giơ
bảng cho cả lớp xem và nói:

- HS cả lớp tham gia trò chơi

* Bánh nhiều hơn kẹo 7 cái.
- HS lắng nghe GV nhận xét,

* Kẹo ít hơn bánh 7 cái.
- GV cho HS bắt cặp theo bàn, tổ chức cho HS

tuyên dương

chơi trò chơi
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm thực hiện
nhanh nhất, đúng nhất
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Toán

BÀI: NHIỀU HƠN HAY ÍT HƠN BAO NHIÊU
(2 TIẾT)
Tuần: 2
Tiết: 9

Ngày soạn:
Ngày dạy:

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Biết được nhiều hơn, ít hơn
- Vận dụng GQVĐ liên quan: Tìm xem hai nhóm đối tượng nhiều hơn hay ít hơn bao
nhiêu qua việc so sánh hai số hơn kém bao nhiêu đơn vị.
2. Năng lực
* Năng lực chung:

tập.

- Năng lực tự chủ và tự học: Tự làm được các bài tập cá nhân
- Năng lực giao tiếp, hợp tác Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
lập.

* Năng lực riêng: Giải quyết được các vấn đề toán học trong mô hình được thiết
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Kính trọng mọi người.
- Nhân ái: Biết chia sẻ với bạn bè.
- Chăm chỉ: Hoàn thành các nhiệm vụ học tập
- Trung Thực: Không đồng tình với các hành vi thiếu trung thực.
- Trách nhiệm: có ý thức giữ gìn về sinh.
* Tích hợp: Tự nhiên và Xã hội

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- 20 khối lập phương
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
- 10 khối lập phương
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 2
THỜI
HOẠT ĐỘNG DẠY
LƯỢNG
5'
A. KHỞI ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG HỌC

Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước cho HS làm quen với bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV nêu bài toán. An có 12 cái kẹo, Bình có 6 - Hs lắng nghe câu hỏi của GV
cái kẹo. Hỏi An nhiều hơn Bình bao nhiêu cái
kẹo?
+ Bạn nào có nhiều kẹo hơn? Nhiều hơn bao
nhiêu cái? Muốn biết thì ta phải làm như thế
nào?

- GV đặt vấn đề: Có thể dùng đồ dùng học tập - HS nghe GV giới thiệu bài
để thể hiện số kẹo của mỗi bạn. Từ đó dẫn dắt mới
HS vào tìm hiểu bài mới
B. LUYỆN TẬP
25'

Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại cách
tìm hai nhóm đối tượng nhiều hơn hay ít hơn
bao nhiêu qua việc so sánh hai số hơn kém bao
nhiêu đơn vị
Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoạt động nhóm đôi, hoàn thành
BT1
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để nhận
biết yêu cầu của bài toán

- HS thảo luận nhóm đôi nhận

- GV sử dụng phương pháp mảnh ghép tổ chức biết đây là bài toán tìm phần
cho HS luyện tập câu a và câu b
chênh lệch.
- GV chữa bài cho các em, GV khuyến khích
nhiều nhóm HS nói

- HS thảo luận nhóm làm câu a,

- GV tuyên dương, khen ngợi các nhóm làm b
đúng
- GV mở rộng: cách nóii về tuổi có thể dùng từ
“lớn hơn ... tuổi” hoặc “nhỏ/ bé hơn... tuổi”.
Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm, hoàn thành
BT2
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để nhận biết

- HS nói kết quả
- HS lắng nghe GV nhận xét,
tuyên dương.
- HS lắng nghe, ghi nhớ

các nhiệm vụ cần làm: cách phổ biến nhất là đo
từng băng giấy rời làm tính trừ (10 em — 6 em
= 4 em).
- GV cho HS thực hiện theo nhóm đôi tiến hành - HS thảo luận nhóm đôi để
đo độ dài mỗi băng giấy và viết kết quả
nhận biết nhiệm vụ cần làm
- GV gọi các nhóm trình bày, giúp đỡ các em

giải thích từng bước làm
- HS hoạt động nhóm đôi theo
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm thực hiện yêu cầu của GV
đúng
- Các nhóm HS trình bày kết
5'

D. VẬN DỤNG:
Mục tiêu: HS củng cố lại một lần nữa kiến thức
đã học thông qua trò chơi “Ai nhanh hơn”
Cách tiến hành:

quả và các bước làm của nhóm
mình
- HS lắng nghe GV nhận xét,
tuyên dương

- GV phổ biến luận chơi:
+ GV nói: 18 cái bánh, 11 cái kéo. HS theo

nhóm đôi viết phép tính vào bảng con, nhóm - HS lắng nghe GV phổ biến
nào viết xong trước thì chạy lên đứng trước lớp, luật chơi
giơ bảng cho cả lớp xem và nói:
* Bánh nhiều hơn kẹo 7 cái.

- HS nêu tên các thành phần

* Kẹo ít hơn bánh 7 cái.
- GV cho HS bắt cặp theo bàn, tổ chức cho HS
chơi trò chơi

- HS cả lớp tham gia trò chơi

- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm thực hiện
nhanh nhất, đúng nhất

- HS lắng nghe GV nhận xét,
tuyên dương

VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Toán

BÀI: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ
(2 TIẾT)
Tuần: 2
Tiết: 10

Ngày soạn:
Ngày dạy:

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Gọi được tên các thành phần của phép tính cộng và phép tính trừ.
- Nêu được ý nghĩa của phép cộng, phép trừ. Dựa vào hình ảnh, nói được tình huống dẫn
đến phép cộng, phép trừ.
- Sử đụng sơ đồ tách — gộp số để nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (+, -).
- Hệ thống hoá các kiến thức đã học về số, phép tính, giải toán.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự làm được các bài tập cá nhân
- Năng lực giao tiếp, hợp tác Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
thiết.

* Năng lực riêng: Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép được các thông tin toán học cần
Giải quyết được các vấn đề toán học trong mô hình được thiết lập.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Kính trọng mọi người.
- Nhân ái: Yêu quí bạn bè, thầy cô.
- Chăm chỉ: Hoàn thành các nhiệm vụ học tập
- Trung Thực: Không đồng tình với các hành vi thiếu trung thực.
- Trách nhiệm: có ý thức giữ gìn về sinh.
* Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Hình vẽ, tranh ảnh cho bài tập 9

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
Lượng
5'
A. KHỞI ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG HỌC

Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước cho HS làm quen với bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi: Đố - Cả lớp nói: 87 gồm 8 chục
bạn
và 7 đơn vị hay 80 và 7.
- GV hỏi: Tám nưrơi bảy gồm mấy chục và + Cả lớp nói: Gộp 80 và 7
mấy đơn vị?
được 87
+ GV hỏi: Gộp 80 và 7 được số nào?
- GV cho HS bắt cặp theo nhóm đôi, chơi trò - HS bắt cặp theo nhóm đôi
chơi
tham gia chò trơi.
25'

B. LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại các
kiến thức đã học về số, phép tính, giải toán.
Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoạt động nhóm đôi, hoàn thành
BT1
- GV cho HS nhóm hai tìm hiểu bài, nhận biết:
+ Yêu cầu của bài: Số
+ Tìm quy luật của dãy số (câu a thêm 1, câu b

- HS thảo luận nhóm đôi
nhận biết yêu cầu của bài.

thêm 2, câu c thêm 10)
- GV yêu cầu HS đếm thêm số điền vào các dấu
?, viết vào bảng con.

- HS điền số viết vào bảng
con

- GV gọi 3 HS lên bảng điền số, giải thích tại
sao lại điền như vậy?

- HS lên bảng điền số và giải
thích:
a) Đếm thêm 1: 34; 35; 36;
37; 38; 39; 40
b) Đếm thêm 2: 35; 37; 39;
41; 43; 45; 47

- GV tuyên dương, khen ngợi HS viết đúng số

c) Đếm thêm 10: 23; 33; 43;
53; 63; 73; 83

Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm đôi, hoàn thành - HS lắng nghe GV
BT2
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để tìm hiểu
mẫu, nhận biết yêu cầu rồi thực hiện:
 Phân tích cấu tạo số: 73 gồm 70 và 3
 Viết bốn phép tính với ba số 43; 70 và 3
- GV cho HS làm việc nhóm đôi phân tích số
dựa vào mẫu:

- HS quan sát mẫu, thảo luận
nhóm đôi

- HS thực hiện theo nhóm
đôi, phân tích số 36

- GV gọi HS lên bảng trình bày, phân tích cấu - HS phân tích: 36 gồm 30 và

tạo số

6
+ 30 + 6 = 36

6 + 30

- GV nhận xét, tuyên dương các HS thực hiện = 36
đúng, trình bày đẹp

+ 36 – 6 = 30

36 –

Nhiệm vụ 3: Hoạt động cá nhân/ nhóm đôi, 30 = 6
hoàn thành BT3

- HS lắng nghe GV nhận xét

- GV chỉ vào từng số trong các phép tính, gọi
lần lượt 2 HS gọi tên thành phần trong phép
tính
- HS gọi tên từng số:
 34 + 52 = 86: 34 là số
hạng, 52 là số hạng và 86 là
- GV cho HS làm việc nhóm đôi che từng số tổng
trong sơ đồ tách – gộp số rồi đọc phép tính để  86 – 52 = 34: 86 là số bị
tìm số bị che.

trừ, 52 là số bị trừ và 34 là
hiệu.
- HS thảo luận nhóm đôi

- GV gọi HS lên bảng trình bày, thay dấu ?
bằng phép tính thích hợp

- GV nhận xét, tuyên dương các HS thực hiện - HS điền số thích hợp:
đúng, trình bày đẹp

34 = 86 – 52

Nhiệm vụ 4: Hoạt động cá nhân hoàn thành 52 = 86 – 34
BT4
86 = 34 + 52
- GV cho HS đọc đề, tìm hiểu bài để nhận biết

yêu cầu của bài

- HS lắng nghe

- GV đọc phép tính, cho cả lớp HS thực hiện
phép tính vào bảng con

- HS đọc đề nhận biết yêu

* Lưu ý HS đặt đúng phép tính 8 + 41

cầu: Đặt tính rồi tính.

- HS thực hiện phép tính vào
- GV nhận xét, tuyên dương các HS thực hiện bảng con:
đúng, trình bày đẹp
Nhiệm vụ 5: Hoạt động nhóm đôi hoàn thành
BT5
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu bài,
nhận biết yêu cầu của bài và hòan thành bài
+ Yêu cầu của bài so sánh – điền dấu
- GV gọi các nhóm lên bảng trình bày kết quả,
giải thích tại sao chọn điền dấu đó
- GV nhận xét, tuyên dương các HS thực hiện
đúng, giải thích chính xác
C. VẬN DỤNG:

5'

+

62
24

-

37
15
22

86

+

8
41
49

- HS lắng nghe

- HS hoạt động nhóm đôi
theo yêu cầu của GV

- Các nhóm HS trình bày kết
quả và các bước làm của

Mục tiêu: HS củng cố lại một lần nữa kiến nhóm mình
thức đã học thông qua trò chơi “Ai nhanh hơn”
- HS lắng nghe GV nhận xét,
Cách tiến hành:
tuyên dương
- GV chuẩn bị một số bảng con, trên mỗi bảng
con viết sẵn các số gia đình. Khi GV đưa bảng
con ra, HS viết các phép tính vào bảng con.
(Chơi theo nhóm bốn, mỗi em viết mỗi phép
tính cho đủ 2 phép cộng và 2 phép trừ).

- HS lắng nghe GV phổ biến

Chơi khoảng 3 lần, nhóm nào nhiều lần đúng và luật chơi
nhanh nhất thì thắng cuộc.
- GV đưa bảng: 57; 13; 44. Các nhóm HS viết - HS viết phép tính:

phép tính vào bảng con

13 + 44 = 57

- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm thực

44 + 13 = 57

hiện nhanh nhất, đúng nhất

57 – 13 = 44
57 – 44 = 13
- HS lắng nghe GV nhận xét,
tuyên dương

VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến